03/07/2020
Học Hóa để làm gì? Để biết...
-------------------------
1. Clo: sát trùng nước, xử lí nước thải, tẩy trắng sợi, vải, giấy…nguyên liệu sản xuất HCl, clorua vôi, clorofom, các chất hữu cơ khác…
2. Nước javen, clorua vôi, nước Clo: dùng diệt trùng, tẩy trắng (Clorua vôi được dùng nhiều hơn do rẻ và dễ vận chuyển)
3. Kali Nitrat KNO3: chế tạo thuốc nổ, pháo hoa, ngòi nổ, hỗn hợp dễ cháy. Đầu que diêm chứa khoảng 50% KNO3.
4. Flo: dùng làm chất oxi hóa cho nhiên liệu hóa lỏng (tên lửa), teflon (C2F4)n là chất dẻo chịu axit, bazo. CFCl3, CF2Cl2 (CFC) trước kia khí trong máy lạnh, tuy nhiên do tác hại gây thủng tầng Ozon nên ngày nay đã sử dụng hóa chất khác thay thế.
5. NaF loãng: chữa sâu răng.
6. Brom: tạo dược phẩm, phẩm nhuộm, AgBr dùng tráng lên phim ảnh.
7. Iot: Cồn iot (I2 5% trong C2H5OH) dùng để sát trùng. Muối iot chứa lượng nhỏ KI, KIO3.
8. Oxi O2: duy trì sự sống, làm chất oxi hóa.
9. Axetilen C2H2 cháy trong O2 tỏa nhiều nhiệt hơn nên có thể cắt kim loại (Đèn xì O2 – Axetilen).
10. Ozon O3: dùng tẩy trắng tinh bột, dầu ăn…khử mùi, khử trùng, xử lí nước, chữa sâu răng. Không khí chứa lượng rất nhỏ ozon (1/106 thể tích) thì trở nên trong lành hơn. Tuy nhiên chứa nhiều sẽ gây độc hại. Trong tự nhiên, các rừng thông, thác nước, sóng biển là nơi có sự hiện diện của ozon. Chính sự hiện diện của ozon góp phần làm cho không khí trong lành dễ chịu.
11. Hiđro peoxit H2O2 (nước oxi già): tẩy trắng bột giấy, sợi bông, len, vải…chất khử trùng nông nghiệp, nguyên liệu tẩy trắng trong bột giặt. Dung dịch hiđro peoxit 3% gọi là nước oxi già dùng sát trùng vết thương.
12. Lưu huỳnh S: 90% dùng để sản xuất H2SO4, còn lại sản xuất chất tẩy trắng bột giấy,chất dẻo ebonit, dược phẩm, phẩm nhuộm, lưu hóa cao su…
13. Lưu huỳnh ddioxxit, khí sunfurơ SO2: sản xuất H2SO4, tẩy trắng bột giấy, đường…
14. Nitơ N2: sản xuất NH3, phân đạm, HNO3…, sử dụng làm khí trơ trong luyện kim, điện tử, thực phẩm…N2 lỏng bảo quản máu và các mẫu sinh vật.
15. Amoniac NH3: sản xuất HNO3, phân đạm, làm nhiên liệu tên lửa, NH3 lỏng làm chất gây lạnh trong máy lạnh thay thế CFC.
16. Amoni hiđrocacbonat NH4HCO3 dùng làm bột nở.
17. Axit nitric HNO3: sản xuất phân đạm, thuốc nổ…
18. Muối nitrat: là phân đạm, hỗn hợp 75%KNO3, 10%S, 15%C là thuốc nổ đen.
19. Photpho P: phần lớn P để sản xuất H3PO4, còn lại sản xuất diêm (vỏ bao diêm), bom đạn…
20. Axit photphoric H3PO4: chủ yếu để điều chế muối photphat và phân lân supephotphat đơn, supephotphat kép.
21. Hỗn hợp CO, H2 tạo thành từ phản ứng của C và H2O gọi là khí than ướt. Hỗn hợp khí CO, CO2 do phản ứng của CO2 và C gọi là khí than khô. Để được dùng làm nhiên liệu khí.
21. Canxi cacbonat CaCO3: làm chất độn cao su, CO2 chế tạo nước giải khát có gas.
22. Natri cacbonat Na2CO3 (So đa): dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt, công nghiệp thực phẩm.
23. Natri hiđrocacbonat NaHCO3: thuốc giảm đau dạ giày.
24. Silic Si: chất bán dẫn, pin mặt trời. Hợp kim ferosilic chế tạo thép chịu axit.
25. Hỗn hợp Na2SiO3, K2SiO3: là thủy tinh lỏng, dùng dán thủy tinh, sứ, vải hoặc gỗ tẩm thủy tinh lỏng sẽ khó cháy.
26. Kim loại kiềm: chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp, dùng để báo cháy, điều chế một số kim loại hiếm bằng nhiệt luyện, tổng hợp chất vô cơ, hữu cơ. Xesi (Cs) làm tế bào quang điện. Na, K làm chất trao đổi nhiệt trong lò hạt nhân.
27. Kim loại kiềm thổ: Mg chế tạo nhiều hợp kim cứng, nhẹ, bền, hợp chất hữu cơ, chất chiếu sáng. Canxi tách oxi, lưu huỳnh ra khỏi thép. Be là phụ gia chế tạo hợp kim đàn hồi cao, bền, không bị ăn mòn.
28. Nhôm Al: chế tạo hợp kim nhẹ, bền với kk và nước, chế tạo vật dụng, giấy bọc thực phẩm. Hỗn hợp tecmit (Al + Fe2O3) dùng hàn đường ray.
29. Nhôm oxit Al2O3 (corinđon) có lẫn Cr2O3 có màu đỏ gọi là ngọc Rubi, lẫn TiO2 và Fe2O3 có màu xanh gọi là saphia dùng làm đồ trang sức, chân kính đồng hồ, phát tia laze…Bột emery Al2O3 làm vật liệu mài. Boxit Al2O3.2H2O sản xuất Al.
30. Crom Cr: sản xuất thép không gỉ (2,8-3,8%Cr), thép inoc (18%),thép siêu cứng (25-30%Cr)
31. Đồng Cu: Hợp kim Cu-Zn (đồng thau) dùng chế tạo máy. Cu-Ni (đồng bạch) dùng đúc tiền, tàu thủy. Cu-Au (vàng 9 cara) dùng đúc tiền, trang trí. CuSO4 khan dùng hút ẩm và nhận biết hơi nước.
32. Muối Ag+: có khả năng sát trùng, diệt khuẩn. Đeo vòng bạc tránh gió.
33. Thiếc Sn: tráng lên bề mặt thép để bảo vệ thép. Tráng vỏ hộp đựng thực vật , nước giải khát. Hợp kim Sn-Pb dùng làm thiếc hàn. Hợp kim Sn-Sb-Cu chế tạo ổ trục quay chịu ma sát.
34. Chì Pb: tạo điện cực, chế tạo tháp hấp thụ, ống dẫn trong sản xuất H2SO4... Dùng cản tia phóng xạ γ.
-----------
Nguồn tổng hợp: TYHH