KYOMI - Tiếng Nhật thực dụng

KYOMI - Tiếng Nhật thực dụng Kyomi có thế mạnh trong đào tạo về giao tiếp tiếng Nhật. Chúng tôi là một tron

若者がよく使う【ベトナム語ネットスラング集】NHỮNG TIẾNG LÓNG ĐƯỢC GIỚI TRẺ VIỆT SỬ DỤNG通信技術の発達により、Webサイトや掲示板、SNSなどで若者がコミュニケーションを取るのは当たり前の時代になり...
04/02/2022

若者がよく使う【ベトナム語ネットスラング集】

NHỮNG TIẾNG LÓNG ĐƯỢC GIỚI TRẺ VIỆT SỬ DỤNG

通信技術の発達により、Webサイトや掲示板、SNSなどで若者がコミュニケーションを取るのは当たり前の時代になりました。以前の記事で、ベトナムの若者の75%がFacebookを利用していると話した通り、ベトナムでもオンライン上でのコミュニケーションが活発になされています。それと同時に、若者たちの間で「ネットスラング」が流行しているのです。

そこで今回は、ベトナムで流行っているネットスラングについて、その意味や背景、どのようなシーンで使われているのかを紹介します。

Với sự phát triển của công nghệ, việc giao tiếp trên các trang web, và mạng xã hội đã trở nên phổ biến đối với giới trẻ. Như tôi đã đề cập trong một bài viết trước có tới 75% người Việt trẻ sử dụng Facebook, truyền thông trực tuyến cũng đang diễn ra sôi động ở Việt Nam. Đồng thời, “từ lóng trên mạng” cũng thịnh hành trong giới trẻ.

Vì vậy, lần này, tôi sẽ giới thiệu ý nghĩa và nguồn gốc của một số từ lóng trên Internet, cũng như bối cảnh và cách dùng của chúng.

ベトナム語スラング① Anh hùng bàn phím

Anh hùng bàn phím(キーボードヒーロー)とは、人を救う正義の味方“ヒーロー”が“キーボード”を武器に戦う姿を表現したスラングです。このスラングを象徴する最近の出来事として、AFCアジアカップ2019の「ベストゴール候補」10名を選出する投票イベントがあります。

イエメン戦でフリーキックを決めたベトナム人のハイ選手をノミネートさせようと、ファンがオンライン上で大量に投票し、ものの数時間で彼を候補者TOP10に押し上げました。これは“キーボードヒーロー”の功績が大きいとベトナム内でも話題になりました。

Anh hùng bàn phím(キーボードヒーロー)là từ lóng thể hiện một vị anh hùng vì công lý mà chiến đấu cứu người với vũ khí là "bàn phím". Một sự kiện gần đây đại diện cho tiếng lóng này là chuyện bỏ phiếu chọn ra "10 bàn thắng đẹp nhất" của AFC Asian Cup 2019.

Người hâm mộ đã bầu chọn online với số lượng lớn để đề cử bàn thắng của Quang Hải vào lưới Yemen, đưa anh lọt vào top 10 ứng cử viên hàng đầu chỉ trong vài giờ. Nó trở thành câu chuyện thú vị tại Việt Nam khi thành tích của "anh hùng bàn phím" quá khủng.

ベトナム語スラング② Không phải dạng vừa đâu

キーボードヒーロー達への褒め言葉として、Không phải dạng vừa đâu(ただ者じゃない)というスラングもあります。実際には「普通じゃない」「まともじゃない」といった、賞賛しつつも皮肉を込めた意味、もしくは「すごく優秀だ」という褒め言葉の意味もあります。

Có một từ lóng dùng để khen ngợi các bậc "Anh hùng bàn phím" đó là "Không phải dạng vừa đâu". Thực tế thì ý nghĩa của nó "không phải là bình thường", "không phải dạng xoàng" vừa là khen vừa có ý giễu cợt

ベトナム語スラング③ Sống ảo

次は、SNSでよく使われるSống ảo(バーチャルライフ)というスラングです。いわゆる「映え」を意識しすぎて、現実と異なる写真や出来事をシェアする人を表しています。写真加工アプリで自撮り画像を盛りすぎたり、豪華な暮らしや高級品を見せびらかしたり…そうした妄想の中で暮らしている人は、ベトナムにもいるようです。

Từ lóng tiếp theo là Sống ảo (バーチャルライフ), thường được sử dụng trên mạng xã hội. Nó ám chỉ những người quá để ý về cái gọi là "tỏa sáng", thường chia sẻ những bức ảnh hoặc sự kiện khác với thực tế. Có vẻ như ở Việt Nam vẫn có những người sống trong những ảo tưởng đó, chẳng hạn như chỉnh sửa ảnh bản thân bằng ứng dụng một cách quá đà, khoe khoang cuộc sống xa hoa và hàng hiệu.

ベトナム語スラング④ Bóc phốt

バーチャルライフを装っていても、いつかは現実がバレてしまう。そんな状況で使われるスラングがBóc phốt(摘発される)です。個人や組織、有名人などの知られたくない事実が他人に見破られてしまい、イメージダウンや売上減に影響するといった、スキャンダルの意味を持ちます。もちろん堅実な暮らしをして嘘をつかなければ、Bóc phốtは怖くありません。

Dù bạn có giả vờ sống ảo thì cuối cùng thực tế cũng sẽ bị lộ. Tiếng lóng được sử dụng trong những trường hợp như vậy là Bóc phốt. Nó mang ý nghĩa về một vụ bê bối, trong đó có những sự thật mà mỗi cá nhân, tổ chức hoặc người nổi tiếng không muốn bị người khác phát hiện vì nó có thể ảnh hưởng đến hình ảnh và gây giảm doanh số bán hàng. Tất nhiên, nếu bạn có một cuộc sống chân thật và không nói dối, thì Bóc phốt cũng không đáng sợ.

ベトナム語スラング⑤ Cuộc sống mà !

Cuộc Sống mà !(それが人生さ!)は、スラングの中でも一番分かりやすいと思います。英語では“That’s life”で、人生そんなものだよ、仕方ない、といった意味です。

これがSNSでホットトレンドになったきっかけは、オンライン上で売買していたユーザーが買い手から突然キャンセルをされて、理由を聞いたら「Cuoc song ma !」とだけ返事が来たそうです。売り手はそれに対し何も言えず、どうにもならなかった…という話です。人生諦めも肝心ですね。

Cuộc sống mà!(それが人生さ!) Có lẽ là từ lóng dễ hiểu nhất. Trong tiếng Anh, “That’s life” có nghĩa là cuộc sống là như vậy đấy, không thể khác được.

Nguyên nhân khiến đây trở thành trào lưu hot trên SNS là câu chuyện về một người bán hàng qua mạng bất ngờ bị người mua hủy giao dịch, khi được hỏi lý do thì chỉ nhận được câu trả lời "Cuộc sống mà!". Người bán không thể nói lại gì, cũng không thể làm được gì ... Trong cuộc sống, biết từ bỏ cũng thật quan trọng.

ベトナム語スラング⑥ Tốc độ bàn thờ

交通量の多さで知られているベトナムですが、交通事故も日常茶飯事です。接触や横転、信号無視、スピードの出しすぎなどで怪我をしたり、最悪の場合亡くなることもあります。それで、少し不謹慎かもしれませんが、人が亡くなってしまうくらい高速で走るバイクに向けてTốc độ bàn thờ(聖壇スビード)というスラングが生まれました。スピードを出しすぎるとそのまま聖壇に飛んでいってしまい、土に還ってしまうよ、という意味が込められています。

みなさんもスピードの出しすぎ、特にTốc độ bàn thờで運転しないよう注意してくださいね。

Việt Nam được biết đến với mật độ giao thông đông đúc, tai nạn giao thông là chuyện xảy ra như cơm bữa. Bạn có thể bị thương hoặc thậm chí mất mạng do va chạm, lật xe, vượt đèn đỏ hoặc chạy quá tốc độ. Vì vậy, tuy hơi vô tâm một chút, nhưng có một từ lóng được gọi là "Tốc độ bàn thờ" được sinh ra để chỉ những chiếc xe chạy quá nhanh, tới nỗi có thể giết người. Có nghĩa là nếu chạy xe với tốc độ quá cao, bạn sẽ bay thẳng lên bàn thờ và được chôn sâu dưới đất.

Mọi người hãy lưu ý không lái xe quá nhanh, đặc biệt là với tốc độ bàn thờ nhé.

ベトナム語スラング⑦ Ngắm gà khỏa thân

聖壇スビードに加え、Ngắm gà khỏa thân(裸の鶏を見る)というスラングもあります。裸の鶏とは、羽を剥いで茹でた丸鶏のことで、ベトナムではお供え物として聖壇に飾ります。要はお供え物を見る=死ぬという意味で、鶏を見たくなければ聖壇スピードで運転してはいけません。

Ngoài "Tốc độ bàn thờ", còn có một tiếng lóng gọi là Ngắm gà khỏa thân(裸の鶏を見る). Gà khỏa thân là những con gà được luộc nguyên con và được bày trên mâm cúng như đồ lễ ở Việt Nam. Tóm lại, thấy đồ cúng = chết, vì vậy nếu bạn không muốn nhìn thấy gà, đừng lái xe với "tốc độ bàn thờ"

ベトナム語スラング⑧ Ngọn cỏ ven đường sao với được mây !

最後に紹介するスラングは、Ngọn cỏ ven đường sao với được mây !(雑草は雲に届かない)です。これは「Mot buoc yeu ngan dam dau – Mr.Siro」という曲の歌詞から来ています。雑草は空の上の雲に触れることはできない、要は理想が高く自分の力を過信している人を指しますが、SNS上では遠距離カップルが一緒にいることのできない寂しさを表します。

このように、ベトナムでは若者の間で様々なスラングが流行しています。面白い一方で子供の教育に良くないという意見もあり、世代によって賛否両論なのかもしれません。

Tiếng lóng cuối cùng tôi xin được giới thiệu là Ngọn cỏ ven đường sao với được mây !(雑草は雲に届かない). Từ này xuất phát từ lời bài hát "Một bước yêu, một dặm đau - Mr. Siro". Cỏ dại không thể chạm tới mây trên trời, nó ám chỉ những người có lý tưởng xa vời và quá tin tưởng vào sức mạnh của mình, nhưng trên SNS nó lại mang nghĩa đại diện cho sự cô đơn khi những cặp đôi yêu xa không thể ở bên nhau...

Như trình bày ở trên, có nhiều tiếng lóng khác nhau phổ biến trong giới trẻ Việt Nam. Tuy thú vị nhưng cũng có ý kiến ​​cho rằng tiếng lóng không tốt cho việc giáo dục con trẻ, có lẽ ưu nhược điểm là tùy vào từng thế hệ.

Link bài viết:

https://iconicjob.jp/blog/vietnam/slang

Từ vựng trong bài:

ネットスラング : Từ lóng trên mạng

ものの数時間で : Chỉ trong vài giờ

写真加工アプリ : Ứng dụng chỉnh sửa ảnh

妄想の中で暮らしている人 : Người sống trong sự ảo tưởng

売上減 : Suy giảm doanh số bán hàng

肝心 : Quan trọng

聖壇 : Bàn thờ

茹でた丸鶏 : Gà luộc

雑草 : Cỏ dại

遠距離カップル : Cặp đôi yêu xa

,

Lễ Khai Gương- KAGAMI BIRAKI (鏡開き) Sau khi hết Tết thì người Nhật sẽ làm lễ tiễn Tuế Thần Toshigami, giống như Lễ hoá và...
12/01/2022

Lễ Khai Gương- KAGAMI BIRAKI (鏡開き)

Sau khi hết Tết thì người Nhật sẽ làm lễ tiễn Tuế Thần Toshigami, giống như Lễ hoá vàng tiễn ông bà vào mùng 3 Tết của VN mình, gọi là Lễ KAGAMI BIRAKI (鏡開き)- Lễ Khai Gương

sao lại gọi là Lễ Khai Gương- KAGAMI BIRAKI (鏡開き)?

Lễ Khai Gương - Kagami Biraki hiểu nôm na là lễ đập bánh nếp Mochi. Kagami ở đây chính là bánh nếp 2 tầng Kagami Mochi.

Sau khi dâng lên cho thần linh xong thì người Nhật có phong tục đập bánh nếp Mochi ra để chia cho nhau cùng ăn. Vì người Nhật cho rằng Kagami Mochi là nơi Tuế Thần Toshigami ở nên sẽ có linh khí của Thần và nếu ăn bánh sẽ có thể hấp thu được linh khí đó.

Nhưng dùng từ "Đập -Waru (割る)" là đập phá thì mang ý nghĩa không tốt trong năm mới, hơn nữa Waru còn có nghĩa là phá vỡ, chia cắt, nên thay vào đó người ta dùng từ " Khai - Mở- Hiraku (開く) để mang ý nghĩa tốt. Danh từ của Hiraku là Hiraki ghép cùng với Kagami đọc là Biraki, thành cụm từ Kagami Biraki - Lễ Khai Gương nghe cho nó sang hơn lễ đập gương:))

Khai Gương- KAGAMI BIRAKI (鏡開き) tổ chức khi nào?

Lễ Kagami Biraki được tổ chức vào những ngày khác nhau tuỳ theo từng vùng nhưng thường là theo thời gian Tết Matsu no Uchi.

Vùng Kanto ăn Tết hết ngày 7 thì sẽ tổ chức Lễ vào ngày 11/1, còn vùng Kansai ăn Tết tới ngày 15 thì sẽ tổ chức Lễ vào ngày 15/1 hoặc là ngày 20/1.

Thực ra Kanto trước đây cũng ăn Tết tới ngày 15/1 và tổ chức Lễ Kagami Biraki vào ngày 20/1. Nhưng do vào thời Edo, Sh**un đời thứ 3 của dòng họ Tokugawa, Tokugawa Iemitsu (徳川家光) lại qua đời vào ngày 20/4, thành ra ngày 20 mỗi tháng trở thành ngày đám giỗ của Iemitsu. Lễ ăn mừng hết Tết mà lại tổ chức vào ngày đám giỗ của Sh**un thì có cái gì đó sai sai nên Mạc phủ Tokugawa ra lệnh cho toàn dân ăn Tết tới ngày 7 thôi rồi làm Lễ Kagami Biraki vào ngày 11/1, vì ngày 11, tiếng Nhật viết là 11日, đọc là Iihi (イイヒ) nghĩa là ngày tốt.

Nhưng trong quá trình ban bố lệnh, truyền đạt làm sao đó không biết mà vùng Kansai không hiểu ý nên vẫn ăn Tết tới ngày 15 và tổ chức Lễ Kagami Biraki vào ngày này hoặc ngày 20/1, theo đúng kiểu ăn Tết lớn luôn:))

gì vào Lễ Khai Gương- KAGAMI BIRAKI (鏡開き)?

Trước tiên là lạy tạ thần linh rồi xin hạ Kagami Mochi xuống. Sau đó dùng khăn lau sạch bụi bám trên Kagami Mochi.

Tiếp theo là dùng tay hoặc vật bằng gỗ như chày hay búa gỗ để đập vỡ Kagami Mochi ra. Bánh nếp Mochi để bên ngoài thời gian dài nên rất cứng, vì vậy khi đập thì đập nhè nhẹ để bánh nứt dần ra tránh vỡ vụn.

Có thể nhúng bánh sơ qua nước rồi bọc lại cho vào lò vi sóng để bánh mềm rồi dùng tay bẻ bánh cũng được. Tuyệt đối không được dùng dao cắt bánh vì dao cắt làm liên tưởng đến nghi thức Seppuku (mổ bụng tự sát).

Sau khi đập bánh vỡ ra thì chia cho mọi người trong nhà cùng ăn. Cách ăn bánh thì không có quy định cụ thể, muốn nấu thế nào thì tuỳ mỗi nhà, nhưng bắt buộc phải ăn cho hết không được bỏ miếng bánh nào, vì Kagami Mochi chứa linh khí của Tuế Thần nên bỏ sẽ mang tội.

Và lễ xong là hết Tết:)

Ngày nay người Nhật ít còn nhà nào làm bánh nếp Mochi nữa, nên thay vào đó người ta chưng Kagami Mochi làm bằng nhựa, được bày bán ở siêu thị vào trước Tết.

Hết Tết thì chỉ cần xé cái vỏ nhựa rồi lấy bánh nếp Mochi trong đó ra ăn là xong. Vì vậy mà nhiều người quên luôn cái lễ gọi là Kagami Biraki.

S.P
11/1/2022

TỔNG HỢP TỪ VỰNG KATAKANA HAY XUẤT HIỆN NHẤT TRONG ĐỀ THI BJT VÀ MÔI TRƯỜNG CÔNG SỞ*Đính kèm ví dụ, giải thích vụ thể1. ...
04/01/2022

TỔNG HỢP TỪ VỰNG KATAKANA HAY XUẤT HIỆN NHẤT TRONG ĐỀ THI BJT VÀ MÔI TRƯỜNG CÔNG SỞ
*Đính kèm ví dụ, giải thích vụ thể
1. タスク= Task (đầu mục việc)
Công việc, nhiệm vụ cụ thể phải hoàn thành trong một thời gian cố định. Các nhiệm vụ nhỏ (タスク) kết hợp với nhau để hoàn thành 1 dự án 計画(プロジェクト). Phân tách công việc thành các đầu mục nhỏ gọi là 「タスクに落とす」
VD: チームリーダーは、メンバーのタスクの進捗状況(しんちょくじょうきょう)を常に把握しておかなければなりません。
Quản lý phải luôn nắm bắt được tiến độ làm việc của các thành viên.
ふわっとした仕事を具体的なタスクに落とし込むスキル
Kỹ năng phân tách công việc bộn bề thành các đầu mục cụ thể.
2. デフォルト(デフォ)= Default (mặc định)
Dùng với nghĩa tiêu chuẩn, điều đương nhiên, mặc định là như vậy. Thường dùng trong hoàn cảnh mang tính tiêu cực.
VD: デフォルトのまま使用しても、カスタマイズして使用しても問題ありません
Để mặc định như vậy hay tùy chỉnh rồi sử dụng đều không vấn đề gì.
毎日5分遅刻というのが、リンさんのデフォなんですよ
Linh mặc định hôm nào cũng đi trễ năm phút.
3. バッファ= Buffer (phòng sẵn, dự trù)
Được sử dụng với nghĩa dự sẵn ngân sách, ngày giao hàng, kế hoạch..., hàng trong kho, hay chuẩn bị sẵn tài liệu hoặc phòng sẵn nhân sự dư thừa.
スケジュールにはバッファを設定しておかないと、何かあったときに対応できません
Nếu không dự phòng sẵn trong lịch trình, thì nếu có chuyện gì xảy ra sẽ không thể ứng phó được.
4. リスケ= Reschedule (đổi lịch, dời lại)
Lên lại lịch trình, đổi ngày gửi hàng (発送日), đặt hàng sản phẩm (商品の受発注), hoãn kế hoạch(予定変更、日程の延期),... Tuy nhiên đây là cách nói thông thường nên khi dùng với cấp trên phải thay bằng 「スケジュールの変更をお願いいたします」
VD: 今週木曜日の打ち合わせは、先方の都合で来週月曜日にリスケされました
Cuộc hẹn thứ năm tuần này, được dời lại thứ 2 tuần sau để thuận tiện cho bên đối phương.
5. リテラシー= Literacy (trình độ học vấn, hiểu biết)
Có năng lực kiến thức, thông thạo trong một lĩnh vực nào đó. Cách sử dụng 「◯◯リテラシー」=> ITリテラシー (trình độ IT)、メディアリテラシ (hiểu biết về truyền thông)、…
VD: 世の中にはフェイクニュースもあるから、メディアリテラシーを持つことが大事です
Có nhiều tin tức giả trên thế giới này nên hiểu biết về truyền thông là điều quan trọng.
会議でよく使われるカタカナビジネス用語 Những từ hay sử dụng trong cuộc họp
6. アイスブレイク= Icebreak
Hàng động phá vỡ bầu không khí gượng gạo, bất an khi mới gặp khách hàng, đồng nghiệp, cấp trên,... Ví dụ như nói chuyện phiếm (雑談),...
VD: 研修に入る前に、まずはアイスブレイクとしてお互いに簡単な自己紹介をしましょう
Trước khi vào thử việc, cần giới thiệu qua về bản thân để phát vỡ bầu không khí gượng gạo.
7. アサイン=Assign (phân công, phân bổ)
Giao việc, bổ nhiệm chức danh, hoặc điều phối bộ phận nào đó hay được sử dụng để bảo đảm nhân sự tham gia vào các dự án. Trong khách sạn và nhà hàng, còn nghĩa là phân bổ phòng và chỗ ngồi.
VD: 今回のプロジェクトには、企画事業部から優秀な人材3人をアサインする予定です
Đối với dự án lần này, tôi dự kiến sẽ phân công ba nhân viên xuất sắc từ phòng kế hoạch.
8. アジェンダ=Agenda (lịch trình, vấn đề thảo luận/ giải quyết)
予定表、行動計画のこと
Lên lịch trình, kế hoạch hành động. Một danh sách các hạng mục, chủ đề sẽ được giải quyết chính tại cuộc họp. Trong chính trị, nó mang nghĩa là một vấn đề cần được xem xét, và trong văn phòng phẩm, nó mang nghĩa là một cuốn sổ tay, sổ ghi chép lịch trình.「レジュメ」cũng mang nghĩa gần giống nhưng là bản tóm tắt súc tích nội dung bài phát biểu, thuyết trình.
VD: 本日の会議のアジェンダについては、お手元の資料をご覧ください
Đối với chủ để cần thảo luận của buổi họp ngày hôm nay, hãy xem các tài nguyên sẵn có bên tay của bạn.
9. エビデンス= 証拠 = Evidence (chứng cứ)
Các tài liệu, dữ liệu, email, hợp đồng, hóa đơn, biên lai, biên bản,... được coi là bằng chứng hay chứng cứ. Nhằm ngăn chặn những rắc rối dễ xảy ra khi đôi bên không bàn thảo rõ ràng. Trong công việc, cần phải lưu giữ hồ sơ để có thể sử dụng làm bằng chứng sau này.
VD: 契約内容について双方の言い分に違いがありますが、エビデンスはありますか?
Cách nói hai bên có sự khác biệt liên quan đến nội dung hợp đồng, vậy có bằng chứng nào không?
10. コアコンピタンス=核となる能力= Core competence (Năng lực cốt lõi)
Năng lực cốt lõi, điểm mạnh độc đáo hay lĩnh vực chuyên môn mà người khác không thể bắt chước. Thuật ngữ dùng để chỉ các công nghệ, dịch vụ, tính năng,... là điểm khác biệt với các công ty khác.
VD:事業戦略を立てるには、まず我が社のコアコンピタンスを理解することが重要です
Để phát triển một chiến lược kinh doanh, điều quan trọng trước tiên là phải hiểu năng lực cốt lõi của công ty chúng ta.
11. スキーム= Scheme= (kế hoạch, chiến lược)
Trong bối cảnh kinh doanh, nó được dùng để chỉ khái niệm, chiến lược hoặc kế hoạch cụ thể nhằm giải quyết một vấn đề nào đó. Cách sử dụng「販売スキーム」=販売戦略 (chiến lược bán hàng)、「事業スキーム」=事業戦略 (chiến lược kinh doanh).
VD: 次のミーティングまでに、新商品の販売スキームを資料にまとめておいてください
Hãy tót tắt lại tài liệu về chiến lược bán sản phẩm mới trước buổi họp tiếp theo.
12. ブレスト= Brainstorming=ブレインストーミングの略 (Phương pháp vận dụng trí tuệ tập thể để giải quyết một vấn đề phức tạp)
Một trong những phương pháp thảo luận nhóm tại các cuộc họp, hay còn được gọi là 集団発想法. Đây là phương pháp để người tham gia cuộc họp có thể dễ dàng đưa ra những ý tưởng mới bằng cách tự do trao đổi ý kiến.
VD: 議論が煮詰(につ)まってしまったので、ここで10分間のブレストを挟(はさ)みましょう
Cuộc tranh luận đang rơi vào bế tắc, vì vậy chúng ta hãy dành ra 10 phút để sử dụng phương pháp tự do đưa ra ý tưởng nhé.

Nguồn: FB Tiếng Nhật An Nhiên Japan

Chúc mọi người Tết tây vui vẻ:)Ganjitsu (元日) - Ngày mùng 1 Tết (1/1) ở Nhật Sau khoảnh khắc giao thừa là bước sang năm m...
01/01/2022

Chúc mọi người Tết tây vui vẻ:)

Ganjitsu (元日) - Ngày mùng 1 Tết (1/1) ở Nhật

Sau khoảnh khắc giao thừa là bước sang năm mới. Mọi việc làm/hành động sau đó người Nhật đều hay gọi kèm theo chữ “Hatsu-初- Sơ”, nghĩa là đầu tiên. Những việc làm/hành động trong ngày đầu tiên của năm mới có kèm theo chữ “Hatsu” thường gồm những việc như sau:

1. Hatsu Yume - 初夢- Sơ Mộng – Giấc mơ đầu năm

Sau khi đón giao thừa xong thì mạnh ai nấy ngủ và trong giấc ngủ nếu nằm mơ thì giấc mơ đó được gọi là Hatsu Yume, giấc mơ đầu năm.

Về giấc mơ đầu năm, người Nhật có câu “Ichi Fuji – Ni Taka- San Nasubi (一富士二鷹三茄)”, nghĩa là “Thứ nhất là núi Phú Sĩ, thứ nhì là chim ưng, thứ ba là cà tím”. Nếu trong giấc mơ đầu năm mà mơ thấy được 1 trong 3 thứ nói trên thì xem như cả năm gặp nhiều may mắn. Lý do vì sao thì có nhiều thuyết giải thích như sau:

Tokugawa thích núi Phú Sĩ, săn chim ưng và ăn cà tím.
@ Núi Phú Sĩ là ngọn núi cao nhất ở Nhật nên tượng trưng cho những điều tốt đẹp nhất. Chim ưng là loài chim mạnh và thông minh. Cà tím tiếng Nhật là Nasu, đồng âm với từ Nasu-成す- Thành, nghĩa là mọi thứ đều thành đạt, vẹn toàn.
Sĩ tiếng Nhật là Fuji, nghe giống từ Buji – 無事- Vô Sự, nghĩa là bình an vô sự. Chim ưng tiếng Nhật là Taka, đồng âm với Taka – 高い- Cao, mang ý nghĩa vượt trội, cao hơn người. Cà tím thì mang ý nghĩa giống ở trên là thành đạt, vẹn toàn,

Nếu đầu năm nằm mơ thấy được một trong 3 thứ trên thì rất rất may mắn, còn không thì mơ thấy những thứ theo thứ tự sau thì cũng vẫn gặp được điềm lành:

4 là quạt (quạt gì cũng được, quạt giấy, quạt xếp, quạt máyJ)))
5 là thuốc lá
6 là Zato (một giai cấp người mù trong xã hội phong kiến ở Nhật thời Edo, thường hành nghề hát dạo hoặc châm huyệt, v.v...)
7 là búi tóc của nam giới thời Edo
8 là hoa hồng
9 là kịch Kabuki

Để mơ được giấc mơ có điềm may mắn, người Nhật thường để bức tranh con thuyền chở 7 vị thần may mắn Shichi Fukujin gọi là Takarabune (宝船) ở dưới gối ngủ. Trên bức tranh Takarabune có viết thêm câu thơ hồi văn, thường là câu thơ sau:

“Nakaki Yo No Too No Nefuri No Mina Mesame Naminori Fune No Oto No Yoki Kana
長き夜の遠の睡りの皆目醒め
波乗り船の音の良きかな“

Tạm dịch:
“Đêm đông dài
Ta đang say giấc nồng
Bỗng chợt mọi thứ bừng tỉnh

Trên mặt biển
Con thuyền đang lướt sóng
Tiếng sóng khiến lòng ta bình yên đến lạ kỳ..“

Gọi thơ hồi văn là vì đọc ngược đọc xuôi đều như nhau.

Còn mặt sau của bức tranh Takarabune thì vẽ thêm thần thú ăn giấc mơ “Baku”.

Nếu xui mơ trúng ác mộng thì có thể hoá giải theo cách sau:

dậy cười và nghĩ giấc mơ thường trái ngược là xong:))))
to 3 lần câu:” Giấc mơ tối qua ta đã cho thần thú ăn giấc mơ Baku rồi” (Yube No Yume Ha Baku Ni Agemasu-ゆうべの夢は獏にあげます”.
giấc mơ vào bức tranh Takarabune và thả tranh trôi theo dòng sông. (Cách này hiện không ai làm:)))

Nói chung cách thứ nhất là dễ và khoẻ nhất:)))

2. Hatsu Mizu-初水- Sơ Thủy- Nước đầu năm

Hatsu Mizu còn được gọi bằng tên chính thức là “Wakamizu-若水-Nhược Thủy”, cũng mang nghĩa là nước đầu năm. “Nước đầu năm” vốn là nghi thức được thực hiện ở các ngôi đền với tên gọi là “Wakamizu Mukae – Đón nước đầu năm” vào mỗi dịp năm mới. Nhưng không rõ từ khi nào mà nghi thức này đã trở thành một thói quen của người dân Nhật vào ngày mùng 1 Tết.

Ngày xưa, vào sáng mùng 1 Tết, sau khi thức dậy thì người Nhật sẽ cử một người trong gia đình đi ra giếng hoặc suối múc nước đem về nhà. Thường người làm việc này sẽ là người nam đứng đầu trong gia đình hoặc là người nam có tuổi trùng với năm mới.

Sau khi đem nước về nhà thì sẽ dâng lên cho thần Toshigami, rồi dùng nước đó để rửa mặt, uống, pha trà và nấu món canh bánh nếp Mochi Ozoni (お雑煮), v.v...

Người Nhật tin rằng, nếu dùng “Wakamizu – Nước đầu năm” thì có thể thanh tẩy được mọi tà khí trong người.

Ngày nay thì khó mà tìm được nước giếng hoặc đi ra suối múc nước đem về nên người Nhật dùng “Wakamizu” là nước từ vòi nước máy hoặc nước lọc đóng chai, và thường gọi là “Hatsu Mizu” hoặc “Fuku Sui –福水- Phúc Thủy- Nước hạnh phúc”.

Sáng mùng 1 Tết, sau khi thức dậy thì người chủ trong gia đình (có thể là chồng hoặc vợ) sẽ mở vòi nước máy hứng nước vào bình hoặc ấm. Sau đó sẽ dùng nước đó thay nước trên bàn thờ Thần và tổ tiên, rồi dùng nước đó cho mọi người súc miệng, rửa mặt. Không nhất thiết phải hứng thiệt nhiều nước, mỗi người chỉ cần rửa sơ qua là được. Sau khi rửa xong xuôi thì có thể mở vòi nước máy ra dùng thoải mái như bình thường.

3.Hatsu Mode - 初詣 – Sơ Nghệ - Đi lễ đầu năm

Sau khi ăn các món ngày Tết Osechi và Ozoni xong thì người Nhật sẽ đi lễ đền chùa đầu năm, gọi là Hatsu Mode.

Đi lễ đầu năm thì người Nhật thường hay rút quẻ bói Omikuji và mua bùa may mắn Omamori, có người còn cúng cho đền chùa. Nếu ai mà cúng đền chùa thì tên sẽ được ghi trên một thẻ gỗ và treo ở đền chùa có kèm theo cả số tiền đã cúng. Còn ai mà phạm phải tam tai Yaku Doshi (厄年) thì sẽ xin đền chùa làm lễ trừ tà, thường lễ này phải liên hệ đăng ký trước.

Ngoài ra còn có nhiều hành động có “Hatsu” như: Đi tàu đầu năm gọi là “Hatsu Nori -初乗り”, buôn bán đầu năm gọi là “Hatsu Uri- 初売り”, cười đầu năm gọi là “Hatsu Warai-初笑い”, đi toalet đầu năm gọi là “Hatsu Toire -初トイレ”, xì hơi đầu năm gọi là “Hatsu Onara –初オナラ”, v.v.. (2 cái sau là ad đùa thôi nha, mà đùa với người Nhật thì người ta vẫn hiểu ớ:)))))

S.P
1/1/2022

Ngày 29/12 ở Nhật được xem là ngày "Hạnh phúc" vì 29 đọc là Fuku (フク) đồng âm với Hán tự 福- Phúc, nghĩa là may mắn, hạnh...
29/12/2021

Ngày 29/12 ở Nhật được xem là ngày "Hạnh phúc" vì 29 đọc là Fuku (フク) đồng âm với Hán tự 福- Phúc, nghĩa là may mắn, hạnh phúc.

Nhưng cũng có nhiều vùng/địa phương quan niệm ngày 29/12 là ngày không tốt. Vì ngày 29 còn có cách đọc số là Nijuku (にじゅうく), đồng âm với từ "二重苦" nghĩa là khổ cực và xui xẻo tới dồn dập. Hơn nữa ngày mà có số 9 được xem như là ngày không tốt vì số 9 đọc là Ku, ngày có số 9 tiếng Nhật là Ku ga Tsuku (苦が付く) hoặc là Ku ni Tsunagaru (苦に繋がる), cả 2 đều có nghĩa là dính tới hoặc liên quan đến xui xẻo, khổ cực.

Vì vậy vào ngày này, người Nhật thường kiêng làm những việc sau:
- Làm bánh nếp Mochi (餅), bởi làm bánh nếp vào ngày 29 sẽ là Kumochi (九餅) đồng âm với "苦持ち" là đem lại đau khổ.

-Trang trí cây tùng trước cửa nhà Kadomatsu (門松), bởi trang trí cây tùng là Kumatsu (九松) đồng âm với Kumatsu (苦待つ) nghĩa là khổ cực đang chờ đợi.

-Nấu các món ăn cho ngày tết Osechi (おせち), bởi các món ăn cho ngày tết là những món ăn để lâu mà nấu vào ngày 29 thì cũng là Kumotsu (苦持つ), cũng mang ý nghĩa như Kumochi.

Đây là quan niệm của người xưa nên ngày nay cũng ít người để ý hay kiêng cử. Nhưng nói chung có kiêng có lành, mà nếu có làm thì cứ nghĩ đơn giản 29 là Fuku - Phúc thì vẫn là ngày tốt làm gì cũng được:)

S.P
29/12/2021

Nguồn: FB Nhật Bản du ký

NÌHÔNGGÔ'S TEENCODE - THỨ NGÔN NGỮ GIÁO TRÌNH KHÔNG DẠY BẠN😅Nhân một ngày mưa bão cần chút vitamin cuốn đi đám mây mờ tr...
26/12/2021

NÌHÔNGGÔ'S TEENCODE - THỨ NGÔN NGỮ GIÁO TRÌNH KHÔNG DẠY BẠN😅

Nhân một ngày mưa bão cần chút vitamin cuốn đi đám mây mờ trong não bộ, hãy bỏ ra 1 phút lượm lặt sẽ không uổng phí cuộc đời học tiếng Nhật của các vị đâu nè :))

1. mmm / MMM
Là viết tắt của "maji de mou muri" (マジでもう無理)
Có nghĩa là "Thật sự give up! Thật sự mệt rồi, không doing something được nữa" :))

2. V + なう
Thực ra なう ở đây bắt nguồn từ cách đọc "now" trong tiếng Anh đấy. Chính vì thế mà nó được dùng để nói về việc đang làm, bằng cách kết hợp động từ với なう đứng đằng sau :)) Ví dụ 勉強なう chẳng hạn...hự hự

3. mjd
Viết tắt của Majide マジで "Gì, vãi, thật á..."

4. ガチ
Trong trường hợp dùng "mjd" hoặc "ヤバい" nhiều quá sinh chán, cậu có thể dùng ガチ để thay thế. Từ này mang sắc thái mạnh hơn 2 từ còn lại, kiểu trong tiếng Việt là "vkd, vch" ấy :))

5. ATM
Đây không phải là cái máy ATM đâu nhá. Tớ đã "quê" lắm rồi nên nhất định các cậu không được "quê" giống tớ nữa nhé =)))
ATM là viết tắt của "Anata no Tayori wo Matteiru" (あなたの便りを待っている)
Có nghĩa là "tau chờ hồi âm của mày"
Hoặc còn có trường hợp là "Aitsu Tamani Mukatsuku" (アイツたまにムカツク) Thi thoảng tao tức lắm (mang ý ganh tị nhẹ). Sốc thật @@

6. おk
Từ này chắc nhiều người dùng và biết rùi nhỉ? Nó đơn giản chỉ là OK được viết kiểu "bán Nhật" thôi, các cậu đừng hoang mang =.=''

7. www hoặc 草(くさ)
笑う(わらう)viết tắt chữ cái đầu sang latinh là w → 笑笑笑 = www, nghĩa là cười hahaha... Thêm nữa www có biểu tượng giống đám cỏ nên biến thiên thành 草(くさ)Càng nhiều w thì càng cười to nhóe wwwwwww
Ơ mây zing gút chóp 🙏

8. おたおめ・あけおめ!
おたおめ = お誕生日おめでとう!Hép pi bớt đây
あけおめ = 明けましておめでとう!Hép pi niu zia

9. り
Không sao đâu, り chỉ là viết tắt của 了解(りょうかい)thui mà kk

10. あーね
Nghĩa là なるほど đó mấy cậu :((

11. 神 (かみ)hoặc viết tách ra theo kiểu ネ申
Có nghĩa là cái gì đó đỉnh nhất luôn, best luôn. Ví dụ muốn khen xì tai đỉnh của đỉnh sẽ nói là 神スタイル nha

12. ORZ
ORZ được hiểu là *quỳ*, o là cái đầu, r là cánh tay, z là chân. Hàm ý bảo thôi tao chịu, quỳ luôn rồi!!! 😳
----------
Nguồn Thu Hương
Các bạn còn biết thêm từ nào còm men bên dưới cho vui nhé ^^

CÁCH TỪ CHỐI SANG CHẢNH KIỂU NHẬT BỔN 🙅‍♀️🙅‍♀️🙅‍♀️和風断りの言い方*Lưu ngay về để nói tiếng Nhật ngày càng chanh sả nha mọi ngườ...
23/12/2021

CÁCH TỪ CHỐI SANG CHẢNH KIỂU NHẬT BỔN 🙅‍♀️🙅‍♀️🙅‍♀️

和風断りの言い方

*Lưu ngay về để nói tiếng Nhật ngày càng chanh sả nha mọi người😘 😘

Học kaiwa mà không học về văn hoá khi giao tiếp của người Nhật là một thiếu sót vô cùng lớn đó ạ. Nhật Bổn nổi tiếng với kiểu nói nước đôi, lấp lửng (曖昧), đường vòng (遠回しに言う), rất hay tránh việc đưa ra ý kiến cá nhân hoặc từ chối một ai đó.

Vì vậy, khi được người khác rủ rê mà không muốn đi họ sẽ trả lời như nào nhỉ? Chúng ta từng học ở trình độ sơ cấp từ ちょっと đúng không? Hôm nay mình sẽ giới thiệu vài kiểu người Nhật hay sử dụng để từ chối nhé^^

1. 機会(きかい)があれば、一緒に行きましょう!

(Nếu có cơ hội thì cùng đi nhé)

=> Thực ra nghĩa của nó là 機会を作る気が全くないね〜 (Chẳng có hứng muốn để tạo cơ hội đi luôn 🙄)

2. 行けたら、行きましょう!

(Nếu đi được thì cùng đi nhé)

=> Thực ra nghĩa của nó là 行くのがめんどくさいね〜 (Ôi phiền chết chả muốn đi 🤣)

*Cái này người vùng Kansai hay dùng lắm luôn. Thậm chí nếu người nào nói từ này xong lại đi người ta còn giật mình ấy chứ :)))

3. こっちから連絡(れんらく)するね

(Để mình liên lạc cho bạn nhé)

=> Thực ra nghĩa của nó là こっちに連絡しないでね〜 (Bao giờ tao có hứng thì tao gọi cho m, còn m đừng gọi cho tao nha!!!😅)

4. 今予定がわからないから、また連絡する

(Vẫn chưa biết rõ lịch nên có gì liên lạc sau nhé)

=> Thực ra là 予定がわかってもいく気がないね(có biết lịch cũng không muốn đi đâu nha 😆)

👉 Trong văn cảnh ビジネス người Nhật sẽ dùng thế nào nhỉ?

5. 検討(けんとう)します

(Để tôi cân nhắc nhé)

=> Thực ra nghĩa của nó là とりあえず先延ばしにしておく(cứ để đấy đã 😌)

Ngược lại nếu người Nhật có hứng muốn đi thì sẽ nói cho bạn biết ngày nào họ rảnh như sau 👉 空いてる日は◯日◯月です。

日本人と会話するときは相手の本音が見えない場合が多く、こういう遠回しの話し方に慣れていないと相手の本心を掴めないかもしれません。

では、機会があれば、ぜひ使ってみてくださいね! (๑╹ω╹๑ )

☆*:.。. o(≧▽≦)o .。.:*☆

Nguồn: FB Annhienjapan

🍔🍟🍕TÊN GỌI TẮT MỘT SỐ CHUỖI CỬA HÀNG TẠI NHẬT 🍔🍟🍕Hồi mới học tiếng Nhật, các cô giáo trong trường dạy rằng mỗi một âm tr...
22/12/2021

🍔🍟🍕TÊN GỌI TẮT MỘT SỐ CHUỖI CỬA HÀNG TẠI NHẬT 🍔🍟🍕

Hồi mới học tiếng Nhật, các cô giáo trong trường dạy rằng mỗi một âm trong tiếng Nhật sẽ tương ứng với 1 phách. Nhảy dù từ tiếng Anh sang nên mình thấy khá “mệt” với nhiều từ katakana của Nhật vì mỗi khi phát âm đều phải tốn rất nhiều thời gian. Ví dụ như McDonald’s (trong tiếng Việt hay gọi “Mác đô nan”), tiếng Nhật đọc là “Makudonarudo” (6 âm). Mỗi lần nói tới tên chuỗi nhà hàng này là muốn líu lưỡi luôn =))

Sau khi sang Nhật rồi thì mình mới biết do bản chất ngôn ngữ như vậy nên người Nhật thường nghĩ ra tên gọi tắt cho nhiều thương hiệu, chuỗi nhà hàng. Bài viết hôm nay mình muốn giới thiệu các cách gọi tắt mà mình biết được từ cuộc sống hàng ngày. Bạn nào đang loay hoay với Makudonarudo hay Misutado-na-tsu thì lưu lại ngay nha. Vì một tương lai bắn tiếng Nhật “xịn xò”!

**Bài viết được tổng hợp từ kinh nghiệm sống của một người ở tại Kansai nên chưa chắc đúng với các bạn sống ở Kanto.

🍔🍟🍕CHUỖI CỬA HÀNG TIỆN LỢI:

🍙セブンイレブン:セブン

🍙ファミリーマート:ファミマ

🍙ミニストップ:ミニスト

🍙デイリーヤマザキ:ヤマザキ hoặcデイリー

🍙サークルK→マルK

🍔🍟🍕CHUỖI CỬA HÀNG ĂN NHANH/CÀ PHÊ:

🍙マクドナルド:マクド(khu vực Kansai), thỉnh thoảng mình cũng nghe thấy có người gọiマックnhưng nghe nói cách gọi này ở khu vực Kanto dùng nhiều hơn.

🍙モスバーガー:モス

🍙ケンタッキーフライドチキン:ケンタッキー(dùng nhiều ở khu vực Kansai), ケンタ(dùng nhiều ở khu vực Kanto)

🍙ミスタードーナツ:ミスド

🍙吉野家:吉牛(よしぎゅう)

🍙CoCo壱番屋:ここいち

🍙スターバックス:スタバ

🍔🍟🍕Bonus thêm bạn Donkihote ~~

🍙ドンキホーテ:ドンキ

MURAKAMI RADIO (15/8/2020)Không Dạy Dỗ Là Không Được ĐâuGửi từ Maru Chan, nữ công chức không chính thức, 40 tuổi: Tôi mớ...
19/12/2021

MURAKAMI RADIO (15/8/2020)
Không Dạy Dỗ Là Không Được Đâu
Gửi từ Maru Chan, nữ công chức không chính thức, 40 tuổi: Tôi mới kết hôn gần đây, tuy nhiên chồng tôi thì không đi làm. Vì tôi cũng làm cả việc nhà, nên anh ấy có vẻ như khá là rảnh rỗi. Trong khi tôi đang làm việc tại nhà thì có lúc anh ấy cũng rủ rê “làm ly nào”. Cứ để như thế này thì có được không ạ?
Bác Murakami trả lời: Tôi ngày xưa cũng có một thời gian là House Husband, tuy nhiên khi đó tôi đã chăm chỉ làm việc nhà. Khi tôi cố gắng hết sức nấu cơm và chờ bà xã, mà bị bà xã trở về nhà và nói “hôm nay không cần cơm” thì tôi cảm thấy hết sức là tổn thương. Nhà chị, nếu không bắt chồng làm việc nhà đàng hoàng là không được đâu. Nổi nóng lên và nói là “đừng có giỡn mặt”, hoặc là đá bay đít đi. Thật sự là nên như vậy. Không dạy dỗ là không được đâu.
Nguyên văn:
40歳の非正規公務員の女性、まるちゃん
最近結婚したのですが、夫は働いたことがありません。家事も私がやるので、暇そうにしています。私のテレワーク中にも「乾杯しよう」とか言ってきます。このままで良いのでしょうか?
僕も昔、一時期「ハウスハズバンド」をやってましたが、まじめに家事はしてましたよ。一生懸命ご飯を作って待ってたら、帰宅した奥さんに「今日はご飯いらないから」なんて言われて、しくしく傷ついたりしてました。おたくも、ちゃんと夫に家事をやらせなくちゃだめです。「甘えんじゃねえよ」とか怒鳴って、蹴飛ばしてやりなさい、本当に。躾けなくちゃだめです。

Nguồn: FB Group Độc giả yêu thích Haruki Murakami tại Việt Nam

MURAKAMI RADIO (20/12/2020)Tôi Muốn Viết Tiểu Thuyết Trong Tự Do Một Cách Nghiêm Chỉnh HơnCâu nói của ngày hôm nay là lờ...
16/12/2021

MURAKAMI RADIO (20/12/2020)
Tôi Muốn Viết Tiểu Thuyết Trong Tự Do Một Cách Nghiêm Chỉnh Hơn
Câu nói của ngày hôm nay là lời của John Lennon. Vào giữa những năm 1960s, khi nhóm The Beatles đang ở giai đoạn đỉnh cao được mến mộ trên toàn thế giới, trả lời câu hỏi của phóng viên nhà báo: “Theo anh, sự mến mộ này sẽ kéo dài đến bao giờ”
“Chà, sẽ kéo dài đến bao giờ nhỉ? Nếu nói là kéo dài 10 năm, thì không chừng bị va phải gậy, và đi xuống chỉ trong 3 tháng”.
Tuy nhiên, âm nhạc của The Beatles thì sau hơn nửa thế kỷ vẫn được mọi người nghe. Thành viên Paul thì vẫn còn tiếp tục đang hát. Nếu biết như vậy thì Lennon (*1940-1980) sẽ nghĩ thế nào nhỉ?
Tôi khi mới bắt đầu trở thành tiểu thuyết gia, thì vừa quản lý cửa hàng vừa viết tiểu thuyết. Tuy nhiên khi muốn tập trung vào viết lách, thì đã bán cửa hàng và trở thành tác gia thuần túy. Cửa hàng đang kinh doanh tốt, bán đi thì uổng, nhưng dù gì đi nữa thì tôi cũng muốn như vậy.
Tuy nhiên những người xung quanh gần như tất cả đều phản đối. Mọi người nói là: “Chỉ với tiểu thuyết thì không kiếm đủ ăn, hãy tiếp tục kinh doanh đi. Vì sự mến mộ chỉ là phù du”.Tuy nhiên từ đó đến giờ sau gần 40 năm, bằng một cách nào đó tôi vẫn tiếp tục là tiểu thuyết gia. Nếu bị phóng viên nhà báo hỏi như Lennon, tôi sẽ trả lời như thế nào nhỉ? Chuyện phía trước, chẳng ai lường trước được.
Nhưng mà dẫu có chuyện gì xảy ra đi nữa, thì tôi muốn viết tiểu thuyết trong tự do một cách nghiêm chỉnh hơn. Đó là điều quan trọng nhất.

Nguyên văn:
今日の言葉はジョン・レノンさんです。1960年代の半ば、ビートルズが登場して、その人気が世界を席巻していた頃、新聞記者に「この人気はどれくらい続くと思いますか」と質問されて答えました。
「さあ、どれくらい続くんだろうね? 10年は続くなんて言ったら、バチが当たって、3カ月でショボっちゃうかもね」
でもビートルズの音楽はそれから半世紀以上経った今でもしっかり聴かれています。ポールはまだ現役で歌い続けています。それを知ったらレノンさんはどう思うんでしょうね。
僕は小説家になって最初のうち、店を経営しながら小説を書いていたんです。でも、執筆に集中したくなって、店を売って専業作家になりました。店もけっこう繁盛していたんで、もったいなかったんですけど、どうしてもそうしたかったんです。
でも周りの人はほとんど全員が反対しました。「小説だけで食べていくなんて無理だから、商売は続けてた方がいいよ。人気なんて儚(はかな)いものだからさ」って。でもそれから40年近く、なんとか小説家を続けています。その時もし新聞記者にレノンさんと同じ質問をされたら、どう答えていたでしょうね? 先のことなんて、予測できないです。
でも何はともあれ、僕はもっと真剣に自由に小説が書きたかったんです。それが一番大切なことですよね。

Nguồn: FB Group Độc giả yêu thích Haruki Murakami tại Việt Nam

Giáo phái này hay nè các bạn 😍
15/12/2021

Giáo phái này hay nè các bạn 😍

MtoP là tôn giáo do một thanh niên Nhật Bản lập ra với mục đích giúp những tín đồ có thể viện ''lý do tín ngưỡng'' để từ chối làm thêm giờ. MtoP là viết tắt của "Motohiro to P

Address

Thi Nghè

Opening Hours

Monday 08:00 - 21:00
Tuesday 08:00 - 21:00
Wednesday 08:00 - 21:00
Thursday 08:00 - 21:00
Friday 08:00 - 21:00
Saturday 08:00 - 21:00
Sunday 08:00 - 12:00

Telephone

+842822488677

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when KYOMI - Tiếng Nhật thực dụng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The School

Send a message to KYOMI - Tiếng Nhật thực dụng:

Shortcuts

Share