26/06/2023
Nhìn học trò thành công, công việc thuận lợi trong lòng thầy cảm thấy rất tự hào. Vì đối với thầy “Thành công của học trò chính là thành công của thầy”.
Vì thế dù là trong lúc học hay kể cả đã học xong. Chỉ cần liên quan đến tiếng Trung thì thầy luôn sẵn sàng đồng hành và giúp đỡ hết sức.
Nếu các bạn muốn học tiếng Trung hãy về đội của thầy Hoàng China nhé. Chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục muôn ngoại ngữ nhiều người nói nhất thế giới này nhé!
Hotline/zalo: 0985 937 244
.0
: Louis Hoàng China
22/06/2023
"Bỏ cuộc" (放弃) có 15 nét, "kiên trì" (坚持) có 16 nét, kiên trì hay bỏ cuộc chỉ hơn kém nhau ở một nét bút.
Tiếng Hán là vậy đó, nó là ngôn ngữ hình tượng nên phải có một người thầy luôn luôn dìu dắt, hỗ trợ và giúp đỡ kịp thời. Nếu không là sai một ly đi một dặm.
Lộ trình thầy đã thiết kế cho riêng rồi, kế hoạch và mục tiêu học tập đã setup giờ chỉ cần kiên trì bền bỉ đến phút cuối cùng là có thể trở thành người thắng cuộc.
Ps: Vân Anh là một bà mẹ 3 con, thời gian dành cho gia đình, công việc, con cái đã chiếm hết 90% quỹ thời gian rồi. Nhưng em nói, em muốn thay đổi từ bản thân đến công việc vì thế sẽ quyết tâm hết sức.
Chỉ cần không ngừng nỗ lực mỗi ngày thì thầy tin em chắc chắn đạt được mục tiêu. Thầy trò mình cùng cố gắng hết sức nhé.
Hotline: 0985 937 244
.0
: Louis Hoàng China
15/06/2023
Đối với thầy Hoàng China thì mỗi học sinh như một người bạn, một người anh em thân thiết. Vì thế khi đã nhận là sẽ dốc hết sức để rèn giũa, hỗ trợ giúp cho học sinh đạt mục tiêu 🎯
Em Nguyễn Quang Huy dưới đây cũng là chiến binh như vậy. Em theo thầy từ con số 0, cả thầy trò chinh chiến qua biết bao giai đoạn khó khăn, thử thách, từ lúc dịch bệnh vẫn còn, rồi nghỉ tết, rồi đi tour, còn cả lúc về nhà bạn gái xin cưới… bao nhiêu lý do bận việc xin nghỉ, nhưng quan trọng nhất là một ý trí và quyết tâm không bao giờ bỏ cuộc vì mục tiêu lĩnh hội kiến thức và đổi thẻ HDV quốc tế.
Và hôm nay em đã đạt được mục tiêu rồi. Có thể điều này không quá to lớn như mọi người nghĩ, nhưng nó là cả một quá trình cố gắng và nỗ lực của em, thầy cũng rất tự hào về em, đệ tử, học trò ngoan thầy coi như đứa em của thầy.
Hành trình phía trước còn dài, vẫn phải cố gắng, nhưng sẽ luôn có thầy sát cánh hỗ trợ.
Thầy lưu lại tin nhắn để sau này thầy trò nhìn lại như là một kỉ niệm đẹp nhé!
Cố lên em nhé - Quang Huy!
26/05/2021
Mấy câu hôm qua hóng được cũng thấy hay nên admin lưu lại đây thi thoảng đọc 😬
25/12/2020
MỘT SỐ CÂU GIAO TIẾP TIẾNG TRUNG
1. Ăn no rồi – I’m full. 我饱了。(Wǒ bǎole.)
2. Bao nhiêu tiền – How much? 多少钱? (Duōshǎo qián?)
3. Bảo trọng – Take care! 保重! (Bǎozhòng!)
4. Bên này – This way。 这边请。(Zhè biān qǐng.)
5. Buông tay (đi đi) – Let go! 放手! (Fàngshǒu!)
6. Câm mồm – Shut up! – 闭嘴! (Bì zuǐ!)
7. Cạn ly – Bottoms up! 干杯(见底)! (Gānbēi (jiàn dǐ)!)
8. Cẩn thận – Be careful! 注意! (Zhùyì!)
9. Chắc chắn rồi – Of course! 当然了! (Dāngránle!)
10. Chậm thôi – Slow down! 慢点! (Màn diǎn!)
11. Cho phép tôi – Allow me.让我来。(Ràng wǒ lái.)
12. Chờ tý – Hold on.- 等一等。(Děng yī děng.)
13. Chơi vui nhé – Have fun! 玩得开心! (Wán dé kāixīn!)
14. Chúa ơi – My god! 天哪! (Tiān nǎ!)
15. Chúc may mắn – Good luck! 祝好运! (Zhù hǎo yùn!)
16. Chúc phúc bạn – Bless you! 祝福你! (Zhùfú nǐ!)
17. Có việc gì thế – What’s up? 有什么事吗? (Yǒu shé me shì ma?)
18. Coi chừng – Watch out! 当心。(Dāngxīn.)
19. Đã lâu rồi – So long.- 好久。( Hǎojiǔ.)
20. Đau quá – They hurt. (伤口)疼。((Shāngkǒu) téng.)
21. Để tôi xem – Let me see.让我想想。(Ràng wǒ xiǎng xiǎng.)
22. Đến đây – Come on. 来吧(赶快) (Lái ba )
23. Đi theo tôi – Follow me. 跟我来。(Gēn wǒ lái.)
24. Đoán xem sao – Guess what? 猜猜看? (Cāi cāi kàn?)
25. Đừng cử động – Don’t move! 不许动! (Bùxǔ dòng!)
26. Hẹn gặp lại – See you – 再见。(Zàijiàn.)
27. Im lặng – Be quiet! -安静点! (Ānjìng diǎn!)
28. Không được – No way! 不行! (Bùxíng!)
29. Không tồi – Not bad – 还不错。(Hái bùcuò.)
30. Kiên trì cố gắng lên – Keep it up! 坚持下去! (Jiānchí xiàqù!)
31. Làm tốt lắm – Good job! – 做得好! (Zuò dé hǎo!)
32. Mời ngài đi trước – After you. 您先。(Nín xiān.)
33. Tại sao không? – Why not? – 好呀! (为什么不呢?) ((Wèishéme bù ne?))
34. Thôi quên đi – Forget it! 休想! (算了!) (Suànle!)
35. Thử lại lần nữa – Try again. 再试试。(Zài shì shì.)
36. Tôi bị lạc đường – I’m lost. 我迷路了。(Wǒ mílùle.)
37. Tôi cam đoan – I promise. 我保证。(Wǒ bǎozhèng.)
38. Tôi cũng nghĩ thế – I think so. 我也这么想。(Wǒ yě zhème xiǎng.)
39. Tôi cũng thế – Me too. 我也是。(Wǒ yěshì.)
40. Tôi cũng thế – So do I. 我也一样。(Wǒ yě yīyàng.)
41. Tôi độc thân –
I’m single. 我是单身贵族。(Wǒ shì dānshēn
24/12/2020
Ở ĐÂY CUNG CẤP GIẢI PHÁP HỌC TIẾNG TRUNG HIỆU QUẢ CHO NGƯỜI LƯỜI HOẶC BẬN RỘN
Cam kết nói tiếng trung lưu loát sau 3 tháng 1 kèm 1 online
--------------------
LÝ DO THẦY HOÀNG DÁM CAM KẾT:
👉 Thầy Hoàng cung cấp phương pháp 1 kèm 1, "bắt bệnh" riêng cho từng học viên, cam kết:
📌 Nói KHÔNG với việc bê nguyên giáo trình Hán ngữ để dạy đại trà bởi mỗi học viên đều có xuất phát điểm, mục đích học tập khác nhau.
📌TỰ TIN giáo trình được may đo theo lĩnh vực- ngành nghề, kết hợp với kinh nghiệm giảng dạy, sự tận tâm của thầy Hoàng sẽ giúp học viên tự tin nói tiếng Trung thành thạo.
📌 Với nghiệp vụ sư phạm cũng như kiến thức chuyên môn cao, Thầy Hoàng không chỉ hỗ trợ kiến thức chuyên môn mà còn chia sẻ về văn hóa cũng như lưu ý khi làm việc tại các tập đoàn Trung Quốc.
📌 HOÀN TRẢ TOÀN BỘ HỌC PHÍ nếu học viên KHÔNG đạt đầu ra.
👉 Inb.ox ngay nếu bạn cần một lớp học giúp bạn HỌC GIỎI TIẾNG TRUNG.
24/12/2020
Chúc cả nhà một giáng sinh vui vẻ - an lành bên người thân và gia đình.
祝大家圣诞节快快乐乐、平平安安、幸幸福福与收到很多圣诞礼物🎁
Ps: 这些生词与圣诞节有关送给喜欢学汉语的朋友们
Một số từ vựng ngày Noel dành cho các bạn yêu thích tiếng Trung nhé!
圣诞节 shèngdàn jié: Lễ Giáng Sinh.
圣诞节快乐 shèngdàn jié kuàilè: Chúc giáng sinh vui vẻ.
圣诞节前夕 shèngdàn jié qiánxī: Đêm giáng sinh.
圣诞节假期 shèngdàn jié jiàqī: Kỳ nghỉ lễ giáng sinh.
圣诞礼物 shèngdàn lǐwù: Quà giáng sinh.
圣诞老人 shèngdàn lǎorén: Ông Già Noel.
圣诞树 shèngdànshù: Cây thông Noel.
圣诞袜 shèngdàn wà: Tất giáng sinh.
圣诞蜡烛 shèngdàn làzhú: Nến giáng sinh.
圣诞大餐 shèngdàn dà cān: Bữa tiệc giáng sinh.
烟囱 yāncōng: Ống khói.
壁炉 bìlú: Lò sưởi trong tường.
圣诞贺卡 shèngdàn hèkǎ: Thiệp chúc mừng giáng sinh.
圣诞饰品 shèngdàn shìpǐn: Đồ trang trí giáng sinh.
驯鹿 xùnlù: Tuần lộc.
圣诞花环 shèngdàn huāhuán: Vòng hoa giáng sinh.
糖果 tángguǒ: Kẹo.
圣诞圣歌 shèngdàn shèng gē: Thánh ca Noel.
天使 tiānshǐ: Thiên thần.
圣诞音乐 shèngdàn yīnyuè: Nhạc giáng sinh.
圣诞气氛 shèngdàn qìfēn: Không khí giáng sinh.
圣婴 shèng yīng: Đứa con của Thánh.
圣诞采购 shèngdàn cǎigòu: Mua sắm Noel.
包裹 bāoguǒ: Kiện hàng, bưu kiện.
耶稣基督 yēsū jīdū: Chúa Jesus.
圣诞舞会 shèngdàn wǔhuì: Vũ hội giáng sinh.
红丝带 hóng sīdài: Dải lụa đỏ.
烤火鸡 kǎohuǒ jī: Gà tây quay.
包装纸 bāozhuāng zhǐ: Giấy gói quà.
圣诞玩具 shèngdàn wánjù: Đồ chơi giáng sinh.
23/12/2020
👉Tiếng Trung là chìa khóa để mở rộng cánh cửa hội nhập, có việc làm tốt lương cao , ổn định .
👉Tiếng trung quan trọng ở chỗ giúp bạn mở rộng mối quan hệ, nâng cao trình độ để từ đó nâng cao vị thế của bạn.
👉Biết tiếng Trung cùng một chuyên môn, kinh nghiệm tốt bạn dễ dàng tìm kiếm cho mình một ví trí cao tại các doanh nghiệp
Ps: Xin chúc mừng các bạn lớp A6 đã tốt nghiệp, chúc các e sẽ luôn tự tin với vốn tiếng Trung thầy Hoàng China dạy nhé.
22/12/2020
++++++Phía Sau Một Học Trò++++++
Ps: Khởi động dự án 6 THÁNG = 4 NĂM
#Để rút ngắn thời gian tới trường Đại Học thì hãy tới thẳng nhà thầy Hoàng China học tiếng Trung kèm 1 thầy : 1 trò nhé
thật kết quả thật. Học 6 tháng với thầy Hoàng China, bạn sẽ thành thạo cả 4 kĩ năng Nghe-Nói-Đọc-Viết tiếng Trung.
sẽ là những học sinh tiếp theo hãy giơ tay nào?
19/12/2020
Tết tư đến nơi mà chưa thấy có xu nào 🙂