Học tiếng trung online-wulian

Học tiếng trung online-wulian

Share

Dạy học online tiếng trung giờ học linh hoạt, lớp từ 8-12 học viên, tương tác trực tiếp với giáo viên.

Photos from Học tiếng trung online-wulian's post 25/01/2023

[GÓC TUYỂN SINH SAU TẾT]
Hiện tại có cả các lớp SÁNG, CHIỀU VÀ TỐI luôn nhé ạ
BẠN ĐANG MUỐN HỌC TIẾNG TRUNG? NHƯNG LẠI KHÔNG CÓ THỜI GIAN DI CHUYỂN ĐẾN LỚP?
Hãy tham khảo ngay hình thức lớp học Online được phát triển ở mức hoàn thiện tuyệt đối
- LỚP SC1 ( dành cho ng mới bắt đầu, có cả lớp SÁNG CHIỀU TỐI )
- LỚP SC2 ( dành cho người đã học xong SC1, muốn nâng cấp trình độ )
- LỚP TC1 ( dành cho người đã học xong SC2, tiếp cận với tiếng Trung trung cấp và dự bị chứng chỉ hsk )
💥💥💥 Học phí cam kết chỉ ngang ngửa 1 cốc trà sữa ~ ( Có khi còn rẻ hơn 😅 )
👉Tất cả các lớp đều đều được tổ chức chuyên nghiệp
👉 Đội ngũ GV sàn lọc kĩ càng đều có hsk 5,6
👉 Có rec lưu lại mỗi buổi học để các bạn muốn học lại bất cứ lúc nào, có hệ thống trợ giảng offline hỗ trợ bài tập về nhà
- Mn quan tâm ib mình để có thể vào lớp luôn nhé .

21/11/2022

Lịch thi hsk năm 2023

Photos from Học tiếng trung online-wulian's post 23/09/2022

Các bạn có muốn đạt được tấm chứng chỉ quốc tế với số điểm 280-300₫ ? Vậy thì đăng ký ngay mã lớp 1030( hsk3) chuẩn bị khai giảng đầu tháng 10, thông tin lớp học:
- Đối tượng: học viên đã học xong giáo trình chuẩn hsk2, Hán ngữ 2, boya1...
- Tài liệu học được gửi file mềm miễn phí.
- Thời gian học: tối thứ 35 và chủ nhật
- Khung giờ : 20h30-22h.
- Thời lượng 1 buổi học: 90p
- Tổng số buổi học: 25 buổi
- Sĩ số lớp: 10 học viên
- Giáo viên: có trên 3 năm kinh nghiệm giảng dạy các lớp hsk1-6.
- Học phí công khai: 2500k/1 khoá.

Photos from Học tiếng trung online-wulian's post 21/09/2022

100 câu hỏi giúp trẻ hiểu thêm về bản thân

Photos from Học tiếng trung online-wulian's post 24/08/2022

Các nét cơ bản trong chữ Hán.

Photos from Học tiếng trung online-wulian's post 19/08/2022

Bổ ngữ xu hướng trong tiếng Trung

15/08/2022

可以:kěyǐ: có thể
可不=可不是: đúng vậy
可乐:kělè: coca

12/08/2022

7 QUI TẮC ĐẶT CÂU DÀNH CHO CÁC BẠN MỚI BẮT ĐẦU
=======
1. QUY TẮC 1: Thời gian và địa điểm luôn đặt trước hành động
- Quy tắc này là sự khác biệt lớn nhất về trật tự câu nói giữa tiếng Trung và tiếng Việt.
Ví dụ, trong tiếng Việt chúng ta thường nói:
Tôi đi chạy bộ ở công viên vào lúc 7h sáng.
(Chủ ngữ + hành động + địa điểm + thời gian).
Vẫn câu đó, Người Trung Quốc sẽ nói là:
我早上七点在公园跑步。
Wǒ zǎoshang qī diǎn zài gōngyuán pǎobù.
(Tôi – 7h sáng – tại công viên – chạy bộ)
(Chủ ngữ + thời gian + địa điểm + hành động)
- Nếu bỏ thời gian đi thì sẽ nói là:
我在公园跑步。/Wǒ zài gōngyuán pǎobù./
Tôi chạy bộ ở công viên.
Nếu bỏ địa điểm đi thì sẽ nói là:
我早上七点跑步。/Wǒ zǎoshang qī diǎn pǎobù./
Tôi chạy bộ lúc 7h sáng.
- Vậy với quy tắc này, chúng ta có một trật tự nhất định bạn phải nhớ là:
THỜI GIAN + ĐỊA ĐIỂM + HÀNH ĐỘNG
2. QUY TẮC 2: Thời gian có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ
- Trạng ngữ chỉ thời gian trong tiếng Trung luôn đứng trước trạng ngữ chỉ địa điểm và hành động.
- Nhưng nó có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ, ví dụ:
下个月我去中国。
Xià gè yuè wǒ qù zhōngguó.
Tháng sau tôi đi Trung Quốc.
- Cũng có thể nói:
我下个月去中国。
Wǒ xià gè yuè qù zhōngguó.
3. QUY TẮC 3: Động từ năng nguyện đứng trước địa điểm
- Các động từ năng nguyện là các động từ biểu thị khả năng, nguyện vọng, như: 要 (muốn, cần)、想 (muốn)、能 (có thể)、可以 (có thể)、应该 (nên)、愿意 (bằng lòng)、希望 (hi vọng)、必须 (phải)、敢 (dám)……
- Các động từ năng nguyện luôn đứng trước địa điểm, ví dụ:
你不应该在这儿吸烟。
Nǐ bù yīng gāi zài zhèr xīyān.
Bạn không nên hút thuốc ở đây.
4. QUY TẮC 4: Động từ năng nguyện có thể đứng trước hoặc sau thời gian
- Nếu động từ năng nguyện đứng trước thời gian, thì sẽ nhấn mạnh về khả năng và nguyện vọng. Ví dụ:
你应该早上七点起床。
Nǐ yīnggāi zǎoshang qī diǎn qǐchuáng.
Bạn nên thức dậy vào lúc 7h sáng.
- Nếu động từ năng nguyện đứng sau thời gian, thì sẽ nhấn mạnh về thời gian. Ví dụ:
你早上七点应该起床。
Nǐ zǎoshang qī diǎn yīnggāi qǐchuáng.
7h sáng bạn nên thức dậy.
5. QUY TẮC 5: Cụm danh từ sắp xếp ngược lại so với tiếng Việt
- Ở cụm danh từ trong tiếng Việt, danh từ chính sẽ đứng đầu tiên, tiếp theo đó mới để các thành phần bổ nghĩa cho danh từ.
- Ví dụ: Cô ấy là cô gái xinh đẹp, thông minh.
Trong cụm danh từ trên: “cô gái” là danh từ chính, “xinh đẹp, thông minh” là phần bổ nghĩa cho danh từ “cô gái”.
- Vẫn câu đó, khi nói bằng tiếng Trung thì trật tự từ sẽ đảo lộn lại:
她是个漂亮聪明的女孩儿。
Tā shì ge piàoliang cōngmíng de nǚháir.
Ở đây, chúng ta thấy, cô gái – “女孩儿 ” là danh từ chính lại đứng cuối cùng, còn xinh đẹp, thông minh
– “漂亮聪明” là phần bổ nghĩa lại đứng trước danh từ chính. Phần bổ nghĩa này trong tiếng Trung được gọi là định ngữ.
- Thêm một ví dụ nữa để các bạn rõ hơn nhé:
Tiếng Việt nói:
Đây là hoa mà anh ấy mua.
Tiếng Trung nói:
这是他买的花。
Zhè shì tā mǎi de huā.
- Vậy, ta có quy tắc đối với cụm danh từ trong tiếng Trung như sau:
Định ngữ + 的 + Danh từ trung tâm
Nhớ nhé, trong cụm danh từ, thì danh từ trung tâm sẽ luôn đứng ở vị trí cuối cùng nha!
6. QUY TẮC 6: Cách đặt câu hỏi – đại từ nghi vấn đặt ở vị trí tương ứng
- Khi bạn muốn đặt câu hỏi về thông tin gì (chủ thể, thời gian, địa điểm, hành động…) thì chỉ việc thay đại từ nghi vấn thích hợp vào vị trí đó.
- Lấy một ví dụ để các bạn dễ hiểu hơn nha! Ví dụ mình có câu sau:
Ngày mai cậu ấy học tiếng Trung ở trường.
明天他在学校学习汉语。
Míngtiān tā zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
- Muốn hỏi về thời gian:
Bao giờ cậu ấy học tiếng Trung ở trường?
什么时候他在学校学习汉语?
- Muốn hỏi về chủ thể:
Ngày mai ai học tiếng Trung ở trường?
明天谁在学校学习汉语?
- Muốn hỏi về địa điểm:
Ngày mai cậu ấy học tiếng Trung ở đâu?
明天他在哪儿学习汉语?
- Muốn hỏi về hành động:
Ngày mai cậu ấy làm gì ở trường?
明天他在学校做什么?
- Muốn hỏi về tân ngữ của hành động:
Ngày mai cậu ấy học gì ở trường?
明天他在学校学习什么?
- Như vậy, khi đặt câu hỏi, chúng ta chỉ cần thay đại tự nghi vấn thích hợp và vị trí thông tin cần trả lời là được rồi! Rất giống với tiếng Việt đúng không nào?
7. QUY TẮC 7: Cấu trúc có giới từ ngược lại so với tiếng Việt.
- Quy tắc cuối cùng về trật tự câu trong tiếng Trung đó là quy tắc trật tự giữa kết cấu giới từ và động từ.
- Trong tiếng Việt, chúng ta thường nói động từ trước, rồi mới đến giới từ và cuối cùng mới là tân ngữ.
- Ví dụ nhé:
Anh ấy tặng cho tôi một bó hoa.
Trong tiếng Việt, chúng ta thấy động từ “tặng” đứng trước, rồi đến giới từ “cho”, cuối cùng mới đến tân ngữ “tôi”. Trong tiếng Trung, trật tự này sẽ đảo ngược lại:
他给我送一束花。
Tā gěi wǒ sòng yí shù huā.
- Như vậy chúng ta thấy, trong tiếng Trung kết cấu “giới từ + tân ngữ” sẽ đứng trước động từ.
Giới từ + tân ngữ chịu tác động + động từ.

Photos from Học tiếng trung online-wulian's post 08/08/2022

Phân biệt 的,得,地

Photos from Học tiếng trung online-wulian's post 22/07/2022

Phân biệt 可是,但,但是,不过
Nguồn: st

Want your school to be the top-listed School/college in Thanh Hóa?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address


Thanh Hóa

Opening Hours

Monday 07:00 - 22:00
Tuesday 08:00 - 22:00
Wednesday 08:00 - 22:00
Thursday 08:00 - 22:00
Friday 08:00 - 22:00
Saturday 08:00 - 22:00
Sunday 08:00 - 22:00