04/02/2022
若者がよく使う【ベトナム語ネットスラング集】
NHỮNG TIẾNG LÓNG ĐƯỢC GIỚI TRẺ VIỆT SỬ DỤNG
通信技術の発達により、Webサイトや掲示板、SNSなどで若者がコミュニケーションを取るのは当たり前の時代になりました。以前の記事で、ベトナムの若者の75%がFacebookを利用していると話した通り、ベトナムでもオンライン上でのコミュニケーションが活発になされています。それと同時に、若者たちの間で「ネットスラング」が流行しているのです。
そこで今回は、ベトナムで流行っているネットスラングについて、その意味や背景、どのようなシーンで使われているのかを紹介します。
Với sự phát triển của công nghệ, việc giao tiếp trên các trang web, và mạng xã hội đã trở nên phổ biến đối với giới trẻ. Như tôi đã đề cập trong một bài viết trước có tới 75% người Việt trẻ sử dụng Facebook, truyền thông trực tuyến cũng đang diễn ra sôi động ở Việt Nam. Đồng thời, “từ lóng trên mạng” cũng thịnh hành trong giới trẻ.
Vì vậy, lần này, tôi sẽ giới thiệu ý nghĩa và nguồn gốc của một số từ lóng trên Internet, cũng như bối cảnh và cách dùng của chúng.
ベトナム語スラング① Anh hùng bàn phím
Anh hùng bàn phím(キーボードヒーロー)とは、人を救う正義の味方“ヒーロー”が“キーボード”を武器に戦う姿を表現したスラングです。このスラングを象徴する最近の出来事として、AFCアジアカップ2019の「ベストゴール候補」10名を選出する投票イベントがあります。
イエメン戦でフリーキックを決めたベトナム人のハイ選手をノミネートさせようと、ファンがオンライン上で大量に投票し、ものの数時間で彼を候補者TOP10に押し上げました。これは“キーボードヒーロー”の功績が大きいとベトナム内でも話題になりました。
Anh hùng bàn phím(キーボードヒーロー)là từ lóng thể hiện một vị anh hùng vì công lý mà chiến đấu cứu người với vũ khí là "bàn phím". Một sự kiện gần đây đại diện cho tiếng lóng này là chuyện bỏ phiếu chọn ra "10 bàn thắng đẹp nhất" của AFC Asian Cup 2019.
Người hâm mộ đã bầu chọn online với số lượng lớn để đề cử bàn thắng của Quang Hải vào lưới Yemen, đưa anh lọt vào top 10 ứng cử viên hàng đầu chỉ trong vài giờ. Nó trở thành câu chuyện thú vị tại Việt Nam khi thành tích của "anh hùng bàn phím" quá khủng.
ベトナム語スラング② Không phải dạng vừa đâu
キーボードヒーロー達への褒め言葉として、Không phải dạng vừa đâu(ただ者じゃない)というスラングもあります。実際には「普通じゃない」「まともじゃない」といった、賞賛しつつも皮肉を込めた意味、もしくは「すごく優秀だ」という褒め言葉の意味もあります。
Có một từ lóng dùng để khen ngợi các bậc "Anh hùng bàn phím" đó là "Không phải dạng vừa đâu". Thực tế thì ý nghĩa của nó "không phải là bình thường", "không phải dạng xoàng" vừa là khen vừa có ý giễu cợt
ベトナム語スラング③ Sống ảo
次は、SNSでよく使われるSống ảo(バーチャルライフ)というスラングです。いわゆる「映え」を意識しすぎて、現実と異なる写真や出来事をシェアする人を表しています。写真加工アプリで自撮り画像を盛りすぎたり、豪華な暮らしや高級品を見せびらかしたり…そうした妄想の中で暮らしている人は、ベトナムにもいるようです。
Từ lóng tiếp theo là Sống ảo (バーチャルライフ), thường được sử dụng trên mạng xã hội. Nó ám chỉ những người quá để ý về cái gọi là "tỏa sáng", thường chia sẻ những bức ảnh hoặc sự kiện khác với thực tế. Có vẻ như ở Việt Nam vẫn có những người sống trong những ảo tưởng đó, chẳng hạn như chỉnh sửa ảnh bản thân bằng ứng dụng một cách quá đà, khoe khoang cuộc sống xa hoa và hàng hiệu.
ベトナム語スラング④ Bóc phốt
バーチャルライフを装っていても、いつかは現実がバレてしまう。そんな状況で使われるスラングがBóc phốt(摘発される)です。個人や組織、有名人などの知られたくない事実が他人に見破られてしまい、イメージダウンや売上減に影響するといった、スキャンダルの意味を持ちます。もちろん堅実な暮らしをして嘘をつかなければ、Bóc phốtは怖くありません。
Dù bạn có giả vờ sống ảo thì cuối cùng thực tế cũng sẽ bị lộ. Tiếng lóng được sử dụng trong những trường hợp như vậy là Bóc phốt. Nó mang ý nghĩa về một vụ bê bối, trong đó có những sự thật mà mỗi cá nhân, tổ chức hoặc người nổi tiếng không muốn bị người khác phát hiện vì nó có thể ảnh hưởng đến hình ảnh và gây giảm doanh số bán hàng. Tất nhiên, nếu bạn có một cuộc sống chân thật và không nói dối, thì Bóc phốt cũng không đáng sợ.
ベトナム語スラング⑤ Cuộc sống mà !
Cuộc Sống mà !(それが人生さ!)は、スラングの中でも一番分かりやすいと思います。英語では“That’s life”で、人生そんなものだよ、仕方ない、といった意味です。
これがSNSでホットトレンドになったきっかけは、オンライン上で売買していたユーザーが買い手から突然キャンセルをされて、理由を聞いたら「Cuoc song ma !」とだけ返事が来たそうです。売り手はそれに対し何も言えず、どうにもならなかった…という話です。人生諦めも肝心ですね。
Cuộc sống mà!(それが人生さ!) Có lẽ là từ lóng dễ hiểu nhất. Trong tiếng Anh, “That’s life” có nghĩa là cuộc sống là như vậy đấy, không thể khác được.
Nguyên nhân khiến đây trở thành trào lưu hot trên SNS là câu chuyện về một người bán hàng qua mạng bất ngờ bị người mua hủy giao dịch, khi được hỏi lý do thì chỉ nhận được câu trả lời "Cuộc sống mà!". Người bán không thể nói lại gì, cũng không thể làm được gì ... Trong cuộc sống, biết từ bỏ cũng thật quan trọng.
ベトナム語スラング⑥ Tốc độ bàn thờ
交通量の多さで知られているベトナムですが、交通事故も日常茶飯事です。接触や横転、信号無視、スピードの出しすぎなどで怪我をしたり、最悪の場合亡くなることもあります。それで、少し不謹慎かもしれませんが、人が亡くなってしまうくらい高速で走るバイクに向けてTốc độ bàn thờ(聖壇スビード)というスラングが生まれました。スピードを出しすぎるとそのまま聖壇に飛んでいってしまい、土に還ってしまうよ、という意味が込められています。
みなさんもスピードの出しすぎ、特にTốc độ bàn thờで運転しないよう注意してくださいね。
Việt Nam được biết đến với mật độ giao thông đông đúc, tai nạn giao thông là chuyện xảy ra như cơm bữa. Bạn có thể bị thương hoặc thậm chí mất mạng do va chạm, lật xe, vượt đèn đỏ hoặc chạy quá tốc độ. Vì vậy, tuy hơi vô tâm một chút, nhưng có một từ lóng được gọi là "Tốc độ bàn thờ" được sinh ra để chỉ những chiếc xe chạy quá nhanh, tới nỗi có thể giết người. Có nghĩa là nếu chạy xe với tốc độ quá cao, bạn sẽ bay thẳng lên bàn thờ và được chôn sâu dưới đất.
Mọi người hãy lưu ý không lái xe quá nhanh, đặc biệt là với tốc độ bàn thờ nhé.
ベトナム語スラング⑦ Ngắm gà khỏa thân
聖壇スビードに加え、Ngắm gà khỏa thân(裸の鶏を見る)というスラングもあります。裸の鶏とは、羽を剥いで茹でた丸鶏のことで、ベトナムではお供え物として聖壇に飾ります。要はお供え物を見る=死ぬという意味で、鶏を見たくなければ聖壇スピードで運転してはいけません。
Ngoài "Tốc độ bàn thờ", còn có một tiếng lóng gọi là Ngắm gà khỏa thân(裸の鶏を見る). Gà khỏa thân là những con gà được luộc nguyên con và được bày trên mâm cúng như đồ lễ ở Việt Nam. Tóm lại, thấy đồ cúng = chết, vì vậy nếu bạn không muốn nhìn thấy gà, đừng lái xe với "tốc độ bàn thờ"
ベトナム語スラング⑧ Ngọn cỏ ven đường sao với được mây !
最後に紹介するスラングは、Ngọn cỏ ven đường sao với được mây !(雑草は雲に届かない)です。これは「Mot buoc yeu ngan dam dau – Mr.Siro」という曲の歌詞から来ています。雑草は空の上の雲に触れることはできない、要は理想が高く自分の力を過信している人を指しますが、SNS上では遠距離カップルが一緒にいることのできない寂しさを表します。
このように、ベトナムでは若者の間で様々なスラングが流行しています。面白い一方で子供の教育に良くないという意見もあり、世代によって賛否両論なのかもしれません。
Tiếng lóng cuối cùng tôi xin được giới thiệu là Ngọn cỏ ven đường sao với được mây !(雑草は雲に届かない). Từ này xuất phát từ lời bài hát "Một bước yêu, một dặm đau - Mr. Siro". Cỏ dại không thể chạm tới mây trên trời, nó ám chỉ những người có lý tưởng xa vời và quá tin tưởng vào sức mạnh của mình, nhưng trên SNS nó lại mang nghĩa đại diện cho sự cô đơn khi những cặp đôi yêu xa không thể ở bên nhau...
Như trình bày ở trên, có nhiều tiếng lóng khác nhau phổ biến trong giới trẻ Việt Nam. Tuy thú vị nhưng cũng có ý kiến cho rằng tiếng lóng không tốt cho việc giáo dục con trẻ, có lẽ ưu nhược điểm là tùy vào từng thế hệ.
Link bài viết:
https://iconicjob.jp/blog/vietnam/slang
Từ vựng trong bài:
ネットスラング : Từ lóng trên mạng
ものの数時間で : Chỉ trong vài giờ
写真加工アプリ : Ứng dụng chỉnh sửa ảnh
妄想の中で暮らしている人 : Người sống trong sự ảo tưởng
売上減 : Suy giảm doanh số bán hàng
肝心 : Quan trọng
聖壇 : Bàn thờ
茹でた丸鶏 : Gà luộc
雑草 : Cỏ dại
遠距離カップル : Cặp đôi yêu xa
,