Đào tạo Kế toán - Tin học Thái Bình

Đào tạo Kế toán - Tin học Thái Bình

Share

Dạy kế toán tổng hợp Thuế, Tin học văn phòng tại Thái Bình

24/01/2025

1. Cột đầu kỳ\Tổng tài sản không bằng Tổng nguồn vốn
Nguyên nhân 1:
• Có thể do trong quá trình nhập số dư đầu kỳ bị sai chỉ tiêu nào đó ở phần Tài sản hoặc Nguồn vốn. Hoặc do thời điểm chuyển số dư từ năm trước sang năm sau chưa hoàn thiện báo cáo dẫn đến số liệu đầu kỳ phần Tài sản và nguồn vốn lệch nhau.
=> Đối chiếu với Bảng Cân đối TK năm ngoái để nhập đúng số dư các tài khoản đảm bảo trên bảng Cân đối tài khoản Tổng Nợ đầu kỳ = Tổng Có đầu kỳ
Nguyên nhân 2:
• Có thể do người sử dụng chỉnh sửa công thức thiết lập ở báo cáo tài chính
=> Vào Tiện ích/ Thiết lập báo cáo tài chính. Chọn Bảng cân đối kế toán, nhấn nút “Lấy lại giá trị ngầm định” là được.
Nguyên nhân 3:
• Do dữ liệu liên năm, dữ liệu năm trước bảng cấn đối của người sử dụng không cân
=> Nếu người sử dụng nộp báo cáo năm trước cân rồi nhưng sau này có chỉnh sửa lại dẫn đến bị sai số liệu thì:
• Mở về dữ liệu năm trước kiểm tra nguyên nhân lệch ( cách kiểm tra theo hiện trạng 2 )
• Trường hợp không cần kiểm tra năm trước thì tách dữ liệu ra riêng. Và sửa lại số dư cho đúng báo cáo năm trước đã nộp.

24/01/2025
13/01/2020

DOANH NGHIỆP NỢ BẢO HIỂM - NGƯỜI LAO ĐỘNG NGHỈ MUỐN CHỐT ???
Khi người lao động chuyển nơi làm việc hoặc đủ điều kiện hưởng hưu trí, tử tuất cần chốt sổ bảo hiểm xã hội (sau đây gọi tắt là “BHXH”) nhưng doanh nghiệp lại đang nợ tiền đóng bảo hiểm; vậy, trong trường hợp này người lao động có được chốt sổ không?
Sổ BHXH là sổ được cấp cho từng người lao động để theo dõi việc đóng, hưởng các chế độ BHXH, là cơ sở để giải quyết các chế độ BHXH theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
Theo Điều 21 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:
Khi chấm dứt hợp đồng lao động doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ BHXH cho người lao động và xác nhận thời gian đóng BHXH.

Trong đó, xác nhận thời gian đóng BHXH là việc ghi thời gian đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN của người tham gia. Nội dung ghi trong sổ BHXH phải đầy đủ theo từng giai đoạn tương ứng với mức đóng và điều kiện làm việc của người tham gia BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN (kể cả thời gian người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng như nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản; nghỉ việc không hưởng tiền lương; tạm hoãn HĐLĐ).

Vậy, trường hợp doanh nghiệp nợ tiền đóng BHXH, người lao động muốn chốt sổ BHXH được không?
Theo Điểm 3.2, Khoản 3, Điều 46 của Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017:
Đối với doanh nghiệp nợ tiền BHXH nếu người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt hợp đồng lao động thì doanh nghiệp có trách nhiệm:
- Đóng đủ tiền BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định. Cơ quan BHXH xác nhận sổ BHXH để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, BHTN cho người lao động.
- Trường hợp doanh nghiệp chưa đóng đủ thì xác nhận sổ BHXH đến thời điểm đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN. Sau khi thu hồi được số tiền doanh nghiệp còn nợ thì xác nhận bổ sung trên sổ BHXH.

Như vậy, người lao động vẫn có thể được chốt sổ bảo hiểm khi doanh nghiệp nợ tiền đóng BHXH. Tuy nhiên, thực tế có trường hợp doanh nghiệp cố tình không đóng đủ tiền BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN dẫn đến ảnh hưởng đến việc xác nhận thời gian tham gia bảo hiểm của người lao động.
Để bảo vệ quyền lợi của mình, người lao động có quyền khiếu nại tới Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc làm đơn khởi kiện tới Tòa án nhân dân nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính về hành vi vi phạm của doanh nghiệp.
Trên cơ sở khiếu nại bên Thanh tra lao động sẽ tiến hành kiểm tra và xử phạt doanh nghiệp về hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp với mức phạt:
- Phạt tiền với mức từ 24% đến 30% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng.
- Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng.
- Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm.

Căn cứ pháp lý:
- Luật bảo hiểm xã hội 2014;
- Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017;
- Nghị định 88/2015/NĐ-CP;
- Nghị định 95/2013/NĐ-CP.

07/01/2020

🧧🧧🧧 ĐĂNG KÍ NGAY ĐỂ NHẬN LÌ XÌ 🧧🧧🧧
✨ Bạn Muốn , nhưng:
✔ Kiến thức chưa chắc?
✔ Hoang mang không biết con đường kế toán đi thế nào?
👉 Khóa học tại LÂM ANH sẽ giải quyết giúp bạn tất cả những lo âu, giúp bạn tự tin làm kế toán cho doanh nghiệp
với phương pháp CẦM TAY CHỈ VIỆC
✔ Hướng dẫn cụ thể, chi tiết từng công việc của kế toán trên bộ chứng từ của Doanh nghiệp.
✔️Biết cách làm các công việc liên quan đến các chứng từ, hóa đơn và sổ sách thực tế của công ty. (Cách Lập, Xử Lý, Nhập liệu, Sửa Sai..)
👉 Biết cách làm thủ tục thành lập công ty, các thủ tục hành chính khác mà Kế Toán phải biết...
👉 Biết cách làm sổ sách kế toán, in các loại báo cáo và chứng từ kế toán; hướng dẫn cách nộp thuế qua mạng
👉 Dễ dàng làm được các công việc liên quan đến tính lương, và lao động, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp.
👉 Biết cách kê khai thuế Giá Trị Gia Tăng, thuế Thu Nhập Cá Nhân, Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp,... trên phần mềm , , ...
👉 Biết cách lập bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đôi kế toán, bảng lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính,.. từ đó lên BCTC trên phần mềm.
👉 Biết cách tính giá thành sản xuất định mức, giá thành xây dựng công trình
👉 Biết cách cách làm Báo cáo Quyết toán cuối năm: Thu Nhập Cá Nhân, Thuế Thu Nhập ...
👉 Hiểu và làm được các nghiệp vụ kế toán thanh toán, kế toán công nợ, kế toán kho, kế toán thuế, kế toán lương, tài sản cố định, công cụ dụng cụ,...
✔ Bạn như là một kế toán thuế, kế toán tổng hợp kinh nghiệm 2 năm.
-----------------------------------------------
Liên hệ ngay với chúng tôi ngay nhé :
Tell: 0227 22 33 668 - Hotline: 086 607 6689
Add: Số 08, Ngõ 619, Đường Lý Thái Tổ, P.Quang Trung, TP.Thái Bình.
Fb: https://www.facebook.com/ketoantinhocthaibinh/

25/12/2019

ỦY QUYỀN NGƯỜI KHÁC LẤY BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP ĐƯỢC KHÔNG ???
1. Có thể ủy quyền nhờ người khác nhận bảo hiểm thất nghiệp không?
Khi người lao động đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng không thể nộp hồ sơ và nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay các thủ tục. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều được ủy quyền thực hiện, cụ thể:
Căn cứ theo quy định tại Khoản 2, Điều 17 và Khoản 4, Điều 18 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP thì người lao động chỉ được ủy quyền cho người khác nhận bảo hiểm thất nghiệp trong các trường hợp sau:
- Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.
- Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền.
- Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

2. Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có việc làm thì có bị truy thu tiền trợ cấp không?
Căn cứ theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 21 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP về các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thì:
--------------------------------------
“Điều 21. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;
b) Có việc làm;[…].”
Người lao động được xác định là có việc làm thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đã giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ đủ 03 tháng trở lên.
- Có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
- Người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
-------------------------------------
Như vậy, khi người lao động có việc làm mới trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì sẽ không được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có việc mới, người lao động phải thông báo đến với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Người lao động sẽ bị phạt vi phạm hành chính 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và buộc nộp lại số tiền đã nhận nếu không thông báo khi có việc làm mới quy định tại Khoản 1 và Khoản 20, Điều 1 của Nghị định 88/2015/NĐ-CP.

3. Nếu truy thu lại tiền trợ cấp thất nghiệp thì khoảng thời gian còn lại có được cộng gộp để hưởng sau này không?
Căn cứ theo quy định tại Khoản 5, Điều 21 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP thì:
---------------------------------------------
“Điều 21. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp…
5. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại các Điểm b, c, h, l, m và n Khoản 1 Điều này thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với thời gian còn lại mà người lao động chưa nhận trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.
Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng đã được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.”
----------------------------------------------
Như vậy, nếu người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có việc làm mới và bị truy thu lại số tiền chi sai, thì thời gian còn lại mà người lao động chưa nhận trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng tiếp theo.
Thời gian bảo lưu = Tổng thời gian đóng trợ cấp thất nghiệp – thời gian đã hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Ví dụ:
Ông Nguyễn Văn A đóng bảo hiểm thất nghiệp 48 tháng, thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông A theo quy định là 04 tháng. Tuy nhiên, sau khi hưởng được 02 tháng thì ông A tìm được việc làm và thông báo lên trung tâm dịch vụ việc làm để bảo lưu lại thời gian chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp. Vậy thời gian được bảo lưu lại của ông A là bao nhiêu?

Theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông A được tính tương ứng 12 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Vậy thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu = 48 - (2 x 12) = 24 tháng.

Căn cứ pháp lý:
- Nghị định 28/2015/NĐ-CP;
- Nghị định 88/2015/NĐ-CP.

24/12/2019

🌲🌲🌲TƯNG BỪNG CHÀO ĐÓN NGÀY LỄ GIÁNG SINH 🌲🌲🌲
🚩 TRUNG TÂM KẾ TOÁN LÂM ANH 🛍🛍🛍🛍🛍🛍
🚩 Chúc các bạn một NOEN :
☃️ Vui vẻ 🎅 Ấm ấp 🤶 An lành 💋💋💋


Photos from Đào tạo Kế toán - Tin học Thái Bình's post 13/12/2019

✅ 16 KHOẢN THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ✅

16 khoản thu nhập dược miễn thuế thu nhập cá nhân:

============================================

Tổng hợp 40 từ, cụm từ tiếng Anh về thuế thu nhập cá nhân 12/12/2019

Tổng hợp 40 từ, cụm từ tiếng Anh về thuế thu nhập cá nhân Trong quá trình học tập và làm việc trong lĩnh vực pháp lý, việc sử dụng tiếng Anh là một điều cần thiết. Vì lẽ đó, PHÁP LÝ KHỞI NGHIỆP trân trọng giới thiệu đến Quý thành viên một số từ, cụm từ tiếng Anh thông dụng về thuế ...

10/12/2019

3 mốc thời gian quan trọng về hóa đơn điện tử tại Thông tư 68/2019/TT-BTC và Nghị quyết 01/NQ-CP

Thông tư số 68/2019/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử sẽ chính thức có hiệu lực vào 14/11/2019 sắp tới. Điều mà kế toán và doanh nghiệp quan tâm hơn cả tại Thông tư này và các văn bản có hiệu lực liên quan là các mốc thời gian quan trọng trong lộ trình chuyển đổi hóa đơn điện tử.

Chỉ ra 3 mốc thời gian mà kế toán nhất định phải biết để việc triển khai hóa đơn điện tử của doanh nghiệp kịp thời và hiệu quả.
1. Từ 1/11/2018 đến 31/10/2020: Thời gian chuyển đổi hóa đơn điện tử
Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định các doanh nghiệp, tổ chức và hộ kinh doanh có 02 năm để thực hiện việc chuyển đổi sang hóa đơn tử từ 1/11/2018 đến 31/10/2020.
Tại Khoản 1, Điều 27 của Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn cụ thể hơn về việc xử lý chuyển tiếp sang hóa đơn điện tử trong khoảng thời gian trên, cụ thể:
“trong khi cơ quan thuế chưa thông báo các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại Thông tư này thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP.”
Quy định này là đồng nhất với Nghị định 119 và tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp làm quen với hóa đơn điện tử.

2. Hạn cuối 1/11/2020: 100% doanh nghiệp bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử
Trước nhiều ý kiến trái chiều về thời hạn bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử, Thông tư 68/2019/TT-CP đã khẳng định:
“Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư này
Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Thông tư, Quyết định của Bộ Tài chính nêu tại Khoản 2 Điều này hết hiệu lực thi hành” ( Theo Khoản 3 và 4 Điều 26, Thông tư 68/2019/TT-BTC của Bộ Tài Chính)
Như vậy, 100% doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ, cá nhân kinh doanh vẫn bắt buộc triển khai hóa đơn điện tử theo lộ trình đã được quy định tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP và hạn cuối là 01/11/2020.
>> 5 Điểm mới đáng chú ý nhất tại Thông tư 68/2019/TT-BTC
>> Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp hóa đơn điện tử đáp ứng Thông tư 68/2019/TT-BTC?

3. Hạn cuối 31/12/2019: Doanh nghiệp tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và các thành phố lớn hoàn thành triển khai hóa đơn điện tử
Để đẩy nhanh tiến độ triển khai hóa đơn điện tử, tại Nghị quyết 01/NQ-CP đã nêu rõ: “Mở rộng áp dụng hóa đơn điện tử, cơ bản hoàn thành trong năm 2019 ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố lớn”. Mục tiêu này là hoàn toàn phù hợp với định hướng phủ rộng hóa đơn điện tử của Chính phủ cũng như lộ trình bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử của tất cả các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP.
Như vậy, 3 tháng cuối năm 2019 là thời điểm gấp rút để triển khai hóa đơn điện tử tại tất cả các thành phố lớn. Doanh nghiệp không nhanh chóng chuyển đổi ngay từ bây giờ rất dễ gặp phải tình trạng ùn tắc thủ tục hành chính như cục thuế Hồ Chí Minh đã cảnh báo.
Là một trong những nhà cung cấp hóa đơn điện tử uy tín hàng đầu, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Nghị định 119/2018/NĐ-CP, Thông tư 32/2011/TT-BTC, MISA tiếp tục khẳng định vị thế của mình trên thị trường hóa đơn điện tử bằng việc đạt chuẩn cả 4 tiêu chí Thông tư 68/2019/TT-BTC.

04/12/2019

KINH NGHIỆM KIỂM TRA BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHANH CHÓNG
Kỹ năng lập báo cáo tài chính & quyết toán thuế là những kỹ năng cần thiết cho bất kỳ ai muốn làm việc trong lĩnh vực kế toán và tài chính. Tuy nhiên, việc làm thế nào để kiểm tra xem báo cáo tài chính đã lên đúng chưa và còn sai sót gì không thì hiện nhiều kế toán vẫn chưa nắm rõ. Sau đây là một số kỹ năng giúp kiểm tra nhanh báo cáo tài chính, quyết toán thuế của mình trước khi in ra trình ký.
Trước khi kiểm tra từng tài khoản, bạn cần kiểm tra số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của bảng cân đối số phát sinh. Tổng bên nợ và bên có phải bằng nhau, sau đó bạn kiểm tra từng tài khoản. Cụ thể với một số tài khoản như sau:

A / Những tài khoản có số dư nợ hoặc dư có, được phản ảnh trên bảng cân đối kế toán

1/ TK 111: Tiền mặt

Tài khoản này không có số dư âm (dư bên có), bạn cần kiểm tra số dư cuối kỳ và kiểm tra cả phát sinh trong năm để đảm bảo không có khi nào quỹ bị âm. Nếu trường hợp có quỹ âm, thì bạn cần điều chỉnh như sau:
Chi tiền vào đúng thời điểm quỹ có tiền mặt (bạn chú ý ngày chi tiền có thể khác với ngày lập phiếu chi. Nếu kế toán lập phiếu chi mà quỹ âm, thì thủ quỹ có thể chưa chi. Tới khi quỹ có tiền, thủ quỹ mới làm thủ tục chi tiền, ngày chi được ghi vào ngày tháng phía bên dưới của phiếu chi)
2/ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng

Tài khoản không có số dư âm (dư bên có). Nếu có, bạn cần đối chiếu lại với sao kê của ngân hàng để tìm ra sai sót.

Bạn kiểm xem doanh nghiệp mở bao nhiêu tài khoản ngân hàng, lấy toàn bộ sao kê và sổ phụ, số dư trên tài khoản này, phải bằng số dư cuối năm của tất cả các ngân hàng mà doanh nghiệp mở tài khoản. Bạn cũng cần đối chiếu từng tháng, xem có tháng nào sai lệch số dư không.

3/ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

Tài khoản này không dư có và phải kết chuyển hàng tháng. Bạn cần đối chiếu với chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT và sẽ có 2 trường hợp có thể xy ra:
Nếu bạn kê khai thuế đầu vào đúng theo tháng phát sinh, thì số thuế chuyển kỳ sau ở chỉ tiêu 43 và dư nợ TK 133 bằng nhau
Nếu bạn kê khai thuế đầu vào không đúng theo tháng phát sinh thì số thuế trên chỉ tiêu 43 bao giờ cũng nhỏ hơn số dư nợ TK 133
4/ TK 131: Công nợ phải thu

Tài khoản này sẽ có cả dư nợ và dư có. Bạn cần đối chiếu số dư này với sổ chi tiết công nợ phải thu. Nếu có số dư có, bạn cần đối chiếu xem:
Có đúng khách hàng trả trước cho mình, hay mình hạch toán nhầm.
Nếu khách hàng chuyển tiền vào TK của công ty mình, mà chưa xuất hóa đơn, thì bạn nên xuất hóa đơn cho số tiền này để hạch toán doanh thu trong kỳ
Đối chiếu với biên bản xác nhận công nợ tại thời điểm 31/12.
5/ TK 141: Tạm ứng

Tài khoản này thường không dư có. Nếu có dư có thì phải xem hạch tóan có gì chưa đúng. Nếu còn dư nợ, bạn cần đối chiếu và đôn đốc hòan ứng để hạch toán chi phí cho phù hợp với doanh thu trong kỳ

6/ TK 142, 242 : Chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn

Tài khoản này không dư có. khi xem tài khoản này phải phần số phát sinh :
Phát sinh nợ trong kỳ có khớp với bảng kê các khoản chi phí trả trước tăng trong năm không
Phát sinh có trong kỳ có khớp với số phân bổ hay số giảm của chi phí trả trước trong năm không
Số dư nợ cuối kỳ, bằng số chi phí trả trước còn phải phân bổ trong năm
Số lần phân bổ chi phí trong năm phải đủ chưa, có hợp lý không, những chi phí có gì còn cần phải điều chỉnh không

7/ TK hàng tồn kho: Từ TK 151 tới TK 158

Tài khoản này không dư có. Bạn cần đối chiếu từng TK loại này với bảng kê xuất nhập tồn của từng tài khoản
Lưu ý :
Không để kho âm. Nếu kho âm cần kiểm tra :
+ Hàng bán đã có đầu vào nhập kho chưa
+ Xuất kho có đúng số hàng tồn không
+ Hạch toán xuất nhập có chỗ nào sai sót không

Kết chuyển giá vốn theo tháng hoặc cuối năm, nhưng đảm bảo hàng hóa, vật tư phải có trước khi xuất bán
Nếu có thành phẩm hay dịch vụ, cần tính giá thành, giá vốn hàng bán
Nếu công cụ dụng cụ xuất dùng thì không được để số dư ở TK 153
Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hóa, vật tư thấp hơn giá thị trường tại thời điểm 31/12 thì trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Định mức tiêu hao vật tư đã thực hiện đúng chưa. Tính giá thành lưu ý tới các kh phân bổ và chi phí dở dang
8/ Tài sản cố định

Bạn cần đối chiếu cả TK 211 và 214 với Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, với những chỉ tiêu sau:
Số lần phân bổ khấu hao
Phát sinh tăng TSCĐ nếu có
Phát sinh giảm TSCĐ nếu có
Dư nợ TK 211 phải khớp với nguyên giá của TSCĐ tại Bảng phân bổ khấu hao
Phát sinh có của TK 214 và dư có của TK 214 phải khớp với số khấu hao trong kỳ và khấu hao lũy kế

9/ TK 333: Thuế và các khỏan nộp Nhà nước

Tài khoản này phải mở chi tiết cho từng loại thuế. Tài khoản này có thuể có cả dư nợ và dư có. Bạn cần kiểm tra các loại thuế sau:
Thuế môn bài đã kết chuyển chưa
Thuế GTGT nếu dư có, sẽ có trường hợp xảy ra như sau:
+ Thuế GTGT của tháng 12 phải nộp. Trường hợp này, bên có của TK 3331 bằng với chỉ tiêu 40 trên tờ khai 01/GTGT
+ Thuế GTGT của những kỳ trước tháng 12 chưa nộp. bên có của TK 3331 bằng với số thuế doanh nghiệp còn nộp thiếu
Thuế TNDN nếu đã tạm nộp trong kỳ mà nộp thừa thì có dư nợ TK 3334
Nếu số thuế TNDN tạm nộp trong kỳ còn thiếu, thì dư có TK 3334
Kiểm tra số phát sinh có của TK 3334 trong kỳ có đúng với chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN, mẫu 03/TNDN
Thuế TNCN đã tính đúng tính đủ chưa, có khớp với số thuế phải nộp trên tờ khai Quyết tóan thuế TNCN không

10/ TK 311, 3341 : Vay ngắn hạn và dài hạn

Tài khoản này không có dư nợ. Bạn nên kiểm tra cả số phát sinh và số dư cuối kỳ xem:

Phát sinh vay và trả nợ có phù hợp không.
Những trường hợp vay cá nhân, cần làm thủ tục trả lãi, hoặc tính lãi vào chi phí trong kỳ
11/ Tiền lương và các khỏan tính theo lương

Tài khoản này không dư nợ, chỉ dư có khi doanh nghiệp trích lương dự phòng (mức trích dự phòng không quá 17% của lương thực hiện trong năm). Nếu quỹ lương âm, cần kiểm tra:

- Đã trích đủ lương chưa
- Có chi nhầm không
- Đã hạch toán các khoản phụ cấp cho người lao động như: ăn trưa, trang phục … chưa
- Đã trích đủ BHXH cho người lao động chưa (cả trích từ lương, và từ chi phí)
- Đã nộp đủ các khoản bảo hiểm cho người lao động chưa

12/ Vốn chủ : TK 411.421

Tài khoản này luôn dư có. khi kiểm tra tài khoản này cần xem:

- Có thay đổi gì về vốn không, nếu thay đổi đã làm tờ khai bổ xung thuế môn bài cho năm sau chưa?
- Đã kết chuyển lợi nhuận của năm trước về 4211 chưa
- Đã hạch toán thuế TNDN chưa
- Lỗ của những năm trước có còn để chuyển lỗ vào thu nhập năm nay không

B/ Những tài khoản không có số dư và được phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh

1 / TK 511: Doanh thu cung ứng hàng hóa và dịch vụ

TK 711: Thu nhập khác
Tài khoản này không có số dư. Bạn cần kiểm tra nhanh trong số phát sinh
Xem lại các khoản doanh thu đã hạch toán đủ chưa. Phát sinh có của TK 511, 711 phải bằng với các chỉ tiêu: Hàng hóa dịch vụ bán ra trên tờ khai 01/GTGT của 12 tháng
Còn những khoản thu nhập nào không phải xuất hóa đơn, không nằm trên tờ khai 01/GTGT đã hạch toán đủ chưa
Thuế GTGT trực tiếp, thuế XK hạch toán vào bên Nợ TK 511
Những khoản giảm trừ doanh thu đã hạch toán đủ chưa
2 / TK 632: Giá vốn hàng bán

Tài khoản này không có số dư. Bạn cần kiểm tra ở số phát sinh để thấy được những cái bất cập

Giá vốn hàng bán đã kết chuyển chưa
Trường hợp thành phẩm xuất bán đã tính giá thành và kết chuyển giá vốn chưa
Giá vốn của dịch vụ đã được tính đủ, tính đúng chưa. Những trường hợp chi phí dở dang còn chuyển kỳ sau đã đúng chưa
Những khoản giá vốn không được trừ cần được tập hợp để loại trừ khi tính thuế TNDN như: Chứng từ không hợp lệ, không thanh toán qua ngân hàng…
3/ TK 642, Chi phí quản lý

Tài khoản này không còn số dư. Bạn kiểm tra nhanh trong số phát sinh để phát hiện sai sót
Hạch toán vào chi phí quản lý hay chi phí bán hàng
Những khoản chi phí không được trừ cần được tập hợp để loại trừ khi tính thuế TNDN như:
+ Những chi phí vượt mức khống chế 15% của thuế TNDN
+ Những hóa đơn không thanh toán qua ngân hàng
+ Chứng từ không hợp lệ

4/ TK 811: Chi phí khác

Tài khoản này không còn số dư. Bạn kiểm tra nhanh trong số phát sinh để phát hiện sai sót
Chi phí khác có phù hợp với thu nhập khác không
Những chi phí nào hạch toán vào TK này cần loại trước khi xác định thuế TNDN
5 /TK 821 : Thuế TNDN hiện hành

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ. Số phát sinh bên nợ của TK này sẽ bằng số thuế phải nộp trên tờ khai quyết toán thuế TNDN ( Chỉ tiêu E tờ khai 03/TNDN)

6/ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này không có số dư. Nếu bạn đã làm đúng được những tài khoản trên, thì tài khoản 911 sẽ không còn sai sót. Nếu TK này có số dư thì cần xem lại đã có TK nào kết chuyển sai.

Want your school to be the top-listed School/college in Thái Bình?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Website

Address


Thai Binh
84