22/06/2021
Lưu ý năm nay
Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Chung Chí Võ Confessions in NS, School, Xóm 5/Nga Thanh/Nga Sơn, Thanh Hóa.
�Nơi cập nhận những cfs hay nhất liên quan đến tập đoàn hs của thầy Chung.
� Hỗ trợ video bài giảng, chia sẻ tài liệu, chia sẻ kinh nghiệm học tập môn Hóa
22/06/2021
Lưu ý năm nay
15/06/2021
❌ THÍ NGHIỆM PHẢN ỨNG ESTE HÓA ❌
Quy trình:
Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
- Bước 1: Cho 1 ml C₂H₅OH, 1 ml CH₃COOH và vài giọt dung dịch H₂SO₄ đặc vào ống nghiệm.
- Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.
- Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
📌 Giải thích:
- H₂SO₄ đặc vừa có vai trò xúc tác vừa là chất hút nước => tăng hiệu suất phản ứng điều chế este (theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng).
- Ở bước 2 có thể thay thế việc đun cách thủy bằng cách đun nhẹ hỗn hợp bằng ngọn lửa đèn cồn (tránh nhiệt độ quá cao vì lúc ấy axit, ancol sẽ bị bay hơi, phản ứng không xảy ra được).
- NaCl bão hoà được thêm vào hiểu đơn giản là để tách lớp dung dịch (hay là để este tách ra). Có thể thay NaCl bằng muối khác như KCl... Các muối có độ tan tốt sẽ có vai trò tách làm các chất khác không tan được trong nước và bị tách ra.
- Phản ứng este hoá trên là phản ứng thuận nghịch nên sau bước 3 dung dịch tách thành 2 lớp (sau phản ứng sẽ thu được este, axit cacboxylic dư và ancol dư).
- Việc làm lạnh bằng nước đá hoặc ống sinh hàn là để ngưng tụ este. Este thu được qua ống sinh hàn thường không tinh khiết.
- Vai trò của đá bọt là để dung dịch sôi đều, tránh sôi một cách cục bộ; Đá bọt là loại đá thu được từ dung nham núi lửa, nhẹ, cấu trúc xốp, nhiều lỗ rỗng. Nếu dùng đá bọt để điều hòa quá trình đun sôi ta không nên cho đá bọt vào chất lỏng đang sôi hay đang đun nóng vì sẽ làm cho chất lỏng sôi bùng lên trào ra ngoài rất nguy hiểm và đồng thời đá bọt cũng mất tác dụng điều hoà sự sôi.
- Phản ứng cần đun nóng ở 65 - 70 độ C thì mới xảy ra được, dùng nhiệt kế để đảm bảo nhiệt độ trong khoảng đấy (duy trì nhiệt độ này là phù hợp vì chỉ cần đun ở nhiệt độ cao hơn, ví dụ 78 độ C thì ancol đã bị bay hơi). Thực ra phản ứng este hóa tương đối phức tạp vì tạo hỗn hợp đẳng phí (cùng sôi).
🎯Chú ý!
- Không thay H₂SO₄ đặc bằng H₂SO₄ loãng hoặc bất kì axit nào khác như HCl … được vì không có tính hút nước.
- Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng ta có thể dùng nhiệt kế.
- Không thay thế NaCl bão hoà bằng HCl bão hòa được vì HCl dễ bay hơi.
- Để tăng hiệu suất thì hạn chế sự có mặt của nước vì thế cần dùng ancol nguyên chất và axit nguyên chất.
- Phản ứng ở nhiệt độ 65 - 70 độ C nên sau phản ứng sẽ có axit hữu cơ, ancol, este, và nước bị bay hơi, và đi qua ống sinh hàn sẽ ngưng tụ thành chất lỏng. Vì vậy dung dịch các chất lỏng ngưng tụ sẽ có axit hữu cơ, ancol, este, và nước và chú ý sẽ không có H₂SO₄ vì axit này bay hơi ở nhiệt độ rất cao 337 °C.
- Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm.
- Este gần như không tan trong nước nên chất lỏng thu được phân thành 2 lớp, este nhẹ hơn nước nên nổi lên trên bề mặt.
- Tách este sinh ra sau bước 3 bằng phương phát chiết (phương pháp chiết là phương pháp vật lý để tách 2 phần chất lỏng không tan vào nhau) bằng cách sử dụng phễu chiết.
- CaCl₂ dùng để hút các chất lỏng có độ phân cực như ancol , H₂O để đảm bảo thu este nguyên chất.
- Este sinh ra auto có mùi thơm (mùi gì thì tùy loại este).
------------
12/04/2021
26/01/2021
Ko cho mượn xe thì bảo thế này thế nọ. Cho mượn thì đi thế này đây. Tết nhất đến nơi rồi, chán, chả muốn nói nữa ...
Ps: Bác nào biết chỗ bọc yên giá rẻ thì ib cho em với. Thanks. Chả hiểu ngồi xe kiểu gì luôn
16/01/2021
😂😂
15/01/2021
Cười vỡ bụng 😂😂
11/01/2021
😍
Thân gửi các em học sinh yêu quý của thầy.
Vừa qua bộ giáo dục đã huy động rất nhiều các Thầy, Cô giáo giỏi hiện đang công tác tại các trường ĐH và các trường THPT trên cả nước tham gia làm ngân hàng câu hỏi phục vụ cho kỳ thi THPTQG, qua các cuộc trò chuyện và giao lưu với các thầy cô đó cũng như tìm hiểu quan điểm của những người tham gia làm ngân hàng đề, Thầy xin chia sẻ với các em một số điều đáng chú ý như sau:
Đối với đề thi trắc nghiệm môn toán có 50 câu, thì:
- số câu sử dụng được máy tính là dưới 10 câu, đây là những câu cực dễ nằm ở nhóm câu hỏi nhận biết, các em có thể nhanh chóng đưa ra được phương án lựa chọn, đối với các câu này nếu các em sử dụng máy tính thì cũng không nhanh hơn giải tực tiếp, bởi vì nhìn vào câu hỏi là ta đã thấy được kết quả rồi.
- Số câu hỏi có thể dùng tiểu xảo, thủ thuật, mẹo mực để giải là cực kỳ ít .
Quan điểm của các Thầy, cô tham gia làm ngân hàng đề là, sẽ ra những câu hỏi yêu cầu học sinh phải có kiến thức nền tảng, tránh những câu hỏi mà học sinh có thể ỷ vào máy tính, chẳng hạn đối với câu tích phân kết quả ở các phương án đưa ra sẽ để ở dạng không giống với kết quả mà máy tính đưa ra,....và còn rất nhiều điều khác nữa mà nếu học sinh không học kiến thức cơ bản thì rất khó để có thể đạt được điểm số cao.
Từ những thông tin mà Thầy có được, thì Thầy khuyên tất cả các em như sau: các em muốn đạt được điểm cao trong kỳ thi THPTQG thì hãy tập trung cao độ cho việc học và tích lũy kiến thức cơ bản, học tất cả những kiến thức có trong SGK lớp 11, 12 chương trình chuẩn không bỏ sót một nội dung nào cả. Không nên đầu tư thời gian nhiều cho việc giải bằng máy tính (vì tất cả những Thầy, Cô làm ngân hàng đề đều đang cố gắng tránh những câu hỏi mà HS có thể giải bằng máy tính) các em chỉ cần thành thục trong việc sử dụng máy tính để hỗ trợ tính toán là được rồi. Các em cũng không nên quá say xưa với việc luyện các thủ thuật và mẹo vặt, bởi vì thủ thuật phải ứng với từng bài cụ thể, có khi học các thủ thuật và mẹo vặt cả mấy tháng trời nhưng khi vào thi thì lại trả áp dụng được cho câu nào.
Bí quyết để thành công là phải học toàn bộ kiến thức trong SGK lớp 11, 12. Khi ta đã nắm chắc kiến thức rồi, thì mọi chuyện còn lại đều rất đơn giản các em nhé.
Thầy hy vọng các em hiểu những điều thầy nói từ đấy lòng mình."
Nguồn: Thầy Trần Phương
16/12/2020
🤣
[ PHẢN ỨNG VÔ CƠ CẦN CHÚ Ý ]
1. H2S (k) + SO2 (k) → S (r) + H2O (đk: có vết nước hoặc đun nóng)
2. H2S (k) + Cl2 (k) → S (r) + HCl (k) (đk: nhiệt độ thường hoặc đun nóng)
3. H2S + Cl2 + H2O → HCl + H2SO4 (đk: nhiệt độ thường)
4. H2S + Br2 → S + HBr (đk: nhiệt độ thường)
5. SO2 + Br2 + H2O → HBr + H2SO4 (đk: nhiệt độ thường)
6. SO2 + Cl2 + H2O → H2SO4 + HCl (đk: nhiệt độ thường)
7. Br2 + Cl2 + H2O → HCl + HBrO3 (đk: nhiệt độ thường)
8. NaOH(dd) + X2 → NaOX + NaX + H2O (X: Cl, Br, đk: nhiệt độ thường)
9. NaOH (dd) + X2 → NaX + NaXO3 + H2O (X: Cl, Br, đk: đun nóng khoảng > 70 độ C)
10. NaOH(dd) + NO2 → NaNO2 + NaNO3 + H2O (đk: nhiệt độ thường)
11. NaOH(dd) + NO2 + O2 → NaNO3 (đk: nhiệt độ thường)
12. Na2CO3 (nóng chảy) + SiO2 → Na2SiO3 + CO2
13. NaOH (loãng lạnh – 2% ) + F2 → NaF + OF2 + H2O
14. NaAlO2 (dd) + CO2 + H2O → NaHCO3 + Al(OH)3 (đk: nhiệt độ thường hoặc đun nóng)
15. NaAlO2 (dd) + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3 (đk: nhiệt độ thường hoặc đun nóng)
Nếu dư HCl thì Al(OH)3 tan trong HCl dư
16. NaAlO2 (dd) + NH4Cl +H2O → NH3 + NaCl + Al(OH)3 (đk: nhiệt độ thường)
16. Mg + CO2 ¬→ MgO + C (đk: Khoảng 500 độ C)
17. Mg + SiO2 → MgO + Si (đk: khoảng 1000 độ C)
18. CO + I2O5 (r) → I2 + CO2 (đk: nhiệt độ thường hoặc đun nóng)
19. CO2 + Na2SiO3(dd) + H2O → Na2CO3 + H2SiO3 (đk: nhiệt độ thường)
20. NH3 + O2 → N2 + H2O (đk: đốt cháy NH3)
21. NH3 + O2 → NO + H2O (đk: 800 độ C, xt: Pt/Rh)
22. NH3 (k) + Cl2 → N2 + NH4Cl (đk: NH3 cháy trong Cl2 ở đk thường)
23. PX3 + H2O → H3PO3 + HX (X: Cl, Br, I ; điều kiện thường)
24. SO2 + Fe2(SO4)3 + H2O → H2SO4 + FeSO4 (đk: nhiệt độ thường)
25. SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4 (đk: nhiệt độ thường)
26 . H2S + KMnO4 + H2SO4 → S + MnSO4 + K2SO4 + H2O (đk: nhiệt độ thường)
27. H2S + FeCl3 (dd) → FeCl2 + S + HCl (đk: nhiệt độ thường)
28. H2S + M(NO3)2 (dd) → HNO3 + MS (M: Cu, Pb) (đk: nhiệt độ thường)
29. H2S + AgNO3 (dd) → HNO3 + Ag2S (đk: nhiệt độ thường)
30. H2S + HNO3 (loãng) → S + H2O + NO
31. NaX (tinh thể) + H2SO4 (đặc, đun nóng ) → Na2SO4 (hoặc NaHSO4) + HX (khí) (X: -NO3, Cl-, -F)
32. Ca3(PO4)2 + H3PO4 (dd) → Ca(H2PO4)2 (đk: nhiệt độ thường)
33. C + ZnO → CO + Zn (đk: đun nóng)
34. HCOOH → H2O + CO (đk: đun nóng có H2SO4 đặc xúc tác)
35. Ag2S (hoặc HgS ) + O2 → Ag (hoặc Hg) + SO2 (đk: đốt cháy)
36. Zn + Cr2(SO4)3 (dd) → ZnSO4 + CrSO4 (đk: môi trường axit)
37. K2Cr2O7 + H2S + H2SO4 → S + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
38. Ag (hoặc Cu ) + H2S + O2 → Ag2S (hoặc CuS) + H2O (đk: nhiệt độ thường ngoài không khí)
39. SO2 + I2 + H2O → H2SO4 + HI (đk: nhiệt độ thường)
40. Ag3PO4 + HNO3 (dd) → AgNO3 + H3PO4 (đk: nhiệt độ thường)
41. Ag2O + H2O2 (dd) → Ag + H2O (đk: nhiệt độ thường)
42. HClO + HCl đặc → H2O + Cl2 (đk: nhiệt độ thường)
43. SO2 + K2Cr2O7 + H2SO4 → K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O (đk: nhiệt độ thường)
44. Sn + O2 (đun nóng) → SnO2
45. HI + O2 → I2 + H2O (đk: nhiệt độ thường ngoài không khí)
-----------------
♡ Nguồn: Thầy Trần Văn Hiền