GÓC NHÌN TOÀN CẦU

GÓC NHÌN TOÀN CẦU

Share

Giải mã các sự kiện quốc tế dưới góc nhìn dữ liệu và chiến lược

31/05/2026

📌 Chào mừng bạn đến với GÓC NHÌN TOÀN CẦU

Mỗi ngày, thế giới sản sinh ra vô số bản tin: một cuộc xung đột bùng phát, một sắc lệnh kinh tế được ban hành, một cuộc bầu cử làm thay đổi cán cân quyền lực, hay một cái bắt tay ngoại giao thu hút sự chú ý của truyền thông.

Nhưng những gì xuất hiện trên mặt báo thường chỉ phản ánh phần nổi của sự việc.

Đằng sau mỗi sự kiện là những lợi ích quốc gia, những tính toán chiến lược và những chuyển động âm thầm đã được định hình từ nhiều tháng, nhiều năm, thậm chí nhiều thập kỷ trước đó.

Góc Nhìn Toàn Cầu được xây dựng với một mục tiêu đơn giản:

Không chỉ ghi nhận điều gì đang xảy ra, mà còn lý giải vì sao nó xảy ra và những tác động mà nó có thể tạo ra đối với cục diện thế giới.

Tại đây, các sự kiện quốc tế sẽ được tiếp cận dưới góc nhìn phân tích:


GÓC NHÌN TOÀN CẦU không hướng đến những kết luận áp đặt, mà hướng đến việc cung cấp thông tin, dữ liệu và góc nhìn để mỗi độc giả có thể tự hình thành nhận định của riêng mình.

Nếu bạn quan tâm đến chính trị quốc tế, địa chính trị, kinh tế toàn cầu và những chuyển động đang định hình thế giới ngày nay thì đây là nơi dành cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm và lựa chọn theo dõi GÓC NHÌN TOÀN CẦU trên hành trình khám phá thế giới.

Hiểu sâu hơn về thế giới không phải để dự đoán tương lai, mà để nhìn rõ hơn những gì đang tạo nên tương lai ấy.

- Góc Nhìn Toàn Cầu -

10/11/2019

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN VĂN TỈNH TUYÊN QUANG

Phần I: 4 điểm
Khổ thơ cuối trong bài thơ “Ánh Trăng” Nguyễn Duy viết:
“ Trăng cứ tròn vành vạch
Kể chi người vô tình
Ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật mình”
Câu 1: Vì sao ở hai dòng thơ cuối, tác giả dùng “ánh trăng” mà không phải “vầng trăng”?
Câu 2: Viết bài văn ngắn (kiểu bài nghị luận xã hội) trình bày suy nghĩ của em về đạo lý, lẽ sống đặt ra trong đoạn thơ trên?
Phần II. 6.0 điểm
Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
“....nhưng rồi một chuyện không may xảy ra. Một ngày cuối năm năm mươi tám, năm đó chúng ta chưa võ trang trong một trận càn lớn của Mĩ-ngụy, anh Sáu bị hi sinh. Anh bị viên đạn của máy bay Mĩ bắn vào ngực. Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi móc cây lược, đưa cho tôi và nhìn một hồi lâu. Tôi không đủ lời lẽ để tả lại cái nhìn ấy, chỉ biết rằng cho đến bây giờ, thình thoảng tôi cứ nhớ lại đôi mắt của anh.
- Tôi sẽ mang về trao tận tay cho cháu.
Tôi cuối xuống gần anh và khẽ nói. Đến lúc ấy, anh mới nhắm mắt xuôi đi."
Câu 1: Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Của ai? Ý nghĩa nhan đề của tác phẩm?
Câu 2: Người kể chuyện ở đây là ai? Cách chọn vai kể ấy góp phần như thế nào để tạo nên sự thành công của tác phẩm?
Câu 3: Viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo phương pháp lập luận quy nạp, nêu suy nghĩ của em về tình cha con của nhân vật “ anh Sáu” trong đoạn văn có sử dụng một câu có khởi ngữ và một phép thể?
Câu 4: Kể tên hai tác phẩm viết về đề tài người lính cách mạng đã được học trong chương trình ngữ văn 9 và ghi rõ tên tác giả.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN VĂN TỈNH TUYÊN QUANG

Phần I
Câu 2

Nội dung của khổ cuối bài Ánh trăng cũng như nội dung bao trùm lên toàn bài thơ là hình ảnh đầy thi ca, nhưng lại ẩn chứa bài học về cách sống, cách làm người: sống không được vô tâm, vô cảm. Từ đây các em học sinh sẽ đưa ra những bài văn nghị luận về lẽ sống này thông qua bài thơ nói riêng và lẽ sống đang ngày càng phổ biến trong xã hội nói chung.
I. Mở bài
- Đặt vấn đề: Bạn đã bao giờ đi qua người gặp nạn mà bỏ đi lạnh lùng? Đã bao giờ dừng chân trò chuyện với bà cụ ăn xin? Có bao giờ thương xót cho một đứa trẻ tật nguyền? Bạn có cảm xúc trước những vấn đề xung quanh không?
- Lối sống vô cảm đang dần ăn sâu vào đời sống con người. Liệu bạn đang có một lối sống vô cảm? Đừng nhìn từ bên ngoài mà phán xét lối sống ấy hãy tự mình suy ngẫm lại.
II. Thân bài
1. Giải thích
- Vô cảm là một trạng thái tinh thần mà khi đó con người không có một tình cảm mang tính nhân bản nào đối với sự vật sự việc diễn ra xung quanh, chỉ quan tâm đến quyền lợi bản thân.
2. Biểu hiện
- Thờ ơ, lạnh nhạt trước những nỗi đau của người khác, tàn nhẫn gây tổn thương đến người khác. VD: bắt gặp cảnh tai nạn ngoài đường không giúp đỡ mà chỉ quay video; có những kẻ máu lạnh sát hại cả gia đình vì tiền, vì dục vọng, ...
- Không phẫn nộ trước cái xấu, cái ác và cũng không rung động trước cái đẹp, cái tốt. VD: Nhìn thấy cảnh bạo lực học đường không can ngăn hay giúp đỡ; bắt gặp kẻ móc túi trên xe buýt không lên tiếng... Không rung động trước những cái đẹp mục đích sống duy nhất chỉ là vật chất.
- Không quan tâm, tham gia hoạt động nào của đoàn thể, cộng đồng, ghét phải làm việc, giao tiếp trong môi trường tập thể.
- Không quan tâm đến những người thân của mình. VD: mọi người trong gia đình chỉ chú tâm vào trang mạng xã hội, con cái không biết yêu thương cha mẹ, chỉ đòi hỏi mọi thứ từ cha mẹ một cách thụ động.
- Thờ ơ với chính bản thân mình. VD: sống không có ước mơ, không nỗ lực để đạt những điều mình muốn; không quan tâm đến sức khỏe của bản thân mình: thức khuya, sử dụng các loại chất kích thích; ...
3. Nguyên nhân
- Sự phát triển nhanh chóng của xã hội khiến con người phải sống gấp hơn, xem nhẹ việc vun đắp những giá trị tinh thần, có ít cơ hội hơn để chia sẻ với nhau.
- Sự bùng nổ của khoa học công nghệ làm giảm sự tương tác giữa người với người.
- Do cách giáo dục chỉ thiên về lí thuyết, giáo điều, không thực sự tác động đến tư tưởng tình cảm của người học.
- Do cách giáo dục con cái không phù hợp của mỗi gia đình
- Do lối sống vị kỉ của mỗi con người, chỉ biết theo đuổi những giá trị vật chất mà quên đi những giá trị tinh thần.
4. Hậu quả
- Đối với mỗi cá nhân nó sẽ khiến họ giống như một cỗ máy không có tâm hồn, thành kẻ vô trách nhiệm, vô nhân tính.
- Cuộc sống mất đi những giá trị đích thực của nó, chỉ là sự tồn tại
- Đối với toàn xã hội, nó làm mất đi những giá trị đạo đức tốt đẹp của ông cha ta từ ngàn đời nay
- Nếu tình trạng này lan rộng ra phạm vi toàn nhân loại thì hành tinh này sẽ trở thành hành tinh của các cỗ máy
5. Giải pháp
- Có ý thức phê phán lên án những người có thái độ, hành động vô cảm trong xã hội.
- Mỗi người hãy mở lòng mình sống yêu thương, quan tâm đến gia đình, những người xung quanh và chính bản thân mình
- Hạn chế sự phụ thuộc vào các thiết bị công nghệ hiện đại, sử dụng chúng một cách hiệu quả.
- Nhà trường cần tăng cường giáo dục về đạo đức lối sống cho học sinh, chú ý vào thực hành, trải nghiệm để bồi dưỡng tình cảm cho học sinh.
- Tuyên truyền rộng rãi, tổ chức các hoạt động xã hội với mục đích xóa bỏ “căn bệnh vô cảm”.
6. Liên hệ với bài thơ Ánh trăng - Nguyễn Duy
- Liên hệ về giá trị nhân văn mà "ánh trăng" mang lại cho nhà thơ
- Liên hệ sự thờ ơ của tác giả với "ánh trăng" khi lớn lên
- Đánh giá về lối sống, rút ra bài học của tác giả và những ngụ ý tác giả gửi gắm trong bài thơ cho người đọc
III. Kết bài

- Bạn có đang là người sống vô cảm? Hãy nhận thức lại bản thân, hãy thức tỉnh chính mình và những người xung quanh bởi lối sống vô cảm sẽ giết chết tâm hồn mỗi người một cách từ từ, đáng sợ.

Phần II
Câu 3
Sau đây chỉ là một gợi ý tham khảo :
- Suốt tám năm trời xa cách, anh Sáu lúc nào cũng canh cánh bên lòng tình cảm thương nhớ con.
- Trong tám năm ấy, anh chỉ thấy con qua tấm ảnh nhỏ.
- Đến lúc được trở về, cái tình cha cứ nôn nao trong người anh.
- Khi xuồng vào bến, thấy một đứa bé độ tám tuổi mà anh đoán biết là con, không thể chờ xuồng cập bến anh nhún chân nhảy thót lên xô chiếc xuồng tạt ra và cất tiếng gọi con.
- Nhưng trái với lòng mong ước và suy nghĩ của anh, bé Thu nhất quyết không nhận anh là cha.
- Anh vô cùng đau đớn .
- Suốt mấy ngày anh luôn mong được nghe một tiếng gọi “ba” của con bé, nhưng cái tiếng ấy vẫn không được nó thốt ra.
- Chỉ đến lúc anh chuẩn bị ra đi và khi bé Thu đã hiểu ra sự việc, “nó” mới cất lên một tiếng gọi “ba” đến “xé ruột”.
- Nhưng vì nhiệm vụ, anh vẫn phải lên đường với bao xúc động và lưu luyến.
- Những ngày ở tại chiến trường miền Đông, lúc nào anh cũng thương nhớ con, hối hận đã đánh “nó” và kiên trì làm chiếc lược bằng ngà để tặng con.
- Thậm chí, lúc hấp hối anh vẫn không quên nghĩ đến con, nhờ đồng đội gửi chiếc lược ấy lại cho con.
- Anh quả thật là một người cha có tình cảm sâu nặng đối với con.
Từ những gợi ý trên, các em học sinh sẽ viết một đoạn văn theo phương thức quy nạp sao cho đúng. Từ đó đan xen những yêu cầu về ngữ pháp: câu có phép thể, khởi ngữ...

10/11/2019

Đề thi thử vào lớp 10 môn Văn tỉnh Trà Vinh

PHẦN I. ĐỌC – HIỂU: (4,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầ:
Rễ sâu ai biết là hoa
Xoắn đau núm ruột làm ra nụ cười.
Im trong lòng đất rối bời
Chắt chiu từng giọt, từng lời lặng im.
Uống từng giọt nước đời quên
Ăn từng thớ đá dựng nên sắc hồng
Nở rồi, trông dễ như không
Một vùng sáng đọng, một vùng hương bay.
Tụ, tan màu sắc một ngày
Mặt trời hôm, mặt trời mai ngoảnh cười
Bắt đầu từ rễ em ơi!
(Chế Lan Viên, Rễ…hoa)
a. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Phương thức biểu đạt chính ?
b. Biện pháp tu từ chính được sử dụng khi xây dựng hình tượng rễ?
c. Qua sự nhọc nhằn của rễ, bài thơ gợi nhớ tình cảm đạo lí gì?
d. Viết đoạn văn (5- 7 câu) trình bày cách hiểu của em về câu thơ Bắt đầu từ rễ em ơi!
PHẦN II. LÀM VĂN: (16,0 điểm)
Câu 1 (6,0 điểm)
"Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con."

(Con cò - Chế Lan Viên, Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục – 2007)
Từ lời thơ trên, em hãy viết bài văn ngắn trình bày suy nghĩ về tình mẹ trong cuộc sống.

Câu 2 (10,0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Chiếc lược ngà”của nhà văn Nguyễn Quang Sáng là bản tình ca về tình phụ tử”. Dựa vào đoạn trích, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN VĂN TỈNH TRÀ VINH SỐ 1
PHẦN I
a. – Bài thơ viết theo thể thơ lục bát.
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
b. Biện pháp tu từ: nhân hóa
c. Bài thơ gợi nhớ tình cảm đạo lí “ Uống nước nhớ nguồn”
d. Biết bày tỏ được suy nghĩ ; Diễn đạt rõ ràng, thuyết phục về ý nghĩa câu thơ
PHẦN II
Câu 1
HS trình bày nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo được các ý sau:
- Giải thích ý nghĩa của hai câu thơ: Sự dìu dắt, nâng đỡ dịu dàng, bền bỉ của người mẹ đối với cuộc đời mỗi đứa con.
- Suy nghĩ về tình mẹ:
+ Vai trò của người mẹ đối với cuộc đời mỗi người con: sinh thành, dưỡng dục, chở che...
+ Phẩm chất của mẹ: nhân hậu, chịu thương, chịu khó, giàu đức hi sinh...
+ Tình mẹ là tình cảm gần gũi, thiêng liêng, gắn bó với cả cuộc đời con; là cội nguồn của mọi tình cảm (với con người, quê hương, đất nước...)
- Liên hệ rút ra bài học

Câu 2
* Giới thiệu tác giả,tác phẩm, tình phụ tử.
* Tình thương của một người cha- một người lính.
- Hoàn cảnh: Phải xa con lên chiến khu khi con chưa đầy một tuổi.
- Tâm trạng:luôn luôn nhớ thương con – mong muốn được gặp con.
+ Dặn vợ mỗi lần lên thăm mang con theo, nhưng vợ không mang vì sợ khổ vất vả cho con nhưng anh cũng sẵn sàng chấp nhận.
+ Ngày nào cũng mong đc gặp con, ước ao đc nghe con bé gọi anh một tiếng ba.Anh chờ đợi tiếng gọi đơn giản đó suốt gần tám năm ròng.
+ Sắp về đến nhà cứ nôn nao trong lòng, xuồng chưa cập bến anh đã nhảy xuống để gặp con, giọng lặp bặp, run run
=> Con từ chối -> anh thất vọng -> anh buồn, anh giận, anh đánh con nhưng chính anh đau, sau này lúc nhớ con anh cứ ân hận và tự trách mình
+ Phút chia tay, anh càng buồn,càng nghẹn ngào khi thấy con đứng ở góc nhà, anh không dám gọi ->Sung sướng tột cùng khi nghe con gọi ba
+ Phút chia tay đầy cảm động, anh hiểu rõ vì sao con anh không nhận ba.
- Anh thực hiện lời hứa với con: làm cho con một chiếc lược ngà:
+ Ngày nào cũng gọt, cưa, mài cho nó trơn nó bóng để khi chải khỏi làm đau con gái anh.
+ Trước lúc hi sinh anh đã nhờ người bạn chiến đấu trao tận tay.
* Lòng yêu thương cha vô bờ bến của một đứa con ngoan:
+ Không nhận ba vì trong mắt em, ba là một người hoàn hảo lắm; trẻ đẹp, ko đen, không có sẹo…
+ Khi nghe bà ngoại giải thích trằn trọc suốt đêm ko ngủ, lăn lộn thở dài.
+ Khi chia tay kêu thét lên:ba- đó là tiếng kêu dồn nén suốt 8 năm…
+ Ôm ghì lấy ba,ôm chặt lấy cổ, không cho ba đi.
* Chiếc lược ngà hay nhờ nghệ thuật kể chuyện, ngôn ngữ bình dị, tình tiết cảm động và nó còn là bản tình ca về tình phụ tử làm lay động lòng người.

10/11/2019

Đề thi thử vào lớp 10 môn Văn tỉnh Tiền Giang

Câu 1 (2 điểm).
Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:
“Mẹ ơi những ngày xa
Là con thương mẹ nhất
Mẹ đặt tay lên tim
Có con đang ở đó
Như ngọt ngào cơn gió
Như nồng nàn cơn mưa
Với vạn ngàn nỗi nhớ
Mẹ dịu dàng trong con!”

1. Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
2. Tìm từ láy có trong đoạn thơ.
3. Hai câu thơ sau mang hàm ý gì?
“Mẹ đặt tay lên tim
Có con đang ở đó”
Câu 2 (3 điểm).
"Cuộc sống quanh ta đang bị ngập trong rác."
Em hãy viết một bài văn nghị luận nêu ý kiến của mình về vấn đề trên.
Câu 3 (5 điểm).
Phân tích những câu thơ sau trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu:
“Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!

Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.”

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN VĂN TỈNH TIỀN GIANG SỐ 1
Câu 1: Về đoạn trích trong bài thơ Dặn mẹ của Đỗ Nhật Nam
a.
- Đoạn trích được viết theo thể thơ năm chữ (ngũ ngôn)
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
b. Từ láy có trong đoạn: Ngọt ngào, nồng nàn, dịu dàng
c.
- Hai câu thơ muốn người nghe (người đọc) hiểu theo hàm ý: Mẹ luôn yêu con tha thiết và trong trái tim người mẹ luôn lưu giữ hình ảnh của con mình
- Đồng thời qua đó thể hiện tình yêu mẹ sâu sắc của tác giả.
Câu 2: Đề mang tính mở nên thí sinh có thể viết theo nhiều cách. Dưới đây là một số gợi ý cơ bản nhằm định hướng chấm bài:
Mở bài
Giới thiệu được vấn đề nghị luận
Thân bài
Gợi hướng :
- Rác là gì? Trong đời sống hiện nay có những loại rác nào? (rác: sinh hoạt, sản xuất, âm thanh, … rác văn hóa, rác trong tính cách..)
- Hiện nay, tình trạng rác đang tràn ngập cuộc sống ra sao?
- Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc sống của nhân loại bị ngập bởi rác?
- Rác gây ra những hậu quả gì với cuộc sống của chúng ta?
- Cần làm gì để làm cho cuộc sống không bị ngập bởi rác?

Kết bài

Trở lại vấn đề nghị luận và nêu lời kêu gọi hành động

Câu 3
Phân tích đoạn thơ trong bài Đồng chí của Chính Hữu
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
Mở bài
Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, vị trí đoạn trích và trích dẫn đoạn thơ.
Thân bài
A, Về nội dung: (2,5 điểm)
* Cơ sở hình thành tình đồng chí (7 câu đầu)
- Họ xuất thân cùng cảnh ngộ nghèo khó;
- Tình đồng chí đồng đội còn bắt nguồn từ sự cùng chung lí tưởng, mục đích chiến đấu;
- Tình đồng chí được nảy nở và trở thành bền chặt trong sự chan hoà chia sẻ mọi thiếu thốn;
- Câu thơ thứ 7: Câu đặc biệt - một tiếng gọi trầm xúc động từ trong tim, lắng đọng trong lòng người về hai tiếng mới mẻ, thiêng liêng.
* Vẻ đẹp của tình đồng chí (3 câu cuối)
- Bức tranh đẹp về tình đồng chí đồng đội của người lính, là biểu tượng đẹp về cuộc đời người lính, sát cánh bên nhau chiến đấu trong tư thế chủ động.
- Nổi nên trên nền cảnh rừng đêm là ba hình ảnh gắn kết với nhau: người lính, khẩu súng, vầng trăng…
- Hình ảnh “đầu súng trăng treo” cảnh vừa thực, lại vừa mộng, là vẻ đẹp hài hoà của tâm hồn chiến sĩ, thi sĩ.
B, Về nghệ thuật: ( 1,0 điểm)
- Đoạn trích đã sử dụng thành công bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn tạo nên hình ảnh thơ đẹp mang ý nghĩa biểu tượng.
- Ngôn ngữ bình dị, tình cảm chân thành, sử dụng thành công kiểu câu đặc biệt và phép tu từ ẩn dụ.
Kết bài
- Đánh giá lại giá trị của đoạn trích (khái quát lại nội dung đã phân tích)

10/11/2019

Đề thi thử vào lớp 10 môn Văn tỉnh Thanh Hóa

Phần I: Đọc - hiểu (4 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
"- Trời ơi, chỉ còn có năm phút!
Chính là anh thanh niên giật mình nói to, giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ. Anh chạy ra nhà phía sau, rồi trở vào liền, tay cầm một cái làn. Nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy. Cô gái cũng đứng lên, đặt lại chiếc ghế, thong thả đi đến chỗ bác già."
(Trích: Ngữ văn 9, kì II)
Câu 1: Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? (0,5điểm)
Câu 2: Tìm câu văn chứa hàm ý trong đoạn văn trên và chỉ ra hàm ý đó? (0,5 điểm)
Câu 3: Câu văn chứa hàm ý đó cho thấy nét đẹp gì của nhân vật anh thanh niên? (1 điểm)
Câu 4: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ) nêu suy nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên được nhắc đến trong đoạn văn trên. (2 điểm)
Phần II: Làm văn (6 điểm)
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim
Mai về miền Nam thương trào nước mắt
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác
Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này”.
(Trích: Ngữ văn 9, kì II)

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN VĂN TỈNH THANH HÓA

Phần I: Đọc - hiểu
Câu 1:
- Đoạn văn trên trích trong tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa”.
- Tác giả: Nguyễn Thành Long.
Câu 2:
- Câu văn chứa hàm ý: Trời ơi, chỉ còn có năm phút! – Sự tiếc nuối của anh thanh niên khi sắp phải chia tay ông họa sĩ và cô kĩ sư.
Câu 3:
Qua đó thể hiện nét đẹp trong tâm hồn nhân vật: Anh quý trọng tình cảm, khao khát gặp gỡ, trò chuyện cùng mọi người. Anh trận trọng từng khoảnh khắc được gặp gỡ mọi người dù đó là cuộc gặp gỡ bất ngờ với những người xa lạ.

Câu 4:
Đoạn văn cần đảm bảo những yêu cầu sau:
* Hình thức: Đảm bảo cấu trúc đoạn văn, đúng số từ quy định, diễn đạt lưu loát, trong sáng, không sai lỗi chính tả.
* Nội dung: Làm nổi bật những ý cơ bản sau:
- Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên: Lặng lẽ cống hiến sức mình cho tổ quốc.
+ Lòng yêu đời, yêu nghề, tinh thần trách nhiệm cao với công việc.
+ Lòng hiếu khách, sự chu đáo với mọi người.
+ Sự khiêm tốn.
+ Là gương mặt tiêu biểu cho thế hệ trẻ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.

Phần II: Làm văn
a. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả Viễn Phương và bài thơ Viếng lăng Bác.
- Cảm nhận chung về đoạn thơ: vị trí – ý nghĩa: Đoạn thơ diễn tả niềm xúc động của nhà thơ khi vào lăng viếng Bác và mong ước thiết tha được ở mãi bên Người.
b. Thân bài:
- Cảm xúc của tác giả khi vào trong lăng viếng Bác: (khổ thơ 3)
+ Khung cảnh trong lăng: trang nghiêm, tĩnh lặng, trong sáng và tinh khiết.
+ Hình ảnh Bác: nằm trong giấc ngủ bình yên- giữa vầng trăng sáng dịu hiền – Bác đã ra đi nhưng trong cảm nhận của nhà thơ Bác như đang ngủ trong tình yêu thương, nâng giấc của cả con người và tạo vật. Vầng trăng dịu hiền gợi ta liên tưởng tới tâm hồn cao đẹp, trong sáng của Người.
+ Cảm xúc của nhà thơ: đau đớn, xót xa trước thực tế Bác đã ra đi. (từ nhói)
- Cảm xúc lưu luyến và ước nguyện được ở mãi bên người của nhà thơ: (khổ thơ cuối)
+ Cảm xúc của nhà thơ khi chia tay: Lưu luyến, không muốn dời xa.
+ Ước nguyện: làm con chim, làm đóa hoa, làm cây tre trung hiếu – Hóa thân vào thiên nhiên, cảnh vật quanh lăng để được gần gũi bên Người.
- Đánh giá về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ:
+ Nội dung: Đoạn thơ thể hiện tấm lòng thành kính, biết ơn và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ khi vào lăng viếng Bác. Viễn Phương đã bày tỏ cảm xúc của mình cũng là tiếng lòng chung của những người con đất Việt một cách chân thành và cảm động.
+ Nghệ thuật: Giọng điệu thơ trang trọng, tha thiết, sáng tạo nhiều hình ảnh thơ đẹp giàu tính biểu tượng, lựa chọn ngôn ngữ bình dị và hàm xúc âm vang.
c. Kết bài:
- Khẳng định đóng góp của đoạn trích vào thành công của tác phẩm.

10/11/2019

Đề thi thử vào lớp 10 môn Văn tỉnh Thái Nguyên

Phần I: Đọc – hiểu (4,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi 1 đến 3:
“Tôi dùng xẻng nhỏ đào đất dưới quả bom. Đất rắn. Những hòn sỏi theo tay tôi bay ra hai bên. Thỉnh thoảng lưỡi xẻng chạm vào quả bom. Một tiếng động sắc đến g*i người, cứa vào da thịt tôi. Tôi rùng mình và bỗng thấy tại sao mình làm quá chậm. Nhanh lên một tí! Vỏ quả bom nóng. Một dấu hiệu chẳng lành. Hoặc là nóng từ bên trong quả bom. Hoặc là mặt trời nung nóng.”
( Ngữ văn 9, tập hai)
Câu 1: (0,5 điểm) Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
Câu 2: (0,5 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn văn trên?
Câu 3: (1 điểm) Em có nhận xét gì về cách đặt câu và tác dụng của cách đặt câu ấy?
Câu 4: (2 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 từ) nêu cảm nhận của em về nhân vật Phương Định trong đoạn văn trên.
Phần II: Làm văn (6,0 điểm).
Suy nghĩ của em về tình cảm chân thành, tha thiết của nhân dân ta với Bác Hồ qua bài thơ "Viếng lăng Bác" của nhà thơ Viễn Phương

Phần I: Đọc – hiểu (4,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi 1 đến 3:
“Tôi dùng xẻng nhỏ đào đất dưới quả bom. Đất rắn. Những hòn sỏi theo tay tôi bay ra hai bên. Thỉnh thoảng lưỡi xẻng chạm vào quả bom. Một tiếng động sắc đến g*i người, cứa vào da thịt tôi. Tôi rùng mình và bỗng thấy tại sao mình làm quá chậm. Nhanh lên một tí! Vỏ quả bom nóng. Một dấu hiệu chẳng lành. Hoặc là nóng từ bên trong quả bom. Hoặc là mặt trời nung nóng.”
( Ngữ văn 9, tập hai)
Câu 1: (0,5 điểm) Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
Câu 2: (0,5 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn văn trên?
Câu 3: (1 điểm) Em có nhận xét gì về cách đặt câu và tác dụng của cách đặt câu ấy?
Câu 4: (2 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 từ) nêu cảm nhận của em về nhân vật Phương Định trong đoạn văn trên.
Phần II: Làm văn (6,0 điểm).
Suy nghĩ của em về tình cảm chân thành, tha thiết của nhân dân ta với Bác Hồ qua bài thơ "Viếng lăng Bác" của nhà thơ Viễn Phương

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN VĂN TỈNH THÁI NGUYÊN SỐ 1
Phần I: Đọc – Hiểu
Câu 1
Đoạn văn được trích trong tác phẩm “Những ngôi sao xa xôi” của tác giả Lê Minh Khuê.
Câu 2
Đoạn văn diễn tả tâm trạng hồi hộp, căng thẳng cùng với hành động nhanh, dứt khoát của nhân vật Phương Định khi phá bom nổ chậm đầy nguy hiểm.
Câu 3
- Cách đặt câu đặc biệt ở chỗ: có những câu ngắn, câu tách ra từ một câu hoàn chỉnh như: Đất rắn…Nhanh lên một tí! …Một dấu hiệu chẳng lành…Hoặc là mặt trời nung nóng.
- Cách sử dung câu văn ngắn, ngắt nhịp linh hoạt, sử dung nhiều câu đặc biệt giúp tác giả miêu tả trận phá bom ác liệt,, nguy hiểm, dồn dập, căng thẳng
Câu 4
Viết đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Về nội dung: Cần làm rõ tâm trạng hồi hộp, lo lắng; hành động nhanh, dứt khoát của nhân vật Phương Định khi phá bom nổ chậm
- Về kĩ năng: Viết đoạn văn theo phép lập luận tổng hợp - phân tích - tổng hợp. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn

Phần II: Làm văn
1. Yêu cầu về kĩ năng:
- Bài làm phải được tổ chức thành bài làm văn hoàn chỉnh.
- Biết vận dụng kĩ năng nghị luận kết hợp với các yếu tố miêu tả và biểu cảm để trình bày những cảm nhận về một bài thơ.
- Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; hạn chế lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
2. Yêu cầu về kiến thức:
- Trên cơ sở những kiến thức đã học về kiểu văn nghị luận về đoạn trích và những hiểu biết về tác phẩm Viếng lăng Bác của Viễn Phương, học sinh trình bày những cảm nhận của mình về bài thơ.
- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đáp ứng những ý cơ bản sau.
Mở bài
- Giới thiệu về nhà thơ Viễn Phương và bài thơ Viếng lăng Bác.
- Cảm nhận khái quát về bài thơ.
Thân bài
- Tâm trạng xúc động của nhà thơ khi đến thăm lăng Bác:
+ Tấm lòng người dân miền Nam đối với Bác: Cách xưng hô như tình cha con ruột thịt: "con" - "bác".
+ Cảm xúc thành kính, thiêng liêng: những hình ảnh thân thương của làng quê, của dân tộc như hàng tre đã trở thành biểu tượng của tình cảm nhân dân gắn bó với Bác, thành biểu tượng của sức sống bền bỉ, mạnh mẽ.
- Sự tôn kính, biết ơn của nhân dân đối với Bác: hình ảnh ẩn dụ mặt trời trong lăng, vầng trăng dịu hiền....- đó là sức sống tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Niềm tiếc thương vô hạn: thương nhớ vô hạn suốt chiều dài thời gian (ngày ngày), không gian (dòng người)...
- Những cảm xúc chân thành, tha thiết ấy được nâng lên thành ước muốn sống đẹp - đó là được hoá thân, hoà nhập vào cảnh vật (muốn làm chim hót, hoa toả hương) và nguyện ước trung thành với lí tưởng của Bác (cây tre trung hiếu)...
- Bài thơ là giọng điệu thành kính, trang nghiêm mà tha thiết, nhiều hình ảnh ẩn dụ thiêng liêng diễn tả tình cảm kính yêu, thương nhớ, biết ơn sâu sắc của nhân dân miềm Nam nói riêng và cả dân tộc Việt Nam nói chung đối với Bác Hồ.
Kết bài
- Khẳng định tình cảm chân thành của nhân dân đối với Bác được tác giả gửi gắm trong bài thơ.
- Liên hệ bản thân về học tập và rèn luyện để thực hiện ước mong của người.

10/11/2019

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN VĂN TỈNH SÓC TRĂNG

Câu 1: (2 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
"Gia đình là ngôi thánh đường đầu tiên cho tuổi thơ những điều hay lẽ phải, niềm tin và lí tưởng sống. Đó là nơi chúng ta tìm về để được an ủi, nâng đỡ. Đó là những món ăn đơn sơ cũng là mĩ vị. Đó là nơi tiền bạc không quý bằng tình yêu. Đó là nơi ngay cả nước sôi cũng reo lên niềm hạnh phúc".
(Trích Phép màu nhiệm của đời)
a. Nội dung của đoạn văn trên nói về vấn đề gì?
b. Câu văn "Đó là nơi ngay cả nước sôi cũng reo lên niềm hạnh phúc" sử dụng biện pháp tu từ gì?
c. Chỉ ra phép liên kết có trong đoạn văn.
d. Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu văn sau thuộc kiểu câu gì?: "Đó là nơi chúng ta tìm về để được an ủi, nâng đỡ".
Câu 2: (3 điểm)
Từ đoạn văn trên, hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về vai trò, ý nghĩa quan trọng của gia đình trong cuộc sống mỗi con người.
Câu 3: (5 điểm)
Cảm nhận về tình cảnh của ông Sáu (truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng) trong những ngày nghỉ phép.

Câu 1: (2 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
"Gia đình là ngôi thánh đường đầu tiên cho tuổi thơ những điều hay lẽ phải, niềm tin và lí tưởng sống. Đó là nơi chúng ta tìm về để được an ủi, nâng đỡ. Đó là những món ăn đơn sơ cũng là mĩ vị. Đó là nơi tiền bạc không quý bằng tình yêu. Đó là nơi ngay cả nước sôi cũng reo lên niềm hạnh phúc".
(Trích Phép màu nhiệm của đời)
a. Nội dung của đoạn văn trên nói về vấn đề gì?
b. Câu văn "Đó là nơi ngay cả nước sôi cũng reo lên niềm hạnh phúc" sử dụng biện pháp tu từ gì?
c. Chỉ ra phép liên kết có trong đoạn văn.
d. Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu văn sau thuộc kiểu câu gì?: "Đó là nơi chúng ta tìm về để được an ủi, nâng đỡ".
Câu 2: (3 điểm)
Từ đoạn văn trên, hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về vai trò, ý nghĩa quan trọng của gia đình trong cuộc sống mỗi con người.
Câu 3: (5 điểm)
Cảm nhận về tình cảnh của ông Sáu (truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng) trong những ngày nghỉ phép.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN VĂN TỈNH SÓC TRĂNG SỐ 1
Câu 1
Căn cứ vào đoạn văn và trả lời các câu hỏi (2,0)
a. Nội dung của đoạn văn trên nói về vai trò, ý nghĩa quan trọng của gia đình trong cuộc sống mỗi con người. (0,5)
b. Câu văn "Đó là nơi ngay cả nước sôi cũng reo lên niềm hạnh phúc"sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa. (0,5)
c. Phép liên kết có trong đoạn văn: phép lặp: đó là nơi; phép thế: gia đình, đó (0,5)
d Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu văn sau thuộc kiểu câu đơn: Đó là nơi chúng ta tìm về để được an ủi, nâng đỡ" (0,5)
Câu 2
Triển khai vấn đề: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học trong nhận thức và hành động. (1,5)
Giải thích: gia đình là tập hợp những người cùng sống chung thành một đơn vị nhỏ nhất trong xã hội, gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân và huyết thống, thường gồm có vợ chồng, cha mẹ, con cái. Bàn luận: Vai trò của gia đình:

Là nơi sinh thành, nuôi dưỡng, bỗi đắp tâm hồn, tình cảm. Là chỗ dựa tinh thần vững chắc trong cuộc sống, là chốn về bình yên sau những vất vả gian lao, nơi luôn rộng mở khoan dung sau những sai lầm, vấp ngã. Là nguồn động viên, hỗ trợ về tinh thần để mọi người luôn nỗ lực hơn, mạnh mẽ và vững vàng hơn trong cuộc sống. Phê phán những người mải chạy theo tiền tài, địa vị, đuổi theo những cám dỗ khác mà quên đi gia đình.
Bài học trong nhận thức và hành động: rút ra những bài học phù hợp cho bản thân.
Hiểu được vai trò ý nghĩa của gia đình Phải biết yêu thương, trân trọng những người thân trong gia đình, có ý thức vun đắp hạnh phúc gia đình.

Câu 3
a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận
Có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm và nhân vật trong tác phẩm; Thân bài triển khai được các luận điểm thể hiện cảm nhận về tình cảnh của nhân vật; Kết bài khái quát được nội dung nghị luận về tình cảnh của nhân vật. (0,5)
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: tình cảnh của nhân vật ông Sáu trong những ngày nghỉ phép. (0,25)
c. Triển khai các luận điểm nghị luận: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
Thí sinh có thể sắp xếp các luận điểm theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần nêu được cảm nhận về tình cảnh của nhân vật ông Sáu trong những ngày nghỉ phép. Dưới đây là một số nội dung định hướng chấm bài:
Ông Sáu đi kháng chiến phải xa gia đình trong tám năm cho nên nỗi nhớ gia đình - nhớ con gái da diết, khôn nguôi. (0,75)
Được nghỉ phép về thăm nhà nhưng thật trớ trêu khi ông Sáu muốn ôm, nhận con thì lại đáp lại là sự xa lánh của bé Thu. (1,0)
Khi giải toả hiểu lầm, bé Thu nhận ba thì cũng chính là lúc ông Sáu phải xa con gái yêu quý của mình. Nỗi ân hận, day dứt khi trót đánh con luôn giày vò ông. (1,0)
Tình huống éo le, bất ngờ, kịch tính đã làm nổi bật tình cha con sâu nặng ở nhân vật này. (0,75)
d. Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về vẻ đẹp của nhân vật. (0,5)
e. Chính tả: đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu. (0.25)

Want your school to be the top-listed School/college in Vinh?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Telephone

Address


Phường Trường Vinh
Vinh
43000