Hoa Ngữ Tâm Ngôn

Hoa Ngữ Tâm Ngôn

Share

Học thêm một ngoại ngữ , ngắm thêm một thế giới , sống thêm một cuộc đời .

19/06/2026

端午节简介
Duānwǔ Jié jiǎnjiè
Giới thiệu về Tết Đoan Ngọ
端午节是中国的传统节日之一,每年农历五月初五举行。人们会吃粽子、赛龙舟、挂艾草和菖蒲,以纪念古代爱国诗人屈原,同时祈求平安健康。端午节不仅承载着丰富的历史文化,也体现了人们对美好生活的向往。

Duānwǔ Jié shì Zhōngguó de chuántǒng jiérì zhī yī, měinián nónglì wǔyuè chūwǔ jǔxíng. Rénmen huì chī zòngzi, sài lóngzhōu, guà àicǎo hé chāngpú, yǐ jìniàn gǔdài àiguó shīrén Qū Yuán, tóngshí qíqiú píng'ān jiànkāng. Duānwǔ Jié bùjǐn chéngzài zhe fēngfù de lìshǐ wénhuà, yě tǐxiàn le rénmen duì měihǎo shēnghuó de xiàngwǎng.

Tết Đoan Ngọ là một trong những lễ hội truyền thống của Trung Quốc, được tổ chức vào ngày mùng 5 tháng 5 âm lịch hằng năm. Vào dịp này, mọi người thường ăn bánh ú (bánh tro hoặc bánh ú nhân), đua thuyền rồng, treo ngải cứu và cây xương bồ để tưởng nhớ nhà thơ yêu nước Khuất Nguyên, đồng thời cầu mong bình an và sức khỏe. Tết Đoan Ngọ không chỉ mang đậm giá trị lịch sử văn hóa mà còn thể hiện khát vọng về một cuộc sống tốt đẹp của người dân.

📌 Từ vựng :
端午节 (Duānwǔ Jié): Tết Đoan Ngọ
粽子 (zòngzi): Bánh ú, bánh chưng gói lá
赛龙舟 (sài lóngzhōu): Đua thuyền rồng
艾草 (àicǎo): Ngải cứu
菖蒲 (chāngpú): Cây xương bồ
纪念 (jìniàn): Tưởng niệm
平安健康 (píng'ān jiànkāng): Bình an, khỏe mạnh

❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️
HOA NGỮ TÂM NGÔN BÌNH DƯƠNG
—————————————————-
Lớp học dành cho tất cả mọi người từ online đến offline các ngày thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần.
☎️C̳h̳i̳ t̳i̳ết̳ s̳ố đi̳ện̳ t̳h̳o̳ại̳ đăn̳g̳ k̳í h̳ọc̳:📞0376646505
🏡Địa chỉ : 70/19 Bùi Văn Bình, Phường Phú Lợi, TP.HCM








15/06/2026

🌷 5 cách từ chối trong tiếng Trung – Lịch sự mà tự nhiên
1. 不好意思,我没时间。
Bù hǎoyìsi, wǒ méi shíjiān. 👉 Xin lỗi, tôi không có thời gian.
A: 周末一起出去玩吧! B: 不好意思,我没时间。

2. 恐怕不行。
Kǒngpà bù xíng. 👉 E là không được rồi.
A: 你能帮我一下吗? B: 恐怕不行,我今天很忙。

3. 我可能去不了。
Wǒ kěnéng qù bù liǎo. 👉 Có lẽ tôi không đi được.
A: 晚上一起吃饭吗? B: 我可能去不了。

4. 下次吧。
Xià cì ba. 👉 Để lần sau nhé.
A: 今天一起看电影吧! B: 下次吧,我还有事。

5. 谢谢你的邀请,不过……
Xièxie nǐ de yāoqǐng, búguò... 👉 Cảm ơn lời mời của bạn, nhưng...
A: 来参加我的生日会吧! B: 谢谢你的邀请,不过我已经有安排了。

Người Trung Quốc thường tránh từ chối quá thẳng như “我不去” (Tôi không đi) hay “不要” (Không muốn). Thay vào đó họ hay dùng: ✅ 不好意思... ✅ 恐怕... ✅ 可能... ✅ 下次吧...

❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️
HOA NGỮ TÂM NGÔN BÌNH DƯƠNG
—————————————————-
Lớp học dành cho tất cả mọi người từ online đến offline các ngày thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần.
☎️C̳h̳i̳ t̳i̳ết̳ s̳ố đi̳ện̳ t̳h̳o̳ại̳ đăn̳g̳ k̳í h̳ọc̳:📞0376646505
🏡Địa chỉ : 70/19 Bùi Văn Bình, Phường Phú Lợi, TP.HCM








06/06/2026

5 cách ghi lý do nghỉ việc đơn giản, ngắn gọn ^^
Xem hết để biết chọn cách ghi cho hợp lý nha : D

❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️
HOA NGỮ TÂM NGÔN BÌNH DƯƠNG
—————————————————-
Lớp học dành cho tất cả mọi người từ online đến offline các ngày thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần.
☎️C̳h̳i̳ t̳i̳ết̳ s̳ố đi̳ện̳ t̳h̳o̳ại̳ đăn̳g̳ k̳í h̳ọc̳:📞0376646505
🏡Địa chỉ : 70/19 Bùi Văn Bình, Phường Phú Lợi, TP.HCM








04/06/2026

Mách bạn 10 cách để nói cảm ơn trong tiếng Trung

❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️
HOA NGỮ TÂM NGÔN BÌNH DƯƠNG
—————————————————-
Lớp học dành cho tất cả mọi người từ online đến offline các ngày thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần.
☎️C̳h̳i̳ t̳i̳ết̳ s̳ố đi̳ện̳ t̳h̳o̳ại̳ đăn̳g̳ k̳í h̳ọc̳:📞0376646505
🏡Địa chỉ : 70/19 Bùi Văn Bình, Phường Phú Lợi, TP.HCM








03/06/2026

Mách bạn 40 lượng từ phổ biến trong tiếng Trung

❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️
HOA NGỮ TÂM NGÔN BÌNH DƯƠNG
—————————————————-
Lớp học dành cho tất cả mọi người từ online đến offline các ngày thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần.
☎️C̳h̳i̳ t̳i̳ết̳ s̳ố đi̳ện̳ t̳h̳o̳ại̳ đăn̳g̳ k̳í h̳ọc̳:📞0376646505
🏡Địa chỉ : 70/19 Bùi Văn Bình, Phường Phú Lợi, TP.HCM








28/05/2026

Hai từ 造成 và 导致 đều mang nghĩa “gây ra / dẫn đến”, thường dùng cho kết quả không tốt. Tuy nhiên cách dùng và sắc thái có chút khác nhau.

1. 造成 (zàochéng)

👉 Nhấn mạnh: tạo thành, gây nên một kết quả hay ảnh hưởng nào đó.
Thường đi với:

损失 (tổn thất)
影响 (ảnh hưởng)
后果 (hậu quả)
伤害 (tổn hại)

Cấu trúc:

A 造成 B

Ví dụ:
这场大雨造成了交通堵塞。
→ Cơn mưa lớn này gây ra tắc đường.
战争给人民造成了很大的痛苦。
→ Chiến tranh gây cho người dân nhiều đau khổ.

📌 “造成” thường chú ý vào kết quả được tạo ra.

2. 导致 (dǎozhì)

👉 Nhấn mạnh: dẫn đến một kết quả cuối cùng.
Mang cảm giác logic nguyên nhân → kết quả mạnh hơn.

Cấu trúc:

A 导致 B

Ví dụ:
熬夜会导致身体变差。
→ Thức khuya sẽ dẫn đến sức khỏe kém đi.
交通事故导致高速公路关闭。
→ Tai nạn giao thông dẫn đến việc đóng đường cao tốc.

📌 “导致” thường nhấn mạnh quan hệ nguyên nhân – kết quả.

❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️
HOA NGỮ TÂM NGÔN BÌNH DƯƠNG
—————————————————-
Lớp học dành cho tất cả mọi người từ online đến offline các ngày thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần.
☎️C̳h̳i̳ t̳i̳ết̳ s̳ố đi̳ện̳ t̳h̳o̳ại̳ đăn̳g̳ k̳í h̳ọc̳:📞0376646505
🏡Địa chỉ : 70/19 Bùi Văn Bình, Phường Phú Lợi, TP.HCM








22/05/2026

Trân trọng nhắn gửi đến quý học viên hay đợi giáo viên nhắc học bài và làm bài tập ở nhà ^^

❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️
HOA NGỮ TÂM NGÔN BÌNH DƯƠNG
—————————————————-
Lớp học dành cho tất cả mọi người từ online đến offline các ngày thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần.
☎️C̳h̳i̳ t̳i̳ết̳ s̳ố đi̳ện̳ t̳h̳o̳ại̳ đăn̳g̳ k̳í h̳ọc̳:📞0376646505
🏡Địa chỉ : 70/19 Bùi Văn Bình, Phường Phú Lợi, TP.HCM








20/05/2026

20 câu giao tiếp ngắn cực đơn giản khi mua sắm ,

Hỏi giá :

这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?
这个怎么卖?
Zhège zěnme mài?
Cái này bán thế nào / giá sao?
太贵了。
Tài guì le.
Đắt quá.
可以便宜一点吗?
Kěyǐ piányi yìdiǎn ma?
Có thể rẻ hơn một chút không?

Chọn hàng:

我想看看这个。
Wǒ xiǎng kànkan zhège.
Tôi muốn xem cái này.
有没有别的颜色?
Yǒu méiyǒu bié de yánsè?
Có màu khác không?
有没有大一点的?
Yǒu méiyǒu dà yìdiǎn de?
Có cái lớn hơn một chút không?
我想试一下。
Wǒ xiǎng shì yíxià.
Tôi muốn thử.
这个太小了。
Zhège tài xiǎo le.
Cái này nhỏ quá.
这个很合适。
Zhège hěn héshì.
Cái này rất vừa / phù hợp.

Mua hàng:

我要这个。
Wǒ yào zhège.
Tôi lấy cái này.
帮我包起来。
Bāng wǒ bāo qǐlái.
Gói lại giúp tôi.
可以刷卡吗?
Kěyǐ shuākǎ ma?
Có thể quẹt thẻ không?
可以扫码支付吗?
Kěyǐ sǎomǎ zhīfù ma?
Có thể quét mã thanh toán không?
我付现金。
Wǒ fù xiànjīn.
Tôi trả tiền mặt.

Hỏi thêm:

这个是新的吧?
Zhège shì xīn de ba?
Cái này là hàng mới đúng không?
可以退吗?
Kěyǐ tuì ma?
Có thể trả lại không?
质量怎么样?
Zhìliàng zěnmeyàng?
Chất lượng thế nào?
我再看看。
Wǒ zài kànkan.
Tôi xem thêm đã.
谢谢,下次再来。
Xièxie, xià cì zài lái.
Cảm ơn, lần sau lại đến.

❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️
HOA NGỮ TÂM NGÔN BÌNH DƯƠNG
—————————————————-
Lớp học dành cho tất cả mọi người từ online đến offline các ngày thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần.
☎️C̳h̳i̳ t̳i̳ết̳ s̳ố đi̳ện̳ t̳h̳o̳ại̳ đăn̳g̳ k̳í h̳ọc̳:📞0376646505
🏡Địa chỉ : 70/19 Bùi Văn Bình, Phường Phú Lợi, TP.HCM








12/05/2026

Hai từ 已经 (yǐjīng) và 曾经 (céngjīng) đều liên quan đến quá khứ, nhưng dùng rất khác nhau. Mình giải thích dễ hiểu nhé:

1. 已经 (yǐjīng) – đã (rồi), đã hoàn thành
👉 Nhấn mạnh: việc đã xảy ra và có kết quả/ảnh hưởng đến hiện tại
Thường dùng với 了
Nói về hành động đã hoàn thành
Cấu trúc:
主语 + 已经 + 动词 + 了
Ví dụ:
我已经吃饭了。
→ Tôi đã ăn rồi (bây giờ không đói nữa)
他已经回家了。
→ Anh ấy đã về nhà rồi
👉 Ý chính: việc đã xong và liên quan đến hiện tại

2. 曾经 (céngjīng) – đã từng
👉 Nhấn mạnh: kinh nghiệm trong quá khứ, không quan trọng hiện tại
Không cần 了 (thường không dùng)
Mang nghĩa “đã từng… (trước đây)”
Cấu trúc:
主语 + 曾经 + 动词
Ví dụ:
我曾经去过中国。
→ Tôi đã từng đi Trung Quốc
他曾经是老师。
→ Anh ấy đã từng là giáo viên (bây giờ không còn)

❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️
HOA NGỮ TÂM NGÔN BÌNH DƯƠNG
—————————————————-
Lớp học dành cho tất cả mọi người từ online đến offline các ngày thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần.
☎️C̳h̳i̳ t̳i̳ết̳ s̳ố đi̳ện̳ t̳h̳o̳ại̳ đăn̳g̳ k̳í h̳ọc̳:📞0376646505
🏡Địa chỉ : 70/19 Bùi Văn Bình, Phường Phú Lợi, TP.HCM








08/05/2026

“时间” và “时候” đều liên quan đến thời gian, nhưng cách dùng khác nhau khá rõ nhé.
1. 时间 (shíjiān)
→ Nhấn mạnh “thời gian”, “khoảng thời gian”, “giờ giấc”.
Có thể hiểu giống:
thời gian
thời lượng
thời điểm

Cách dùng thường gặp

a. Chỉ thời lượng
我没有时间。
→ Tôi không có thời gian.
学中文需要很多时间。
→ Học tiếng Trung cần nhiều thời gian.
b. Chỉ giờ giấc / thời điểm
你什么时候有时间?
→ Khi nào bạn có thời gian?
上课时间是晚上七点。
→ Thời gian học là 7 giờ tối.

c. Khái niệm trừu tượng

时间过得很快。
→ Thời gian trôi rất nhanh.

2. 时候 (shíhou)

→ Nhấn mạnh “lúc”, “khi”, “thời điểm xảy ra hành động”.
Thường dùng:
khi…
lúc…
vào thời điểm…

Ví dụ
小时候,我住在农村。
→ Lúc nhỏ tôi sống ở nông thôn.
吃饭的时候不要玩手机。
→ Khi ăn cơm đừng chơi điện thoại.
我来的时候,他已经走了。
→ Lúc tôi đến thì anh ấy đã đi rồi.

❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️❣️
HOA NGỮ TÂM NGÔN BÌNH DƯƠNG
—————————————————-
Lớp học dành cho tất cả mọi người từ online đến offline các ngày thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần.
☎️C̳h̳i̳ t̳i̳ết̳ s̳ố đi̳ện̳ t̳h̳o̳ại̳ đăn̳g̳ k̳í h̳ọc̳:📞0376646505
🏡Địa chỉ : 70/19 Bùi Văn Bình, Phường Phú Lợi, TP.HCM








Want your school to be the top-listed School/college in Thu Dau Mot?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Website

Address


Thu Dau Mot

Opening Hours

Monday 08:00 - 21:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 21:00
Thursday 08:00 - 21:00
Friday 08:00 - 21:00
Saturday 08:00 - 21:00
Sunday 08:00 - 17:00