Mitsuko 有限会社

Mitsuko 有限会社

Share

Đào tạo tiếng Nhật, tư vấn du học Nhật Bản, hỗ trợ cuộc sống du học sinh tại Nhật Bản

22/07/2016

Từ vựng N3 (Parts 1)

1 あっ Ah!,Oh!
2 愛 あい Yêu
3 挨拶 あいさつ Chào hỏi
4 愛情 あいじょう Tình cảm,yêu thương
5 合図 あいず Bức tranh
6 アイスクリーム Kem
7 愛する あいする Yêu ,yêu thương
8 相手 あいて Đối phương,đối thủ ,đối tác
9 あいにく Đáng tiếc
10 アイロン Bàn là
11 アウト Ra
12 明かり あかり Ánh sáng ,ánh đèn ,độ sáng
13 空き あき Trống rỗng ,trống ,rảnh rỗi
14 明らか あきらか Rõ ràng,hiển nhiên
15 諦める あきらめる Bỏ ,từ bỏ
16 飽きる あきる Mệt mỏi ,chán nản
17 握手 あくしゅ Bắt tay
18 悪魔 あくま Ma quỷ,ác quỷ
19 明ける あける Bình minh,rạng sáng
20 あした Ngày mai
21 預ける あずける Tạm giữ,gửi
22 汗 あせ Mồ hôi
23 与える あたえる Cho,giải thưởng
24 暖かい あたたか(い) Ấm áp
25 辺り あたり Vùng ,vùng lận cận
26 当たる あたる Đánh trúng ,đúng
27 あちこち Chỗ này chỗ kia
28 扱う あつかう Đối xử
29 集まり あつまり Tập hợp,tập trung
30 当てる あてる Mục tiêu,mục đích,điểm đến
31 跡 あと Dấu vết
32 あと Sau đó
33 穴 あな Hang
34 浴びる あびる Tắm
35 油 あぶら Dầu
36 余り あまり Dư thừa
37 誤り あやまり Nhầm lẫn ,sai lầm
38 あら Thô ,xám,cầu kì
39 嵐 あらし Giông tố,bão tố
40 新た あらた Mới ,tươi,tiểu thuyết
41 あらゆる Mỗi ,tất cả
42 表す あらわす Bày tỏ,hiển thị,biểu lộ
43 現す あらわす Hiển thị,hiện ra
44 現れ あらわれ Thể hiện
45 現れる あらわれる Xuất hiện
46 ありがとう Cám ơn
47 有る ある Có
48 或 ある Một số
49 あるいは Hoặc là
50 アルバム Album
51 泡 あわ Bọt ,b**g bóng
52 合わせる あわせる Tham gia với nhau,đoàn kết
53 哀れ あわれ Nổi buồn ,đau buồn ,bất lực
54 案 あん Đề án ,phương án
55 暗記 あんき Thuộc lòng,ghi nhớ
56 安定 あんてい Ổn định,cân bằng
57 案内 あんない Hướng dẫn
58 あんなに Mức độ đó
59 あんまり Không nhiều,không phải là
60 胃 い Dạ dày
61 いい Tốt
62 よい Tốt ,đẹp,được
63 いえ いえ Không
64 委員 いいん Ủy viên
65 言う ゆう Nói
66 意外 いがい Ngoài dự tính,ngoài dự kiến
67 行き いき Đi
68 息 いき Hơi thở
69 勢い いきおい Khí thế ,mạnh mẽ
70 生き物 いきもの Sinh vật sống
71 幾つ いくつ Bao nhiêu cái ,bao nhiêu tuổi
72 幾ら いくら Bao nhiêu tiền
73 医師 いし Bác sĩ
74 意思 いし Ý nghĩ
75 意志 いし Ý chí
76 維持 いじ Bảo trì,bảo quản
77 意識 いしき Ý thức
78 異常 いじょう Lạ,bất thường
79 椅子 いす Cái ghế
80 泉 いずみ Suối
81 いずれ Nơi,trong đó,người
82 以前 いぜん Kể từ khi trước đó
83 板 いた Tấm ván
84 偉大 いだい Vĩ đại
85 抱く いだく Ôm
86 いたずら Nghịch ngợm ,trò nghịch ngợm
87 頂く いただく Xin nhận
88 痛み いたみ Đau ,buồn
89 至る いたる Làm
90 いち Thị trường,công bằng
91 位置 いち Vị trí
92 一時 いちじ Một giờ
93 一度に いちどに Một lần
94 市場 いちば Chợ
95 一番 いつか Một lúc nào đó,ngày nào đó
96 一家 いっか Một ngôi nhà ,một gia đình
97 一種 いっしゅ Một hạt,một loài
98 一瞬 いっしゅん Khoảnh khắc ,một thời điểm
99 一生 いっしょう Một cuộc đời,một cuộc sống
100 一層 いっそう Hơn nhiều,hơn một tầng ,hơn một bậc
101 一体 いったい Một thân thể ,nói chung
102 一致 いっち Sự nhất trí,sự giống nhau,sự thống nhất
103 いつでも Mãi mãi,vĩnh viễn ,không có thời hạn
104 一般 いっぱん Toàn thể,chung chung
105 一方 いっぽう Mặt khác,trong khi đó ,chỉ đơn giản,lần lượt
106 いつまでも Mãi mãi,vĩnh viễn ,không thời hạn
107 いつも いつも Lúc nào cũng,luôn luôn
108 移動 いどう Di chuyển
109 従兄弟 いとこ Anh em họ
110 稲 いね Lúa
111 居眠り いねむり Ngủ gật
112 命 いのち Mạng sống,sinh mệnh
113 違反 いはん Vi phạm
114 衣服 いふく Y phục
115 居間 いま Phòng khách
116 今に いまに Ngay bây giờ
117 今にも いまにも Ngay cả bây giờ,bất cứ lúc nào
118 否 いや Không
119 以来 いらい Tương lai
120 依頼 いらい Nhờ vả ,yêu cầu
121 いらいら Số ruột,bồn chồn lo lắng
122 いらっしゃい Mời vào
123 医療 いりょう Y liệu,chữa bệnh
124 岩 いわ Đất đá
125 祝い いわい Lễ hội,chúc mừng
126 祝う いわう Chúc mừng,chào hỏi
127 言わば いわば Có thể nói
128 いわゆる Cái gọi là
129 インク Mực
130 印刷 いんさつ In ấn
131 印象 いんしょう Ấn tượng
132 引退 いんたい Rút lui
133 引用 いんよう Trích dẫn
134 上 うわ Phía trên,bên ngoài
135 魚 うお Cá
136 うがい Súc miệng
137 伺う うかがう Thăm hỏi
138 受け取る うけとる Nhận lấy
139 動かす うごかす Chuyển động
140 兎 うさぎ Con thỏ
141 失う うしなう Mất
142 後 うしろ Đằng sau
143 嘘 うそ Nói dối
144 疑う うたがう Nghi ngờ
145 内 うち Bên trong
146 宇宙 うちゅう Vũ trụ
147 撃つ うつ Tấn công ,đánh bại
148 移す うつす Lây nhiễm,di chuyển ,
149 訴える うったえる Tố tụng
150 うなる Tiếng rên,rên rỉ
151 奪う うばう Cướp ,đoạt
152 馬 うま Con ngựa
153 うまい うまい Ngon ,giỏi,khéo léo
154 生まれ うまれ Sinh ra
155 梅 うめ Cây mận
156 裏切る うらぎる Phản bội
157 うるさい Ồn ào
158 嬉しい うれしい Vui mừng
159 売れる うれる Được bán
160 噂 うわさ Tin đồn
161 うん 感) Vâng
162 運 うん Vận mệnh
163 運転 うんてん Lái xe
164 運動 うんどう Vận động
165 永遠 えいえん Vĩnh viễn
166 永久 えいきゅう Vĩnh cữu
167 影響 えいきょう Ảnh hưởng
168 営業 えいぎょう Doanh nghiệp
169 衛星 えいせい Vệ tinh
170 栄養 えいよう Dinh dưỡng
171 笑顔 えがお Khuôn mặt tươi cười
172 描く えがく Vẽ tranh
173 餌 えさ Mồi
174 エネルギー Năng lượng
175 得る える Có được,giành được
176 得る うる Có được
177 円 えん Tiền nhật
178 延期 えんき Hoãn lại ,kéo dài
179 演技 えんぎ Diễn xuất ,hiệu suất
180 援助 えんじょ Viện trợ ,hỗ trợ
181 エンジン Động cơ
182 演説 えんぜつ Diễn thuyết
183 演奏 えんそう Diễn tấu,biểu diễn
184 遠慮 えんりょ E ngại ,thiếu tự tin
185 老い おい Người già,tuổi già
186 追い付く おいつく Đuổi kịp
187 王 おう Vua ,người cai trị
188 追う おう Đuổi theo,chạy theo
189 王様 おうさま Ông vua
190 王子 おうじ Hoàng tử,ông cua
191 応じる おうじる Ứng với,thỏa mãn ,chấp nhận,tuân thủ
192 横断 おうだん Băng qua
193 終える おえる Kết thúc
194 大いに おおいに Nhiều ,rất nhiều
195 覆う おおう Che giấu ,ngụy trang
196 オーバー Áo khoác
197 大家 おおや Giàu có
198 丘 おか Đồi ,chiều cao
199 沖 おき Biển khơi
200 奥 おく Vợ
201 贈る おくる Tặng ,gửi
202 起こる おこる Xảy ra
203 幼い おさない Ấu thơ,còn nhỏ
204 収める おさめる Thu được,gặt hái
205 おじいさん Ông nội
206 おしゃべり Tám chuyện ,nói chuyện
207 汚染 おせん Ô nhiễm
208 おそらく Có lẽ,e rằng
209 恐れる おそれる E sợ ,lo sợ
210 恐ろしい おそろしい Khủng khiếp
211 お互い おたがい Nhau ,lẫn nhau
212 穏やか おだやか Ôn hòa ,nhẹ nhàng ,bình tĩnh
213 男の人 おとこのひと Người đàn ông
214 劣る おとる Tụt hậu,chất lượng thấp hơn
215 お腹 おなか Bụng
216 帯 おび Đai lưng
217 お昼 おひる Buổi trưa
218 オフィス Văn phòng
219 溺れる おまえ Chúc mừng
220 お目に掛かる おめにかかる Để ý
221 思い出 おもいで Kỷ niệm,hồi ức
222 主に おもに Chủ yếu là
223 思わず おもわず Không nghĩ,không chủ ý
224 おや Ba mẹ
225 泳ぎ およぎ Bơi ,tắm
226 およそ Về,gần ,khoảng cách
227 及ぼす およぼす Phát huy,gây ra
228 居る おる Ở,tồn tại
229 下す おろす Dỡ xuống ,lấy xuống
230 降ろす おろす Lấy xuống ,hạ xuống
231 終 おわり Kết thúc
232 音 おん Âm thanh
233 恩 おん Ơn huệ
234 温暖 おんだん Ấm áp
235 温度 おんど Nhiệt độ
236 可 か Khả năng
237 課 か Bài học
238 カー Ô tô
239 カード Thẻ ,cạc
240 会 かい Gặp gỡ
241 回 かい Lần
242 害 がい Tai hại
243 会員 かいいん Thành viên
244 絵画 かいが Hội họa
245 海外 かいがい Nước ngoài
246 会計 かいけい Kế toán
247 解決 かいけつ Giải quyết
248 会合 かいごう Cuộc họp
249 外交 がいこう Ngoại giao
250 開始 かいし Bắt đầu
251 解釈 かいしゃく Giải thích
252 外出 がいしゅつ Ra ngoài
253 改善 かいぜん Cải thiện
254 快適 かいてき Thoải mái,dễ chịu
255 回復 かいふく Hồi phục
256 飼う かう Nuôi ,giữ lại
257 替える かえる Trao đổi ,thay thế
258 換える かえる Hoán đổi ,thay thế
259 香り かおり Hương thom ,mùi,nước hoa
260 画家 がか Họa sĩ ,nghệ sĩ
261 抱える かかえる Bế ,ôm
262 価格 かかく Giá cả
263 化学 かがく Hóa học
264 輝く かがやく Tỏa sáng ,long lanh,lấp lánh
265 係 かかり Phụ trách ,quản lí
266 掛かる かかる Treo
267 罹る かかる Bị
268 鍵 かぎ Chìa khóa
269 限る かぎる Hạn ,giới hạn
270 描く かく Vẽ
271 家具 かぐ Đồ dùng gia đình
272 学 がく Học ,học tập
273 額 がく Tiền ,trán
274 覚悟 かくご Giác ngộ
275 確実 かくじつ Xác thực
276 学者 がくしゃ Học viên
277 学習 がくしゅう Học tập
278 隠す かくす Giấu ,ẩn nấp
279 拡大 かくだい Mở rộng ,khuếch đại
280 確認 かくにん Xác nhận
281 学問 がくもん Học vấn
282 隠れる かくれる Bí ẩn ,được giấu ,che giấu
283 影 かげ Bóng râm ,bóng tối
284 陰 かげ Bóng râm ,bóng tối
285 欠ける かける Khiếm khuyết
286 加減 かげん Gia tăng
287 過去 かご Giỏ,lồng
288 囲む かこむ Bao quanh ,vây quanh
289 火災 かさい Hỏa hoạn,đám cháy
290 貸し かし Cho mượn
291 菓子 かし Kẹo
292 家事 かじ Việc nhà
293 賢い かしこい Khôn ngoan,thông minh,hiền lành
294 歌手 かしゅ Ca sĩ
295 数 かず Con số
296 稼ぐ かせぐ Kiếm tiền
297 数える かぞえる Đếm
298 型 かた Hình dạng,mô hình
299 肩 かた Vai ,bờ vai
300 硬い かたい Cứng ,ương ngạnh
301 方々 かたがた Người người ,dây đó
302 刀 かたな Thanh kiếm ,con dao
303 語る かたる Kể chuyện
304 勝ち かち Thắng
305 価値 かち Giá trị
306 がっかり Thất vọng,chán nản
307 活気 かっき Sức sống,hoạt khí
308 学期 がっき Học kỳ
309 格好 かっこう Đẹp,phong độ,thích hợp
310 活動 かつどう Hoạt động
311 活用 かつよう Sử dụng
312 悲しむ かなしむ Buồn,thương tiếc,hối tiếc
313 必ずしも かならずしも Luôn luôn,nhất thiết
314 かなり Khá là
315 金 かね Tiền
316 金持ち かねもち Giàu có
317 可能 かのう Khả năng
318 株 かぶ Cổ phần ,cổ phiếu
319 被る かぶる Tưới ,đội ,gánh lấy
320 構う かまう Trêu ghẹo,quan tâm ,săn sóc
321 我慢 がまん Chịu đựng ,kiên nhẫn ,cam chịu
322 上 かみ Ở trên
323 神 かみ Thần ,chúa
324 雷 かみなり Sấm
325 髪の毛 かみのけ Tóc
326 科目 かもく Khóa học
327 かもしれない Có lẽ ,có thể
328 火曜 かよう Thứ
329 空 から bầu trời
330 刈る かる Cắt ,hái
331 彼等 かれら Bọn họ,chúng
332 川 かわ Sông
333 河 かわ Sông
334 皮 かわ Da ,vỏ
335 革 かわ Da
336 かわいそう Trông tội nghiệp
337 かわいらしいDễ thương
338 缶 かん Lon
339 勘 かん Nhận thức ,trực giác ,giác quan thứ
340 考え かんがえ Suy nghĩ
341 感覚 かんかく Cảm giác
342 観客 かんきゃく Khách quan
343 環境 かんきょう Môi trường
344 歓迎 かんげい Hoan nghênh
345 観光 かんこう Tham quan
346 観察 かんさつ Khảo sát
347 感じ かんじ Cảm giác
348 感謝 かんしゃ Cám ơn ,cảm tạ
349 患者 かんじゃ Người bệnh
350 勘定 かんじょう Tính tiền
351 感情 かんじょう Cảm tình
352 感じる かんじる Cảm nhận
353 感心 かんしん Cảm phục ,khâm phục
354 関心 かんしん Quan tâm
355 関する かんする Liên quan
356 完成 かんせい Hoàn thành
357 完全 かんぜん Hoàn toàn
358 感動 かんどう Cảm động
359 監督 かんとく Giám sát ,kiểm sát
360 管理 かんり Quản lý
361 完了 かんりょう Hoàn thành
362 関連 かんれん Mối quan hệ ,sự liên quan
363 議員 ぎいん Thành viên quốc hội
364 記憶 きおく Ký ức
365 気温 きおん Nhiệt độ
366 機械 きかい Máy móc
367 議会 ぎかい Hội nghị ,đại hội
368 期間 きかん Thợi hạn,kỳ hạn
369 機関 きかん Cơ quan
370 企業 きぎょう Xí nghiệp
371 効く きく Hiệu lực
372 機嫌 きげん Tâm trang ,bình tĩnh
373 気候 きこう Khí hậu
374 岸 きし Bờ biển
375 生地 きじ Nơi sinh
376 記事 きじ Ký sự
377 技師 ぎし Kỹ sư ,kỹ thuật viên
378 記者 きしゃ Ký giả
379 傷 きず Vết thương
380 期待 きたい Hi vọng ,kỳ vọng
381 帰宅 きたく Trở về
382 貴重 きちょう Quý trọng
383 議長 ぎちょう Chủ tịch
384 きちんと Đàng hoàng
385 きつい Chật
386 気付く きづく Nhận ra ,nhận thức ,chú ý
387 気に入る きにいる Phù hợp với
388 記入 きにゅう Điền vào
389 記念 きねん Kỷ niệm ,bộ nhớ
390 機能 きのう Khả năng
391 気の毒 きのどく Đáng thương ,đáng tiếc
392 寄付 きふ Đóng góp
393 希望 きぼう Hi vọng
394 基本 きほん Cơ bản
395 決まり きまり Giải quyết ,quyết định
396 気味 きみ Cảm giác
397 奇妙 きみょう Điều kỳ diệu
398 義務 ぎむ Nghĩa vụ ,trách nhiệm
399 疑問 ぎもん Câu hỏi ,vấn đề
400 逆 ぎゃく Ngược lại ,đối diện
401 キャプテン Đội trưởng
402 キャンプ Cắm trại
403 九 きゅう Số
404 旧 きゅう Cũ
405 級 きゅう Lớp học ,cấp bậc
406 球 きゅう Toàn cầu ,bóng
407 休暇 きゅうか Ngày lễ ,ngày nghỉ ,nghỉ phép
408 休憩 きゅうけい Nghỉ ngơi,giải lao
409 急激 きゅうげき Cấp tiến,đột ngột
410 吸収 きゅうしゅう Hấp thụ,thu hút
411 救助 きゅうじょ Cứu trợ,viện trợ
412 急速 きゅうそく Nhanh chóng
413 急に きゅうに Đột ngột
414 給料 きゅうりょう Tiền lương
415 器用 きよう Khéo léo,tiện dụng
416 教科書 きょうかしょ Sách giáo khoa
417 競技 きょうぎ Trò chơi,trận đấu ,cuộc thi
418 行儀 ぎょうぎ Cách cư xử
419 供給 きょうきゅう Cung cấp
420 教師 きょうし Giáo viên
421 教授 きょうじゅ Giờ học
422 強調 きょうちょう Nhấn mạnh
423 共通 きょうつう Cùng làm ,cộng thông ,công tác
424 共同 きょうどう Hợp tác ,liên kết
425 恐怖 きょうふ Sợ hãi,khủng bố
426 協力 きょうりょく Hợp lực ,hợp tác
427 強力 きょうりょく Sức mạnh
428 許可 きょか Cho phép ,phê duyệt
429 局 きょく Cục ,trạm
430 巨大 きょだい Khổng lồ ,rất lớn
431 嫌う きらう Ghét ,không thích
432 霧 きり Sương mù
433 切れ きれ Cắt
434 切れる きれる Cắt giảm
435 キロ Kilo
436 記録 きろく Đăng ký
437 議論 ぎろん Tranh luận,thảo luận
438 金 きん Vàng
439 銀 ぎん Bạc
440 禁煙 きんえん Cấm hút thuốc
441 金額 きんがく Số tiền
442 金庫 きんこ Kho bạc
443 禁止 きんし Cấm
444 金銭 きんせん Tiền mặt
445 金属 きんぞく Kim loại
446 近代 きんだい Ngày nay
447 緊張 きんちょう Hồi hộp ,căng thẳng
448 筋肉 きんにく Cơ bắp
449 金融 きんゆう Tiền tệ lưu thông
450 金曜 きんよう Thứ
451 九 く Chín
452 句 く Câu
453 食う くう Ăn
454 偶然 ぐうぜん Ngẩu nhiên
455 臭い くさい Mùi ,mùi hôi
456 鎖 くさり chuỗi
457 腐る くさる Xấu đi,thối hư
458 癖 くせ Thói quen
459 管 くだ Đường ,ống
460 具体 ぐたい Cụ thể
461 下さる くださる Để cung cấp cho
462 下り くだり Xuống
463 苦痛 くつう Đau đớn
464 ぐっすり Ngủ say
465 区別 くべつ Phân biệt
466 組 くみ Tổ ,nhóm
467 組合 くみあい Hiệp hội ,công đoàn
468 組む くむ Cùng nhau
469 曇 くもり Đám mây
470 位 くらい Cấp bậc
471 暮らし くらし Sinh hoạt,sống
472 クラシック Nhạc cổ điển
473 暮らす くらす Sinh sống
474 グラス Thủy tinh
475 グランド Mặt đất
476 クリーム Kem
477 繰り返す くりかえす Lặp lại
478 クリスマス Giáng sinh
479 狂う くるう Điên khùng,trục trặc
480 グループ Nhóm
481 苦しい くるしい Khó,khổ ,đau đớn
482 苦しむ くるしむ Đau khổ
483 暮れ くれ Hoàng hôn,kết thúc
484 苦労 くろう Khổ lao ,phiền hà
485 加える くわえる Thêm ,phụ thêm
486 詳しい くわしい Tường tận,chi tiết
487 加わる くわわる Tham gia,gia tăng
488 訓 くん Âm kun
489 軍 ぐん Quân đội,lực lượng
490 軍隊 ぐんたい Quân đội
491 訓練 くんれん Thực hành ,học tập
492 下 げ Dưới ,bên dưới
493 計 けい Kế hoạch
494 敬意 けいい Tôn trọng ,danh dự
495 経営 けいえい Kinh doanh
496 計画 けいかく Kế hoạch,chương trình
497 景気 けいき Cảnh sắc
498 経験 けいけん Kinh nghiệm
499 傾向 けいこう Khuynh hướng
500 警告 けいこく Cảnh cáo
(st)

Photos 21/07/2016

HỌC BỔNG....

Đối với những bạn du học sinh nói chung và du học Nhật Bản nói riêng thì học bổng là một phần thưởng bất kì ai cũng muốn đạt được. Bài viết này mình xin chia sẻ tới các bạn một vài bí quyết, phương pháp để có thể dành cho mình một xuất học bổng.

1. Vạch ra mục tiêu: Dành được học bổng du học

2. Thành tích học tập: Bạn là người có thành tích học tập cao thì việc cơ hội có được 1 suất học bổng là rất gần với bạn, bạn cần phát huy tinh thần học tập đó

3. Cách xin học bổng: Có 2 cách xin học bổng chính thường thấy đó là:
Xin học bổng trước khi sang Nhật
Xin học bổng sau khi sang Nhật

4. Các loại học bổng để bạn lựa chọn :
- Học bổng của chính phủ Nhật Bản
- Học bổng khuyến khích dành cho các du học sinh học tập tự túc
- Học bổng do ban ngành đoàn tư nhân Nhật Bản.
- Học bổng của các đoàn thể tự trị địa phương hoặc đoàn thể tư nhân.
- Học bổng do trường đang học trao tặng.

5.Cần chú trọng, đầu tư vào những học bổng ít người biết đến.
Những phần học bổng lớn, danh giá từ các trường hàng đầu thế giới vô cùng quý báu. Nhưng cái giá để giành được những học bổng ấy là vô cùng khó khăn trật vật. Vì vậy nếu bạn quan tâm, đầu tư vào các phần học bổng ít danh tiếng hơn, ít người biết đến hơn thì khả năng giành được là cao hơn rất nhiều.

6. Liên hệ, tham khảo với những học sinh từng đoạt học bổng.
Bạn hay tham khảo, lắng nghe ý kiến từ những người đi trước, những người đã từng đoạt được học bổng từ chính ngôi trường bạn đang theo học. Từ đó hay rút ra cho mình những kinh nghiệm quý báu và áp dụng nó.

7. Nộp hồ sơ đúng hạn
Việc này có lẽ ai cũng biết và thực hiện, nhưng hay chuẩn bị thật tốt hồ sơ của bạn.

8. Hoạt động ngoại khóa.
Hãy tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa, các chương trình do trường lớp tổ chức. Cơ hội giành được học bổng tham gia công tác đoàn đội rất lớn.

9. Trình độ ngoại ngữ.
Trình độ ngoại ngữ rất quan trọng trong vấn đề xin học bổng. Bạn hãy tích lũy cho mình vốn kiến thức tiếng Nhật, tiếng Anh… thật tốt. Làm được điều đó thì việc có được suất học bổng là không hề khó.

10. Viết bài thật tốt
Bạn hãy chú trọng vào nội dung, làm sao để thể hiện ra được những điểm xuất sắc, cho họ thấy được niềm đam mê tìm tòi học hỏi lớn tới mức nào.

Qua bài viết này, mong các bạn sẽ có được thêm nhiều kiến thức bổ ích cho việc xin học bổng cũng như con đường học tập của mình. Và luôn nhớ rằng, cho dù bạn có đầy đủ những yếu tố trên thì may mắn cũng là một điều không thể thiếu trong việc xin học bổng. Hãy coi đó như một mục tiêu phấn đấu nhé.

Photos 20/07/2016

Thư gửi các em 98!

Theo ad biết thì hôm qua là ngày thông báo điểm của kỳ thi tốt nghiệp THPT và CĐ,ĐH. Chắc bây giờ nhiều em thì đang vui mừng với những kết quả mà mình đạt được bên cạnh đó cũng có những em buồn bã và thất vọng.Nhưng ad muốn nói với các em một điều rằng '' ĐỖ với RỚT cái nào hên cái nào xui thì còn chưa biết đâu.

Bởi một thực tế ở Việt Nam mà dù không muốn chúng ta vẫn phải thừa nhận rằng :
Xác định đi thi là phải lo đầu ra, 1 là phải có cơ,2 là phải có dầu bôi trơn. Mà nếu cả 2 cái trên đó không có thì về bảo bố tập tạ cho cơ to lên, cỡ Văn Bách là 0k 😃 Còn không thì lên kế hoạch cướp ngân hàng càng sớm càng tốt :D

Nãy giờ nửa thật nửa đùa nhưng mà đó là thực tế. Nên ad muốn các em 98 hiểu rằng làm nghề gì cũng được miễn sao kiếm ra đồng tiền chân chính .Học đại học cũng tốt không học cũng không sao vì nó không phải là lối đi duy nhất cho các em. Không cần quá lo lắng đâu.
Ngày trước đi thi bố ad động viên " Con vào phòng thi cứ bình tĩnh làm bài, nếu rớt về bố mua bò cho chăn" chẳng may thế nào ad lại đỗ.Giờ tốt nghiệp đi xin làm công nhân nhà máy kem nó còn không nhận.Mai bố quyết định đi mua bò cho để chăn rồi 😃. Thế mới biết chăn bò hay không là định mệnh không liên quan tới rớt hay đỗ đại học.

Thư dài rồi,ad leo xuống đây( đang trên ngọn cây bắt sóng wifi).
Chúc các em sẽ tìm được cho mình một lối đi đúng đắn cho tương lai.
Và nếu có bạn nào chọn con đường đó là du học Nhật Bản thì hãy liên hệ với du học MITSUKO ngay nhé

18/07/2016

NHỮNG LỢI ÍCH KHI ĐI DU HỌC KỲ THÁNG 01

- Được phép gia hạn visa thậm chí được học 2 năm 3 tháng tại trường tiếng Nhật nhiều hơn các kì khác 1 năm.
- Tỉ lệ đậu visa cao do ít người đi tháng 01 vì nhiều gia đình còn quan điểm chờ ăn Tết Việt Nam rồi mới bay.
- Tiết kiệm nhất : nếu bạn cảm thấy 1 năm 3 tháng là đủ thì bạn không cần đóng học phí 2 năm mà vẫn đủ trình độ để thi vào chuyên môn hoặc cao đẳng .
- Phù hợp với những bạn đã tốt nghiệp cao đẳng đại học tại Việt Nam chỉ muốn học thêm tiếng Nhật và làm việc tại Nhật Bản. Đây là con đường ngắn nhất để phát triển sự nghiệp.
- Phù hợp với những bạn kĩ sư ngành công nghệ thông tin hoặc thiết kế muốn trau dồi thêm tiếng Nhật để phát triển công việc kĩ thuật của mình có thể xin việc và định cư tại Nhật Bản.
- Dễ lựa chọn trường :do ít người đi nên đây là cơ hội để bạn được lựa chọn nhiều trường và khu vực ưng ý
- Được đón Tết dương với người Nhật : cảm nhận văn hoá đón Têt dương của người Nhật Bản với những lễ hội rất truyền thống.

( St )

Photos 05/07/2016

hôm nay chúng mình cùng học từ mới về gia đình nhé

Cây gia đình!
Mối quan hệ của các thành viên trong gia đình được thể hiện dưới dạng "cây" phân cành - nhánh => rất đơn giản, dễ hiểu, dễ nhớ.
Bài này thì đơn giản đúng không ạ!
Chúng ta cùng ôn lại bài, đặc biệt là các bạn mới, share về tường để ghi nhớ nha ^^
(st)

Photos from Mitsuko 有限会社's post 01/07/2016

Những ai đã chót đem lòng yêu mến đất nước Mặt trời mọc chắc hẳn sẽ không quá ngạc nhiên khi xem những thông tin dưới đây nhưng nếu bạn chưa từng tìm hiểu về đất nước Nhật Bản xinh đẹp thì chắc chắn những điều thú vị tại Nhật Bản này sẽ khiến bạn bất ngờ.

1. Nhật Bản được hình thành từ 7.000 hòn đảo lớn nhỏ, bao quanh Nhật Bản bốn bề đều là biển khơi.

2. Nhật Bản được xem là một trong những quốc gia sở hữu nhiều môn võ thuật nhất trên thế giới như: Karate, Judo, Sumo, Kendo, Aikido, ….

3. Mặc dù môn bóng chày được đông đảo người dân Nhật Bản yêu thích và khá phổ biến nhưng Sumo mới thực sự là môn thể thao quốc gia của đất nước này.

4. Vùng phía bắc đảo Hokkaido là nơi duy nhất tại Nhật Bản trồng loại dưa hấu đen tên là Densuke. Giống dưa này chỉ có vỏ ngoài màu đen còn bên trong ruột vẫn đỏ như các quả dưa hấu khác. Với sự đặc biệt đó của mình, dưa hấu Densuke có giá lên tới 400 USD một quả.

5. Hàng năm nước Nhật nhập khẩu khoảng 85% sản lượng cà phê của Jamaica. Cà phê được đóng thành lon và bán phổ biến tại các máy bán hàng tự động trên khắp cả nước.

6. Chợ Tsukiji tại Tokyo được xem là chợ cá lớn nhất tại Nhật Bản. Ước tính có khoảng 2.000 tấn cá được buôn bán tại khu chợ này mỗi ngày.

7. Tiếng Nhật thường sử dụng 15.000 ký tự chữ Hán, được vay mượn từ Trung Quốc. Các em nhỏ Nhật Bản khi lên 7 tuổi sẽ phải đối mặt với sự phức tạp của ngôn ngữ mẹ đẻ của mình.

8. Trúc là loại cây được sử dụng phổ biến tại Nhật Bản. Với đặc tính “lớn nhanh như thổi” trúc được người dân Nhật Bản dùng cho nhiều vật dụng trong cuộc sống như: rổ, sáo, ống dẫn, ghế, hàng rào. Thậm chí trúc còn dùng để làm búp bê và các đồ dùng cho nghi lễ trà đạo.

9. Bánh gạo hay còn gọi là bánh Mochi là loại bánh truyền thống tại Nhật Bản được dùng để biểu người thân, trang trí trong nhà hoặc phục vụ cho hoạt động tại các đền chùa. Bánh gạo được làm từ bột, gạo nếp và nhân đậu ngọt.

10. Mặc dù bốn bề là biển nhưng Nhật Bản là nước nhập khẩu cá lớn nhất với khoảng 18% tổng giá trị nhập khẩu cá của thế giới.

Những điều đặc biệt trong cuộc sống của người dân Nhật Bản trên đây sẽ là điều thú vị mà những ai yêu mến và có cơ hội du học Nhật Bản nên một lần trải nghiệm thực tế. Chỉ có như vậy bạn mới thấy hết được vẻ đẹp và giá trị văn hóa của đất nước này.

Photos from Mitsuko 有限会社's post 01/07/2016

TUYỂN SINH LỚP TIẾNG NHẬT DỰ KIẾN KHAI GIẢNG NGÀY 11/07/2016

Để phục vụ cho nhu cầu học tiếng Nhật của các bạn muốn đi du học,tu nghiệp ,những bạn muốn học tiếng Nhật để phục vụ cho công việc hay chỉ đơn giản là muốn biết thêm một ngôn ngữ mới.....Trung tâm Nhật ngữ MITSUKO tiếp tục tuyển sinh lớp tiếng Nhật trình độ sơ cấp dành cho người người mới bắt đầu.

Dưới đây là thông tin chi tiết về khóa học.

Ngày khai giảng dự kiến : 11/07/2016 ( Thứ 2)
Thời gian học : Từ thứ 2 ~ thứ 6
Học phí : 1.000.000 / tháng.
Địa điểm học : Trung Tâm Nhật Ngữ MITSUKO.

Trung tâm cam kết sau khi kết thúc khóa học sơ cấp các bạn có thể tự tin giao tiếp bằng tiếng Nhật và nắm vững ngữ pháp cơ bản .
Những bạn có nhu cầu có thể gọi điện hoặc đến trực tiếp trung tâm để được tư vấn rõ hơn.
SĐT : 0911-46-2204
Địa chỉ : Số 76, Phan Chu Trinh, Phường Gia Cẩm, Thành Phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ.

28/06/2016

XA NHÀ BẠN HỌC ĐƯỢC GÌ?

1. Bạn nhận ra rằng mình quan tâm đến gia đình nhiều hơn mình nghĩ.
Đi du học, bạn hẳn đã có những lúc tiếc nuối vì trước đây dành ít thời gian hơn cho gia đình. Bạn tự nhiên nhớ những món ăn mẹ nấu. Những lúc chùn chân mỏi gối, bạn nhớ ra nhiều bài học bố đã từng dạy (nhưng trước đây không hề để ý), và thấy chúng có lí. Đi du học, nghe bạn bè nước ngoài kể về những thói quen viết bưu thiếp, thói quen gọi điện cho ông bà mỗi tuần, bạn hẳn đã thấy mình là một đứa cháu chưa thật quan tâm tới những mẩu chuyện quê nhà ông bà vẫn kể. Bạn đếm lui đến kỳ nghỉ để được về Việt Nam với gia đình và cảm thấy những cuộc chuyện trò qua điện thoại, qua skype thật là không đủ.

2. Bạn kiếm được đồng tiền đầu tiên bằng đôi tay của mình
Đi du học là bước đánh dấu cho quá trình tự lập về việc sử dụng đồng tiền, cũng có thể là cơ hội để bạn kiếm tiền bằng chính đôi tay của mình. Bất kể công việc của bạn là chạy bàn ở quán café, là giữ trẻ, là dắt thú cưng đi dạo, thì bạn cũng sẽ trải qua cảm giác xúc động khi lần đầu tiên được cầm tiền lương trên tay. Hiểu được giá trị đồng tiền, bạn tự nhiên sẽ có trách nhiệm hơn với khoản tiền mà gia đình chu cấp cho việc du học và suy tính kỹ càng hơn trước khi chi tiêu.

3. Bạn tự “vùng vẫy”để tìm ra những giải pháp cho vấn đề của mình
Không hiểu bài giảng vào những ngày đầu mới học vì thầy cô nói quá nhanh, bạn bè thì chưa có để mượn lại ghi chép của họ. Bạn sẽ không thể để mỗi giờ học trôi tuột từ tai này qua tai khác. Bạn sẽ phải tự cách xoay sở vấn đề của mình bằng nhiều cách khác nhau: làm quen với bạn mới, chủ động gặp thầy cô để xin slide, vùi mình trong thư viện để đọc thêm, thêm nữa.

4. Bạn tự giác hơn trong công việc nhà.
Nấu ăn, lau dọn, thay bóng đèn, thông rãnh thoát nước trong phòng tắm. Tất thảy những công việc nhà trước giờ có thể bạn chưa từng phải động tay vào giờ sẽ là trọng trách của bạn. Phải tự chăm sóc cho sức khỏe và những bữa ăn của mình, bạn sẽ phải tìm hiểu cách nấu nướng, tận dụng tối đa các phương án mua sắm tiết kiệm và đặc biệt là tài nấu ăn của bạn sẽ “lên tay” đáng kể (kể bạn có thuộc thuộc giới tính nào chăng nữa).

5.Bạn điềm tĩnh hơn trước những mối quan hệ
Bạn không còn vồ vập với những người mới quen và thích dành thời gian quan sát họ trước khi quyết định có lại gần hay không. Đơn giản vì cuộc sống xa nhà đã giúp bạn nhìn rõ được “bộ mặt” thật của nhiều người. Và bởi vì cuộc sống xa nhà bận rộn không cho phép bạn dành quá nhiều thời gian cho những vấn đề của người khác nữa. Những mối quan hệ quan trọng, sự giúp đỡ hỗ trợ nhau cũng quan trọng nhưng cuộc sống học hành của bạn quan trọng hơn. Và bạn hiểu rằng mình phải độc lập được trước vấn đề của mình rồi mới có thể nghĩ cho người khác.

(ST)

Sân bay quốc tế Kansai 21/06/2016

Có thể bạn chưa biết....
Kỳ quan của thế kỷ 20

Sân bay quốc tế Kansai Sân bay Kansai của Nhật Bản được coi là một kỳ quan xây dựng của thế kỷ 20, tương đương với đập lớn Hoover và kênh đào Panama. Nó tiêu tốn chi phí kỷ lục 15 ...

Photos 20/06/2016

Pháp luật Nhật Bản và những điều du học sinh cần biết.

Người xưa nói “Nhập gia tùy tục” vì vậy khi sang Nhật Bản, du học sinh cũng nên tìm hiểu về các phong tục, tập quán, thói quen của người Nhật cũng như cũng nên tìm hiểu sơ qua về hệ thống pháp luật Nhật Bản để từ đó chấp hành nghiêm chỉnh mọi luật lệ, tránh vi phạm để xảy ra những điều đáng tiếc.

Thói quen của người Việt Nam chúng ta khi tham gia giao thông đó là vượt đèn đỏ, lạng lách hay thậm chí chen lấn nhau nhất là vào những lúc tan tầm, đường xá đông đúc, không đi theo hàng lối trật tự nào, ai cũng mong tìm những cách nhanh nhất và ngắn nhất để rút ngắn thời gian, dẫn đến tình trạng giao thông hỗn loạn, tắc nghẽn giao thông… và câu hỏi đặt ra là liệu giao thông ở Nhật Bản có giống như ở nước ta? Người vi phạm sẽ bị xử phạt như thế nào?

Để giúp du học sinh có thể hiểu biết sơ qua về hệ thống pháp luật Nhật Bản, chúng tôi xin giới thiệu bài viết hệ thống pháp luật Nhật Bản và những điều cần biết để du học sinh có được những kiến thức cơ bản cho mình.

Hệ thống pháp luật ở Nhật Bản cực kỳ nghiêm minh và rõ ràng. Ví dụ nếu bạn đi xe đạp vượt qua đường không đúng quy định và chẳng may bị xe hơi đâm thì người bồi thường phải là bạn chứ không phải xe hơi (điều này không giống với nước ta, hầu như nếu xảy ra tình trạng này thì thông thường dù đúng hay sai, người đi ô tô vẫn bị quy kết là người bồi thường).

Vì luật pháp ở Nhật Bản rất minh bạch nên không ai dám phạm pháp chẳng hạn ở Nhật Bản có trang bán hàng đầu giá cực kỳ nổi tiếng đó là trang Yahoo! Auction. Nếu những trang bán hàng này bị tố cáo lừa đảo, cảnh sát sẽ lập tức điều tra.

Hay nếu bạn đi thuê nhà thì Nhật cũng có luật thuê nhà riêng, theo đó chủ nhà muốn cho thuê nhà phải qua công ty bất động sản và công ty này phải có người có bằng cấp về bất động sản. Khi ký hợp đồng, bạn có quyền ở hết hợp đồng chứ chủ nhà không có quyền đuổi bạn đi. Luật pháp Nhật còn quy định rõ về cả việc đồ đạc xuống cấp theo thời gian thì người thuê nhà không phải bồi thường.

Chúng tôi hi vọng rằng ở bất cứ nơi đâu, các bạn học sinh cũng nên chấp hành nghiêm chỉnh và tuân thủ mọi luật pháp để tránh những trường hợp không hay xảy ra vì chúng liên quan trực tiếp đến quyền lợi của bạn.

(St)

14/06/2016

Khi làm bài thi tiếng Nhật, việc thành thạo các kỹ năng là vô cùng quan trọng, tuy nhiên việc chuẩn bị một tinh thần tốt còn quan trọng hơn nữa. Vì vậy, hãy chuẩn bị cho mình một nền tảng thật vững chắc và một tinh thần thoải mái để có thể đương đầu với những khó khăn trong kỳ thi NAT-TEST ngày 19 tháng 6 tới nhé. Dưới đây, Trung tâm tiếng Nhật MITSUKO sẽ chia sẽ cho bạn 15 mẹo ghi điểm bài thi năng lực tiếng Nhật NAT-TEST các bạn hãy ghi nhớ để có thể hoàn thiện bài thi một cách tốt nhất nhé!

1. Hiểu các dạng câu hỏi trong bài kiểm tra của bạn
Tất cả các bài thi Năng lực tiếng Nhật NAT-TEST từ cấp N1 đến N5 đều có các loại câu hỏi khác nhau. Một số câu hỏi, đặc biệt là ở cấp độ trung cấp và cao cấp đòi hỏi phải học và suy nghĩ. Việc biết những gì sẽ được hỏi trước khi tham gia bài thi có thể trực tiếp giúp bạn trước khi thi thật.

2. Học thành tiếng
Một phương pháp rất nhiều sinh viên bỏ qua là đọc to. Điều này đặc biệt hữu ích cho việc thực hành Kanji. Khi đọc khẽ tiếng Nhật có thể dễ dàng lướt trên chữ Kanji mà bạn biết ý nghĩa. Chữ Kanji giúp bạn có thể đọc nhanh và bớt khó khăn. Tuy nhiên, khi tham gia các bài thi Năng lực tiếng Nhật, cách phát âm, hoặc làm thế nào có thể đọc được chữ Kanji trong một ngữ cảnh sử dụng nhất định hoặc kết hợp cũng quan trọng như biết ý nghĩa của từ này. Nếu bạn đang ở trong một nhóm nghiên cứu, bạn có thể nhận được sự điều chỉnh ngay lập tức, sau đó hãy tạo một danh sách từ vựng mà bạn thường xuyên mắc sai lầm khi dùng.

3. Sử dụng thẻ flash
Thẻ flash giúp ích rất nhiều khi luyện thi Năng lực tiếng Nhật . Nếu bạn đang học các cấp độ mới bắt đầu, thẻ flash có thể là cách tuyệt vời để thực hành nhận biết ngay về hiragana, katakana, hay một số từ Kanji đơn giản. Ở các cấp độ cao hơn, kết hợp chữ Kanji hoặc đọc đặc biệt của ký tự Kanji thông thường có thể được xem xét với thẻ flash. Ngoài những điều trên, trong quá trình thực tế khi học, hãy tạo các thẻ flash bản thân sau mỗi buổi học. Tự tay viết các chữ Kanji một cách gọn gàng nhất có thể là một cách tuyệt vời để nhớ chúng, đặc biệt là cho những sinh viên sử dụng nhiều công nghệ để nghiên cứu.

4. Biết các từ được sử dụng cho các đồ thị
Biết những từ thích hợp sử dụng cho các biểu đồ hoặc hình ảnh minh họa trực quan dữ liệu khác có thể là một cách tuyệt vời để đảm bảo điểm số cao trong bài thi. Sẽ có một câu hỏi hoặc thậm chí loạt các câu hỏi việc sử dụng các thuật ngữ như “gia tăng”, “phát triển”, “giảm”, “co lại”, và các thuật ngữ khác có thể dùng để nói về xu hướng của dữ liệu. Mỗi cấp độ ngày càng khó hơn và đặc biệt hơn để nói về những điều này, do đó làm quen với các thuật ngữ thích hợp chính là chìa khóa quan trọng để ghi điểm phần đồ thị.

5. Nhìn về phía trước bài thi nghe khi có thể
Một số học sinh trong và ngoài nước thường “gian lận” bằng cách nhìn qua phần nghe trước khi nó thực sự cho phép. Tuy nhiên sẽ có cơ hội để lướt qua một cách hợp pháp và cung cấp cho bộ não của bạn một cơ hội để nhớ lại một số từ vựng thích hợp hoặc từ khóa có thể xuất hiện trong một phần câu hỏi. Nhiều mục trong các bài nghe sử dụng bản vẽ, và chỉ trong nháy mắt có thể là một sự chuẩn bị tuyệt vời cho một phần cụ thể.
6. Chuẩn bị bằng cách học trong một thời gian dài
Thông thường, việc học nên được thực hiện khi một sinh viên đã chuẩn bị tinh thần, và quan tâm thực sự, tuy nhiên các bài thi Năng lực tiếng Nhật NAT-TEST là một bài thi dài. Thí sinh, những người đã không bao giờ ngồi vào bàn và học kanji hàng giờ liền, hoặc những người chưa bao giờ luyện nghe tiếng Nhật trong hơn 30 phút liên tục có thể gặp rắc rối về sức chịu đựng khi tham gia các bài thi Năng lực tiếng Nhật NAT-TEST, đặc biệt là ở cấp cao hơn. Hãy đọc nhiều sách tiếng Nhật trong môi trường yên tĩnh nhưng áp lực cao. Tốt nhất là chuẩn bị sẵn sàng với khả năng chịu đựng cần thiết.

7. Ngủ ngon trước khi tham gia bài thi
Giấc ngủ có khả năng thay đổi đáng kể hiệu suất thi của bạn. Các bài thi sẽ có điều kiện khác nhau rất nhiều, thậm chí tại các địa điểm khác nhau trong phạm vi nước Nhật. Một số sẽ được tổ chức trong môi trường quá nóng hoặc dưới không khí giảng đường rất lạnh. Rất dễ cảm thấy buồn ngủ trong phòng thi ấm áp với không có gì khác ngoài các trang giấy thi, hiragana, katakana, và Kanji sẽ giữ cho bạn tỉnh táo. Một số các bài đọc dài được thiết kế để kiểm tra độ bền chống lại sự nhàm chán thay vì đoạn tiểu luận thú vị thường tìm thấy trong sách giáo khoa thực hành.

8. Tắt điện thoại di động của bạn, hoặc để nó ở nhà
Một số báo thức điện thoại di động được thiết kế luôn mở cho dù bạn đang bật hay tắt. Nhiều người bị đuổi ra khỏi phòng thi vì sử dụng điện thoại di động. Bởi vì tai tiếng gian lận liên quan đến các điện thoại thông minh trên các kỳ thi vào đại học và các bài kiểm tra Năng lực tiếng Nhật khác nên đừng ngạc nhiên nếu giám thị yêu cầu về nội quy thi đặc biệt nghiêm ngặt.

9. Mang đi một cái gì đó để ăn
Trừ khi bạn đã quen thuộc với địa điểm thi và chắc chắn rằng bạn sẽ có thể để có được một cái gì đó để ăn, bạn nên mua một cái gì đó để ăn cho bữa trưa vào buổi sáng, hoặc đóng gói một cái gì đó từ nhà. Đối với địa điểm thi ở Nhật Bản, ngay cả khi có quán ăn tiện lợi, cửa hàng thực phẩm trong khu vực, họ có thể được đông đúc với đầy thí sinh khác. Điều quan trọng cần ghi nhớ rằng lịch trình thi khác nhau theo từng cấp độ, vì vậy khi bạn đã nhận được nghỉ ăn trưa của bạn từ các bài thi N2, các thí sinh của bài thi N4 có thể đã mua tất cả các hộp cơm trong các cửa hàng.

10. Nghiên cứu cho đến phút cuối cùng
NAT-TEST là loại bài thi mà trong phút cuối cùng một chữ Kanji hay cấu trúc ngữ pháp có thể ghi vào tâm trí của bạn và giúp ích rất nhiều trong bài thi. Một số người làm các câu hỏi mẫu trước khi thi, nhưng bạn chỉ cần liếc qua một số sách giáo khoa hoặc ghi chú.
11. Hãy sẵn sàng cho bài thi Năng lực tiếng Nhật
Nếu bạn đang học ở một nơi, hoặc từ một giáo viên người Nhật nói giọng khu vực hoặc phương ngữ, hãy chuẩn bị cho bài thi tiếng Nhật dựa vào giọng nói chuẩn hoặc phong cách phương ngữ. Nó sẽ không thực sự ảnh hưởng đến khả năng của bạn để trả lời các câu hỏi một cách chính xác, nhưng có thể gây một chút phân tâm nếu có một số thuật ngữ quen thuộc được phát âm theo giọng địa phương.

12. Nhắc nhở mình về tất cả các dạng câu hỏi multi-choice bạn đã được học
Bài thi có nhiều lựa chọn đáp án. Có một số kỹ thuật để tiếp cận câu hỏi trắc nghiệm. Điều quan trọng là để tìm thấy những loại phương pháp tiếp cận phù hợp với bạn nhất. Bỏ qua trường hợp lý tưởng là nếu bạn nhìn vào một câu hỏi và lựa chọn câu trả lời chính xác một cách ngay lập tực. Đối với vài câu hỏi không phù hợp, nhiều kỹ thuật lựa chọn như làm mất đi các chỉ tiêu rõ ràng là không chính xác, cố gắng để phát hiện câu trả lời tương tự nhưng hơi khác nhau, hoặc tập trung vào bản thân các câu trả lời, lưu ý sự khác biệt giữa chúng làm có thể là một trợ giúp lớn để tìm ra câu trả lời.

13. Làm các bài tập luyện thi
Những người ra đề thi Năng lực tiếng Nhật NAT-TEST sử dụng những gì có ích. Kết quả là, họ có xu hướng sử dụng các biến thể của câu hỏi từ các bài kiểm tra trước đây. Sẽ là một lợi thế khi làm một số bài thi trước đây trong những tháng trước khi kỳ thi riêng của bạn diễn ra bởi vì bạn có thể xem các câu hỏi tương tự, hoặc các chủ đề tương tự như cũng như ôn lại toàn bộ kiến thức một lần nữa. Nhiều bài tập trong số các bài thi là khó khăn hơn so với các bài thi thực tế cũng có thể là một cách tuyệt vời làm cho các thí sinh thoải mái và tự tin trong thời gian ôn tập. Cũng nên thử sức các câu hỏi mẫu có thể cung cấp gợi ý những gì sắp đến.

14. Thời gian cho mình
Như đã đề cập trong ví dụ trên, việc làm bài luyện thi có thể làm nâng cao rất nhiều cho điểm số của bạn. Khi làm bài kiểm tra thực hành ở nhà của riêng bạn, thật dễ dàng làm bài với thời gian tùy thích. Điều đó là quan trọng tuy nhiên hãy làm các bài thi được tính thời gian khi có thể, vì các bài thi thực tế sẽ được tính đúng giờ.

15. Lời khuyên và gợi ý về các bài thi Năng lực tiếng Nhật học tập nói chung
Sẽ có những chủ đề trong các bài kiểm tra NAT-TEST . Trao đổi kinh nghiệm với những người xung quanh các bài thi có thể là một cách tuyệt vời để đạt được một vài điểm và sự tự tin. Những người khác có thể có thể cung cấp lời khuyên và gợi ý từ các giáo viên khác nhau cho những ý tưởng mới. Cách tốt nhất là tạo ra một nơi tuyệt vời để kết bạn giữa những người chia sẻ lợi ích chung và dành nhiều giờ mỗi tuần để học tiếng Nhật.

Để đạt được kết quả tốt trong bài thi NAT-TEST tháng 6 tới, bạn hãy chuẩn bị cho mình một tinh thần tốt, một nền tảng kiến thức đầy đủ để tự tin hoàn thành bài thi với số điểm như mong đợi.

Chúc các bạn thi thật tốt!!!

Want your school to be the top-listed School/college in Viet Tri?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address


76 Phan Chu Trinh, Gia Cẩm
Viet Tri
10000