ĐỒ ĂN NÈ
fast food /fɑːst fuːd/ - đồ ăn nhanh
bun /bʌn/ - bánh bao nhân nho
patty /ˈpæt.i/- miếng chả nhỏ
hamburger /ˈhæmˌbɜː.gəʳ/ - bánh kẹp
French fries /frentʃ fraɪz/ - Khoai tây chiên kiểu Pháp
hotdog /ˈhɒt.dɒg/ - xúc xích nóng để kẹp vào bánh mì
wiener /ˈwiː.nəʳ/ - lạp xường
coke /kəʊk/ - coca-cola
soft drink /sɒft drɪŋk/ - nước ngọt
condiments /ˈkɒn.dɪ.mənts/ - đồ gia vị
ketchup /ˈketʃ.ʌp/ - nước sốt cà chua nấm
mustard /ˈmʌs.təd/ - mù tạc
mayonnaise /ˌmeɪ.əˈneɪz/ nước sốt mayonne
pickle /ˈpɪk.ļ/ - hoa quả dầm
popsicle /ˈpɒp.sɪ.kļ/ - kem que
crust /krʌst/ - vỏ bánh
pizza /ˈpiːt.sə/ - bánh pizza
sandwich /ˈsænd.wɪdʒ/ - bánh kẹp
potato chip /pəˈteɪ.təʊ tʃɪp/ - cà chua chiên
sugar /ˈʃʊg.əʳ/ - đường
sugar cube /ˈʃʊg.əʳ kjuːb/ - viên đường
ice cream /aɪs kriːm/ - kem
cone /kəʊn/ - vỏ (ốc quế)
popcorn /ˈpɒp.kɔːn/- ngô rang
pie /paɪ/ - bánh nướng
honey /ˈhʌn.i/ - mật ong
cake /keɪk/ - bánh
icing /ˈaɪ.sɪŋ/- lớp kem phủ
cookie /ˈkʊk.i/ - bánh quy
cupcake /ˈkʌp.keɪk/- bánh nướng nhỏ
donut /ˈdəʊ.nʌt/ - bánh rán
sundae /ˈsʌn.deɪ/ - kem mứt
gum /gʌm/ - kẹo cao su
candy /ˈkæn.di/ - kẹo
lollipop /ˈlɒl.i.pɒp/ - kẹo que
chocolate /ˈtʃɒk.lət/ - kẹo socola
candy bar /ˈkæn.di bɑːʳ/ - thanh kẹo
Giỏi tiếng Anh
Chuyên trang về học tiếng Anh. Dành cho tất cả các bạn yêu thích môn học này. Hãy cùng chia sẻ kiến thức nào.
30/06/2014
Hôn ước không phải giấy bảo đảm bạn và người ấy sẽ bên nhau mãi mãi, đó chỉ là giấy mà thôi. Đó là cái kết của tất cả Tình yêu, Sự tôn trọng, Tin tưởng, Thấu hiểu, Tình bạn và Sự chân thành trong mối quan hệ của hai người.
27/06/2014
WHERE DO U WANT TO GO????
NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG DÙNG "WHICH"
SHARE VỀ ĐỂ LƯU VÀ HỌC NHÉ CÁC MEM.
1. Phía trước là “all, little, much, few, everything, none ” thì dùng “that” mà không dùng “which”.
- There are few books that you can read in this book store.
Có một vài cuốn sách mà bạn có thể đọc ở tiệm sách này.
2. Từ được thay thế phía trước vừa có người vừa có vật thì dùng “that” mà không dùng “which”.
- He asked about the factories and workers that he had visited.
Ông ấy hỏi về những công ty và công nhân mà ông ấy đã đến thăm.
3. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là tính từ ở cấp so sánh hơn nhất thì dùng “that” mà không dùng “which”.
- This is the best novel that I have ever read.
Đây là cuốn tiểu thuyết hay nhất mà tôi từng đọc.
4. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là số thứ tự thì dùng “that” mà không dùng “which”.
- The first sight that was caught at the Great Wall has made a lasting impression on him.
Cảnh tượng đầu tiên về Vạn lý trường thành đập vào mắt ông ấy gây được ấn tượng khó quên với ông.
5. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là “the only, the very, the same, the right” thì dùng “that” mà không dùng “which”.
- It is the only book that he bought himself.
Đó là cuốn sách duy nhất mà anh ta đã tự mình mua.
6.Từ được thay thế phía trước có định ngữ là “all, every, any, much, little, few, no” thì dùng “that” mà không dùng “which”.
- You can take any room that you like.
Anh có thể lấy bất cứ phòng nào mà anh thích.
- There is no clothes that fit you here.
Ở đây chẳng có bộ quần áo nào phù hợp với bạn cả.
7. Trong câu hỏi (Mệnh đề chính) mở đầu bằng “which” thì dùng “that” mà không dùng “which” làm từ nối.
- Which of the books that had pictures was worth reading?
Những cuốn sách có tranh ảnh thì đáng đọc đúng không?
8. Trong câu nhấn mạnh “It is … that …” thì dùng “that” mà không dùng “which” làm từ nối .
- It is in this room that he was born twenty years ago.
Cách đây hai mươi năm chính trong căn phòng này ông ấy đã được sinh ra.
9. Trong câu dùng cấu trúc “such (the same) … as …” dùng từ nối “as” không dùng “which”.
- We need such materials as can bear high temperature.
Chúng tôi cần những vật liệu có thể chịu được nhiệt độ cao như thế này.
10. Diễn tả ý “giống như…..”dùng từ nối “as” không dùng “which”.
- Mary was late again, as had been expected.
Mary lại đi muộn, như đã được dự kiến.
Cách dùng Enough
* Enough thay đổi vị trí theo từ loại của từ mà nó bổ nghĩa. Nó luôn đứng sau tính từ và phó từ:
- Are those french fries good enough for you?
- She speak Spanish well enough to be an interpreter.
- It is not cold enough now to wear a heavy jacket.
* Nhưng lại đứng trước danh từ:
- Do you have enough sugar for the cake?
- He does not have enough money to attend the concert.
* Nếu danh từ đã được nhắc đến trước đó, thì ở dưới có thể dùng enough như một đại từ thay cho danh từ
- I forgot money. Do you have enough?
27/06/2014
CÂU GIAO TIẾP CỬA MIỆNG
TỪ VỰNG MIÊU TẢ TÍNH CÁCH CON NGƯỜI
Open-minded: khoáng đạt
quite: ít nói
rational: có lý trí, có chừng mực
reckless: hấp tấp
sincere: thành thật, chân thật
stubborn: bướng bỉnh(as stubborn as a mule)
talkative: lắm mồm
understanding: hiểu biết(an understanding man)
wise: thông thái, uyên bác(a wise man)
lazy: lười biếng
hot-temper: nóng tính
bad-temper: khó chơi
selfish: ích kỷ
mean: keo kiệt
cold: lạnh lùng
Silly/stupid: ngu ngốc, ngốc nghếch
Crazy: điên cuồng (mang tính tích cực)
Mad: điên, khùng
Aggressive: xấu bụng
Unkind: xấu bụng, không tốt
Unpleasant: khó chịu
Cruel: độc ác
27/06/2014
25 CẤU TRÚC THÔNG DỤNG VỚI ĐỘNG TỪ 'TO HAVE'
26/06/2014
Bạn sẽ chẳng bao giờ dũng cảm nếu không bị đau.
Bạn sẽ chẳng bao giờ học được gì nếu không phạm sai lầm.
Bạn sẽ chẳng bao giờ thành công nếu bạn không gặp thất bại.
24 CÂU DANH NGÔN HAY VỀ TÌNH YÊU
1. You may only be one person to the world but you may be the world to one person.
Đối với thế giới này bạn chỉ là một người nhưng đối với ai đó bạn là cả một thế giới.
2. A man falls in love through his eyes, a woman through her ears.
Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.
3. Believe in the sprit of love… it can heal all things.
Tìn vào sự bất tử của tình yêu điều đó có thể hàn gắn mọi thứ.
4. Don’t stop giving love even if you don’t receive it. Smile anf have patience.
Đừng từ bỏ yêu thương cho dù bạn không nhận được nó. Hãy mỉm cười và kiên nhẫn.
5. You know when you love someone when you want them to be happy event if their happiness means that you’re not part of it.
Yêu là tìm hạnh phúc của mình trong hạnh phúc của người mình yêu.
6. How can you love another if you don’t love yourself?
Làm sao có thể yêu người khác. Nếu bạn không yêu chính mình.
7. Hate has a reason for everithing bot love is unreasonable.
Ghét ai có thể nêu được lý do, nhưng yêu ai thì không thể.
8. I looked at your fare… my heart jumped all over the place.
Khi nhìn em, anh cảm giác tim anh như loạn nhịp.
9. In lover’s sky, all stars are eclipsed by the eyes of the one you love.
Dưới bầu trời tình yêu, tất cả những ngôi sao đều bị che khuất bởi con mắt của người bạn yêu.
10. It only takes a second to say I love you, but it will take a lifetime to show you how much.
Chỉ mất 1 giây để nói Anh yêu em nhưng phải mất cả cuộc đời để chứng tỏ điều đó.
11. I would rather have had one breath of her hair, one kiss from her mouth, one touch of her hand than eternity without it. One!
- Tôi thà được một lần cảm nhận mùi thơm từ mái tóc nàng, một lần được hôn đôi môi nàng, một lần được siết nhẹ đôi tay nàng còn hơn là sống bất tử mà không bao giờ có điều đó. Chỉ một lần thôi!
12. I love you without knowing how, why, or even from where…
- Anh yêu em mà không biết tại sao, bằng cách nào và thậm chí từ đâu…
13. When you love someone and you love them with your heart, it never disappears when you’re apart. Anh when you love someone and you’ve done all you can do, you set them free. And if that love was true, when you love someone, it will all come back to you.
- Khi bạn yêu một ai đó với tất cả trái tim mình, tình yêu đó sẽ không bao giờ mất đi ngay cả khi bạn phải chia xa. Khi bạn yêu một ai đó và dù bạn đã làm tất cả mà vẫn không được đáp lại thì hãy để họ ra đi. Vì nếu tình yêu đó là chân thật thì chắc chắn rằng nó sẽ trở về với bạn
14. Will you love me for the rest of my life?
No, I’ll love you for the rest of mine.
- Em sẽ yêu anh đến trọn cuộc đời anh chứ?
- Không, em sẽ yêu anh đến trọn cuộc đời em
15. Love is not getting, but giving.
Tình yêu không phải là nhận về mà là cho đi
16. One can not love and be wise.
Người ta không thể sáng suốt khi đang yêu.
17. In this life we can no do great things. We can only do small things with great love.
Trong cuộc đời này nếu không thể thực hiện những điều lớn lao thì chúng ta vẫn có thể làm những việc nhỏ với một tình yêu lớn .
18. Just because someone doesn’t love you the way you want them to,doesn’t mean they don’t love you with all they have.
- Nếu một ai đó không yêu bạn được như bạn mong muốn, điều đó không có nghĩa là người đó không yêu bạn bằng cả trái tim và cuộc sống của họ.
19. Don’t cry because it is over, smile because it happened.
- Hãy đừng khóc khi một điều gì đó kết thúc, hãy mỉm cười vì điều đó đã đến với bạn.
20. I love you not because of who you are, but because of who I am when I am with you
-Tôi yêu em không phải vì em là ai, mà là vì tôi sẽ là người thế nào khi ở bên em
21. In lover’s sky, all stars are eclipsed by the eyes of the one you love.
-Dưới bầu trời tình yêu, tất cả những ngôi sao đều bị che khuất bởi con mắt của người bạn yêu.
22. If water were kisses, I’d send you the sea
If leaves were hugs, I’d send you a tree
If nite was love ,I’d send you the stars
But I can’t send u my heart cause that where you are
-Nếu giọt nước là những nụ hôn, anh sẽ trao em biển cả.
Nếu lá là những ôm ấp vuốt ve, anh sẽ tặng em cả rừng cây. . .
Nếu đêm dài là tình yêu , anh muốn gửi em cả trời sao lấp lánh.
Nhưng trái tim anh ko thể dành tặng em vì nơi đó đã thuộc về em
23. I guarantee it won’t be easy. I guarantee that at one point or another, one of us is gong to want to leave. But I also guarantee that if I don’t ask you to be mine, I am going to regret it for the rest of my life, because I know in my heart, you are the only one for me.
- Anh tin chắc rằng điều này sẽ không hề dễ dàng. Anh tin chắc rằng sẽ có một khoảnh khắc nào đó trong cuộc đời mình một trong hai chúng ta muốn rời bỏ. Nhưng anh cũng tin chắc rằng nếu giờ đây anh không ngỏ lời cùng em thì trong suốt quãng đời còn lại của mình, anh sẽ phải hối tiếc bởi vì anh biết rằng trong trái tim anh chỉ duy nhất có em thôi.
24. Love means you never have to say you’re sorry
Tình yêu có nghĩa là bạn không bao giờ phải nói rất tiếc
26/06/2014
MỘT SỐ CỤM GIỚI TỪ THÔNG DỤNG VỚI BY, OUT, FROM
HỌC TIẾNG ANH QUA NHỮNG CÂU NÓI HAY VỀ CUỘC SỐNG (P2)
7. A simple "bye" can make us cry ,a simple "joke" can make us laugh, and a simple " care" can make us fall in love- Một lời " tạm biệt" đơn giản có thể khiến ta khóc, một lời " đùa" đơn giản có thể khiến ta cười, và một lời " quan tâm" đơn giản có thể khiến ta yêu nhau
8. Bad relationships change good people- Một mối quan hệ xấu sẽ thay đổi những người tốt
9. Arguments are fine .It is in the human nature to argue.It’s normal but if it is "daily occurrence", you might have a problem-Tranh cãi là tốt, bản chất con người là tranh cãi, nó bình thường thôi.Nhưng nếu nó là sự kiện diễn ra hằng ngày, có lẽ bạn đang gặp vấn đề
10. The closer you let people get to you,the easier it gets for them to hurt you- Bạn càng để mọi người gần bạn bao nhiêu,thì càng dễ dàng để họ tổn thương bạn bấy nhiêu
11. Never compare your relationship with someone else’s .You don’t know what they’re going through- Đừng bao giờ so sánh mối quan hệ của bạn với một ai khác.Bạn đâu biết họ đã trãi qua những gì đâu
12. Learn to forgive- Học để thứ tha
13. Never leave without saying " I love you".You never know when it could be the last time- Đừng bao giờ rời đi mà không nói " tôi yêu bạn".Bạn không bao giờ biết được khi nào là lần cuối cùng
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Website
Address
Thu Dau Mot
084