TUỆ MINH Y QUÁN

TUỆ MINH Y QUÁN

Share

Cung cấp và tư vấn thuốc Đông Y SẠCH, TỐT

01/08/2023

Chương 3 - HĐNK : Sinh khí thông thiên luận.

10/03/2023

THIÊN MA CÂU ĐẰNG ẨM
(天 麻 鉤 籐 飮)

Thành phần :
Thiên ma (6 g)
Câu đằng (12 g)
Thạch quyết minh (18 g)
Ngưu tất (12 g)
Đỗ trọng (6 g)
Tang ký sinh (6 g)
Chi tử (6 g)
Hoàng cầm (6 g)
Ích mẫu thảo (6 g)
Dạ giao đằng (6 g)
Chu phục thần (6 g)

Công dụng : Bình can tức phong, thanh nhiệt hoạt huyết, bổ ích can thận

Chủ trị: Thiên ma câu đằng ẩm chủ trị can dương thượng cang, huyết tùy khí nghịch, thượng sung não lạc, dĩ trí đầu vựng mục huyễn, thị vật hôn ám, mạch huyền sác, trị nghi thanh nhiệt tức phong, sử can nhiệt đắc thanh, huyết áp hạ giáng, tắc huyễn vựng tiệm giải nhi thị lực khả vọng hữu sở cải thiện.

Ứng dụng lâm sàng: Ngày nay thường dùng để điều trị cao huyết áp vô căn, bệnh TBMMN do tăng huyết áp, đột nhiên trúng cảm, loạn thần kinh, sản giật.

21/07/2021

RẢNH RỖI.

(Nguồn h/a: Sưu tầm internet, FB:An Lạc Khang)

28/03/2021

BÀN VỀ PHÉP UỐNG THUỐC

Phàm bệnh khỏi hay không khỏi, không nhưng chỉ cần ở phương thuốc hợp với bệnh. Phương thuốc hợp với bệnh, mà khi uống không phải phép, chẳng những không có công- hiệu mà lại còn có hại nữa. Đại khái như những phương thuốc phát-tán, chủ ý là muốn khu-trục phong-hàn ra ngoài biểu, cho nên cần phải uống nóng, lại phải đắp mền thêm cho ấm, đề dược khí dẫn ra ngoài doanh-vệ, đem phong-hàn tống ra theo đường hãn-duyến. Nếu để nguội mới uống, hoặc lại ngồi chỗ gió, hoặc chỉ cứ nằm yên lặng một nơi mà không đắp thêm cho ấm.... Thời thuốc sẽ chứa đọng lại ở trong trường, vỵ, không thể phát-hãn được, chẳng những phong-hàn không thể ngầm-tiêu, mà doanh-vệ lại bị các thứ phòng|dược kia làm di-hại vậy.

Những thuốc thông lợi, chủ-ý là muốn cho tiêu hóa tích-trệ, đề đạt xuống bộ phận dưới (Hạ tiêu), thời tất phải uống lúc đói và uống làm một chuyến, khiến cho dược-khí cổ-động, dồn bỏ các chất dơ-bần, bài-tiết theo đường đại-tiện. Nếu lại uống lẫn vào khi mới ăn, thời dược-khí với thực-vật lẫn-lộn, cái tính-chất của thuốc đã không được 'chuyên'; mà những cái tích-trệ cũ kia cũng không thể sao mà tống ra ngoài được. Ta hãy cứ xem ngay trong bộ Thương-Hàn-luận, cái phép uống thuốc, chỉ bảo rất rõ ràng nào là nên uống nóng nhiều, nên uống nóng ít, nên uống nguội, nên uống lạnh, nên uống gấp, nên uống chậm, nên uống nhiều, nên uống ít, nên uống sớm, nên uống chiều, nên uống lúc no, nên uống lúc đói, hoặc lại nên uống thuốc thang mà không nên uống thuốc tán, nên uống thuốc tán mà không nên uống thuốc hoàn, hoặc nén uống thuốc hoàn mà không nên uống thuốc cao ..V.v....

Phép tắc rất rõ ràng, suy xét rất kỹ-lưỡng; người mắc bệnh , người làm thuốc rất phải nên chú-trọng vào chỗ đó. Xin đừng có coi thường là vậy.!
(Theo Cụ Nguyễn An Nhân)

27/03/2021

BÀN VỀ PHÉP ĐUN THUỐC

Cái phép đun thuốc ta cần phải biết lắm mới được.

Thuốc có công hiệu hay không có công-hiệu, phần-nhiều là do sự đun thuốc. Đối với sự ăn uống, nếu phép nấu- nướng không cẩn thận và hợp lẽ, thời có khi cũng làm cho người nên bệnh

Huống chi là việc dùng thuốc để chữa bệnh, ta lại không nghiên cứu đến việc đun thuốc hay sao ? Những bài thuốc cổ phương đều ghi rõ phép đun. Như bài “Ma-Hoàng thang”, trước phải đun Ma-Hoàng, gạ bỏ bọt, rồi sau mới tra các vị khác vào. Đó tức là phép đem chủ dược đun trước vậy.
Bài Ngũ linh tán thời lại hòa với nước nóng để uống, sau khi uống rồi lại phải uống thêm cho nhiều nước nóng, Bài Đại sài hồ thang, thời đun cạn một nửa rồi bỏ bã bấy giờ mới lại đun Sài-hồ, Bài Long cốt mẫu lệ thang sau khu đun thuốc xong rồi mới bỏ Đại Hoàng vào đun vậy. Lại như đun lấy nhiều hay lấy ít, hoặc đun cạn hẳn bỏ một nửa hoặc trong mười phần chỉ đun cạn độ một hai, hoặc chỉ đun sôi lên vài mươi lượt … Cái phép đun như thế thật có rất nhiều..

Cho nên bài thuốc dẫu trúng bệnh, mà lúc đun trái phép, thời cũng ít khi có công hiệu. Người làm thuốc và người có bệnh đều phải nên chú ý vào chỗ đó .
( theo Cụ Nguyễn An Nhân )

Photos from TUỆ MINH Y QUÁN's post 30/11/2020

Bát Vị

26/08/2020

ĐƯƠNG QUY (當 歸)
Tính vị: Vị cay, ngọt, đắng, thơm, tính ôn
Quy kinh: Vào kinh tâm, can, tỳ

Hoạt chất: Tinh dầu (0,2%), chất đường, sinh tố B12, butylidene phthalide, ligustilide, carotene

Dược năng: Bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh
Quy đầu: bổ huyết
Toàn quy: bổ huyết, hoạt huyết
Quy vĩ: hoạt huyết

Chủ trị:
Kinh nguyệt không đều, đau bụng, chấn thương, ứ huyết, tê nhức, huyết hư, đại tiện bí.

Thiếu máu, sắc mặt tái, gầy yếu, kinh nguyệt không đều dùng Đương quy với Bạch thược, Thục địa hoàng và Xuyên khung trong bài Tứ Vật Thang.

Kiêng kỵ:
Dùng cẩn thận trong trường hợp âm hư nội nhiệt, tiêu chảy

$$$ Giá : 70-90k/1kg ( 4-6 củ tươi).

18/08/2020

☯️ LỤC VỊ QUY THƯỢC ☯️

🍃 Trị các chứng:

- Can thận bất túc, chân âm suy tổn, tinh khô, huyết kém, lưng đau chân nhức, di tinh, ỉa ra máu, tiêu khát, đau lậu (lâm bế),
- Khí bị đờm dãi vít lấp, mắt mờ, mắt hoa, tai ù, tai điếc, khô cổ, đau họng, đau lưng, đau đùi với các chứng thận hư phát sốt, đổ mồ hôi, đổ mồ hôi trộm, mất máu, thủy tà dồn lên thành đờm (bệnh lâu ngày âm hỏa bốc lên, tân dịch sinh đờm mà không sinh huyết, nên làm mạnh chân thủy để chế bớt tướng hỏa thì đờm tự nhiên tiêu),
- Thủy hư, huyết hư phát sốt, ho hen, khát nước (thận hư thì đưa nhiệt lên phổi mà sinh ho hen, ấn mạnh đến xương thì nóng bỏng tay), hoặc thận âm hư tân dịch không giáng xuống được, hư hỏng mà thành đờm đến nỗi ho xóc,
- Hoặc đầu choáng váng (dâm dục quá độ, thận khí không thể trở về nguyên chỗ đó là khí hư, mà đầu choáng váng, thổ huyết, băng huyết, rong huyết, can không giữ được huyết, đến nỗi huyết chạy càn bậy, đó là chứng huyết hư mà đầu choáng váng).
- Lại nữa chứng tiểu tiện không nín được, thận hư sinh khát, mất tiếng, răng không chắc, răng đau vì hư hỏa, buồn phiền vật vã vì huyết hư, lưỡi khô, lưỡi đau, gót chân đau, các chứng lở ghẻ ở hạ bộ, các chứng hư thũng ở đầu mắt, phàm các bệnh sốt của trẻ em mà theo loại chứng dương đều chữa được. (y học căn bản)

17/08/2020

🍃 Độc hoạt ký sinh thang ( Thiên kim phương) 🍃

☘️ Trừ phong thấp, giảm đau, dưỡng can thận, bổ khí huyết.

Độc hoạt, Tang ký sinh: khu phong trừ thấp, dưỡng huyết hòa vinh, hoạt lạc thông tý là chủ dược.
Ngưu tất, Đỗ trọng, Thục địa: bổ ích can thận, cường cân tráng cốt.
Xuyên khung, Đương qui, Thược dược: bổ huyết, hoạt huyết.
Đảng sâm, Phục linh, Cam thảo: ích khí kiện tỳ đều có tác dụng trợ lực trừ phong thấp.
Quế tâm: ôn Can kinh.
Tần giao, Phòng phong: phát tán phong hàn thấp.

Các vị thuốc hợp lại thành một bài thuốc có tác dụng vừa trị tiêu, vừa trị bản, vừa phò chính khu tà, là một phương thường dùng đối với chứng phong hàn thấp tý

Want your school to be the top-listed School/college in TP. Hà Nội?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address


Tp. Hà Nội
THANHHÓA