9+ tiếng anh thi Tốt nghiệp THPT 2023

9+ tiếng anh thi Tốt nghiệp THPT 2023

Share

“Nếu bạn tin bạn làm được, bạn đang đúng. Nếu bạn tin bạn không làm được, bạn cũng đúng”

EM ĐỒNG Ý (I DO) - ĐỨC PHÚC x 911 x KHẮC HƯNG | OFFICIAL MUSIC VIDEO | VALENTINE 2023 10/02/2023

https://www.youtube.com/watch?v=IOe0tNoUGv8&list=PLEXkDNhJnKe-y4wqTTscb1QN-LJdAdGjG
Đức Phúc mỗi mùa valentine lại ra 1 bài hát mới; lần nào xem cũng khóc.
Bạn nào muốn tỏ tình dịp valentine này, có thể tham khảo bài này nha; 911 hát vô cùng rõ từ và dễ nghe

EM ĐỒNG Ý (I DO) - ĐỨC PHÚC x 911 x KHẮC HƯNG | OFFICIAL MUSIC VIDEO | VALENTINE 2023 EM ĐỒNG Ý (I DO) - ĐỨC PHÚC x 911 x KHẮC HƯNG | OFFICIAL MUSIC VIDEO | VALENTINE 2023 #911 Linkfire: https://smevn.lnk.to/EDY-DPSpotify: htt...

08/02/2023

Cre: Tiktok Muối Hoàng Trần
P/s : nói thế thôi chứ ad thích học idioms lắm luôn á

01/02/2023

Do you know?

31/01/2023

Câu này dành cho các bạn 9.5+ thử sức nào :)

31/01/2023

QUY TẮC THÊM ĐUÔI -ING VỚI ĐỘNG TỪ DẠNG V-ING

a. Với các động từ kết thúc bằng nguyên âm e trong chữ viết
• Nếu âm e câm => bỏ e thêm ing
Example: to amaze /əˈmeɪz/ - amazing;
to become /bɪˈkʌm/ - becoming
to argue /ˈɑːɡjuː/ - arguing
NGOẠI LỆ: to age /eɪdʒ/ - ageing hoặc aging
To singe /sɪndʒ/ - singeing;
To dye /dai/ - dyeing
• Nếu ko phải là e câm (thường tận cùng là ee trong chữ viết => thêm ing
Example: to see /siː/ – seeing
To free /friː/ – freeing
To agree /əˈɡriː/ - agreeing
• Động từ tận cùng bằng ie => đổi ie thành y +ing
Example: to tie – tying; to lie – lying; to die - dying
b. Quy tắc chính tả: gấp đôi phụ âm trước khi thêm hậu tố. Quy tắc này áp dụng cho cả đôi _ing; _ed; _er; _est; _able; _y (chị sẽ có bài giải thích kĩ về quy tắc này để các em hiểu thêm; còn bây giờ thi hoàn toàn là trắc nghiệm nên cũng chưa cần giải thích sâu)
• Động từ có 1 âm tiết; hoặc có nhiều âm tiết và trọng âm rơi vào âm tiết cuối; đồng thời có tận cùng bằng CVC (consonant + vowel +consonant; tức là phụ âm + nguyên âm + phụ âm) => gấp đôi phụ âm cuối +ing
Example: to shop – shopping; to refer- referring;
To occur – occurring; to admit- admitting
• Các động từ nhiều âm tiết tận cùng bằng CVC nhưng lại có trọng âm không ở âm tiết cuối => chỉ thêm ing
Example: to remember /rɪˈmembə(r)/ - remembering
To offer /ˈɒfə(r)/ - offering;
To happen /ˈhæpən/ - happening
• Một số động từ NGOẠI LỆ, kết thúc bằng CVC nhưng trọng âm không rơi vào âm tiết cuối; khi thêm ed vẫn gấp đôi phụ âm cuối +ing
To handicap /ˈhændikæp/ - handicapping
To kidnap /ˈkɪdnæp/ - kidnapping hoặc kidnaping
To worship /ˈwɜːʃɪp/ - worshipping hoặc worshiping
To combat /ˈkɒmbæt/ - combatting hoặc combating
To focus /ˈfəʊkəs/ - forcussing hoặc forcusing
To bias /ˈbaɪəs/ - biassing hoặc biasing
• Qu được xem là một phụ âm khi đóng vai trò là phụ âm đứng trước nguyên âm=> gấp đôi phụ âm cuối + ing
Example: to quit – quitting; to quiz - quizzing
• Các phụ âm bán nguyên âm như h, y, w và x khi đứng cuối cùng thì KHÔNG cần gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ing
Example: to follow- following; to fix- fixing;
To study- studying; to play - playing
• Mọi động từ tận cùng bằng c => đổi c thành ck +ing
Example: to panic –panicking; to picnic – pinicking;
to mimic –mimicking; to traffic - trafficking
• Mọi động từ tận cùng bằng l => gấp đôi l +ing
Tuy nhiên đây là quy tắc theo Anh Anh; còn với Anh Mỹ thì không cần gấp đôi l trước khi thêm ed
Example: to travel – travelling hoặc traveling;
To equal – equalling hoặc equaling;
To cancel – cancelling hoặc canceling;
To quarrel – quarrelling hoặc quarreling
c. CHÚ Ý: Một số động từ có cách viết dạng Ving gần giống nhau; có thể gây NHẦM LẪN:
To ski – skiing (trượt tuyết) và to sky – skying (đánh bóng)
To dye – dyeing (nhuộm) vs. to die -dying (chết)
To singe – singeing (làm cháy xém) và to sing – singing (hát)
To hope – hoping (hi vọng) và to hop – hopping (nhảy nhót)

Phần này không ảnh hưởng nhiều đến việc làm bài tập trắc nghiệm; bạn nào YÊU THÍCH Tiếng anh thì đọc để biết thêm thôi

31/12/2022
16/12/2022

Link các bài tập tự kiếm tra :
Phát âm đuôi ED (cơ bản)
https://docs.google.com/.../1hgmsZo9RkfaouT09QAYHgSmUGf9h...
Phát âm đuôi ED (nâng cao)
https://docs.google.com/.../1fwst14j4szIJanpnLIIoWgpMTtU2...
Phát âm đuôi s, es
https://docs.google.com/.../1h8rdOdwZAFyup7ZObpV...
Link các bài lí thuyết:
Phát âm đuôi ED:
https://www.facebook.com/groups/1797109850635910/posts/1820610211619207/
Phát âm đuôi s, es
https://www.facebook.com/groups/1797109850635910/posts/1818706861809

14/12/2022

Quy tắc thêm đuôi ED và cách đọc đuôi ED của động từ có quy tắc ở Quá khứ đơn.
*Cách phát âm đuôi ED thường chiếm ít nhất 1 câu bài PHÁT ÂM trong đề thi tốt nghiệp THPT
*Cách thêm đuôi ED cho động từ có quy tắc chiếm ít nhất 1 câu trong bài TÌM LỖI SAI của để thi tốt nghiệp THPT
=> Lí thuyết này tưởng dễ, nhưng các em tìm trên mạng cũng như qua các thầy cô ở trường, SÉ KHÔNG THẤY Ở ĐÂU ĐẦY ĐỦ VÀ CHI TIẾT NHƯ Ở BÀI VIẾT NÀY. ^^
1. Cách thêm đuôi ed của động từ có quy tắc
Hầu hết các động từ có quy tắc đều thêm ed, tuy nhiên cần chút ý một số trường hợp sau để chia động từ có quy tắc ở quá khứ đơn cho đúng
a. Chỉ thêm d:
Động từ tận cùng bằng e hoặc ee => chỉ thêm d
Example: to dance – danced; to agree - agreed
b. Khi phải đổi y thành i rồi mới thêm ed. Quy tắc này giống quy tắc thêm s, es với các động từ tận cùng bằng y
· Động từ tận cùng bằng phụ âm +y => đổi y thành i+ed
Example: to accompany – accompanied; to terrify -terrified
· Động từ tận cùng bằng nguyên âm +y => thêm ed
Example: to destroy – destroyed; to obey - obeyed
c. Quy tắc chính tả: gấp đôi phụ âm trước khi thêm hậu tố. Quy tắc này áp dụng cho cả đôi _ing; _ed; _er; _est; _able; _y (chị sẽ có bài giải thích kĩ về quy tắc này để các em hiểu thêm; còn bây giờ thi hoàn toàn là trắc nghiệm nên cũng chưa cần giải thích sâu)
· Động từ có 1 âm tiết; hoặc có nhiều âm tiết và trọng âm rơi vào âm tiết cuối; đồng thời có tận cùng bằng CVC (consonant + vowel +consonant; tức là phụ âm + nguyên âm + phụ âm) => gấp đôi phụ âm cuối +ed
Example: to skip – skipped; to beg – begged; to ban – banned
To occur /əˈkɜː(r)/ - occurred; to omit /əˈmɪt/- omitted;
To refer /rɪˈfɜː(r)/ - referred; to begin /bɪˈɡɪn/ - beginning
· Các động từ nhiều âm tiết tận cùng bằng CVC nhưng lại có trọng âm không ở âm tiết cuối => chỉ thêm ed
Example: to remember /rɪˈmembə(r)/ - remembered
To offer /ˈɒfə(r)/ - offered
· Một số động từ NGOẠI LỆ, kết thúc bằng CVC nhưng trọng âm không rơi vào âm tiết cuối; khi thêm ed vẫn gấp đôi phụ âm cuối +ed.
To handicap /ˈhændikæp/ - handicapped
To kidnap /ˈkɪdnæp/ - kidnapped hoặc kidnaped
To worship /ˈwɜːʃɪp/ - worshipped hoặc worshiped
To combat /ˈkɒmbæt/ - combatted hoặc combated
To focus /ˈfəʊkəs/ - forcussed hoặc forcused
To bias /ˈbaɪəs/ - biassed hoặc biased
· Qu được xem là một phụ âm khi đóng vai trò là phụ âm đứng trước nguyên âm=> gấp đôi phụ âm cuối + ed
Example: to quit – quitting; to quiz - quizzed
· Các phụ âm bán nguyên âm như h, y, w và x khi đứng cuối cùng thì KHÔNG cần gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ed
Example: to show – showed; to flow – flowed;
To follow – followed; to tax – taxed;
To row – rowed; to box – boxed; to fix -fixed
· Mọi động từ tận cùng bằng c => đổi c thành ck +ed
Example: to panic – panicked; to picnic – pinicked;
to mimic – mimicked; to traffic - trafficked
· Mọi động từ tận cùng bằng l => gấp đôi l +ed
Tuy nhiên đây là quy tắc theo Anh Anh; còn với Anh Mỹ thì không cần gấp đôi l trước khi thêm ed
Example: to travel – traveled; hoặc travelled;
To equal – equaled; hoặc travelled;
To cancel – canceled; hoặc cancelled;
To quarrel – quarreled; hoặc quarrelled
2. Cách phát âm đuôi ed của động từ có quy tắc
a. Đuôi ed được phát âm là /id/khi động từ có tận cùng trong phát âm là /t/ hoặc /d/.
Example: to decide /dɪˈsaɪd/ - decided /dɪˈsaɪdɪd/
To start /stɑːt/- started /ˈstɑːtɪd/
· Ngoài ra một số động từ thêm đuôi ed trở thành adj thì sẽ có phát âm đuôi ed là /id/ ( xem thêm mục e- các trường hợp phát âm bất quy tắc)
b. Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ kết thúc bằng (ngoại trừ âm vô thanh /t/) các âm vô thanh còn lại /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/ và /θ/
Example: to link /lɪŋk/- linked /lɪŋkt/
To assess /əˈses/- assessed /əˈsest/
To touch /tʌtʃ/ - touched /tʌtʃt/
To finish /ˈfɪnɪʃ/ - finished /ˈfɪnɪʃt/
To laugh /lɑːf/ - laughed /lɑːft/
To bath /bɑːθ/ - bathed /bɑːθt/
To handicap /ˈhændikæp/ - handicapped /ˈhændikæpt/
c. Đuôi ed được phát âm là /d/khi động từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc các âm hữu thanh còn lại (ngoại trừ âm hữu thanh /d/)
Example: to learn /lɜːn/ - learned /lɜːnd/
To travel /ˈtrævl/ - travelled /ˈtrævld/
d. CÁC TRƯỜNG HỢP CẦN CHÚ Ý
( Giống như khi thêm đuôi s, es)
· Những từ trong cách viết có tận cùng bằng nguyên âm; nhưng lại là nguyên âm câm, vì thế từ đó sẽ có kết thúc trong phát âm là phụ âm đứng trước nguyên âm đó.
Example:
To hate /heɪt/ - hated /heɪtid/;
To cease /siːs/ - ceased /ˈsiːst/;
To leave /liːv/ - leaved /liːvd/.
· “th” trong chữ viết có thể đọc là /θ/ hoặc /ð/
các động từ tận cùng là “the” thường sẽ có cách đọc là /ð/, khi thêm ed sẽ đọc là /d/ theo quy tắc chung
Các động từ tận cùng là ‘th” thường sẽ có cách đọc là /θ/, khi thêm ed sẽ đọc là /t/ theo quy tắc chung
Example:
to bath /bɑːθ/ - bathedd /bɑːθt/;
to froth /frɒθ/ - frothed /frɒθt/;
to bathe /beɪð/ - bathed /eɪðd/;
to breathe /briːð/ - breathed /briːðd/;
to clothe /kləʊð/ - clothed /kləʊðd/;
e. Các trường hợp bất quy tắc trong cách phát âm đuôi ed; thường là các động từ thêm đuôi ed trở thành tính từ.
Chi tiết trong ảnh bên dưới; hoặc ai cần file thì nhắn chị gửi cho.
P/s: Vẫn là lới khuyên cũ: để phân biệt và phát âm đúng đuôi ED, cách duy nhất là HÃY PHÁT ÂM NHIỀU, PHÁT ÂM BẬT THÀNH TIẾNG CHO NÓ THÀNH PHẢN XẠ TỰ NHIÊN CỦA CÁC EM
G**k luck!!!!

12/12/2022

SỬ DỤNG ĐUÔI S, ES CHO ĐỘNG TỪ THƯỜNG Ở NGÔI 3 SỐ ÍT VÀ DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC SỐ NHIỀU
*Cách phát âm đuôi s, es thường chiếm ít nhất 1 câu bài PHÁT ÂM trong đề thi tốt nghiệp THPT
*Cách chia động từ ở ngôi 3 số ít hay cách sử dụng Danh từ đếm được ở dạng số nhiều chiếm ít nhất 1 câu trong bài TÌM LỖI SAI của để thi tốt nghiệp THPT
Lí thuyết này rất quan trọng; tưởng là dễ, tuy nhiên có những ngoại lệ và lưu ý quan trọng nha ^^
Cách chia động từ thường ở ngôi 3 số ít GIỐNG dạng số nhiều của Danh từ đếm được.
Hầu hết các động từ thường ở ngôi 3 số ít và Danh từ đếm được số nhiều đều thêm s, trừ những trường hợp sau:
a. To go – goes; to do – does; to have - has
b. Động từ tận cùng bằng y,
_Động từ tận cùng bằng nguyên âm (UEOAI) + y
=> Thêm s
Example: to say – says; to buy – buys; to play -plays
_ Động từ tận cùng bằng phụ âm +y
=> Đổi y thành i + es
Example: to try – tries; to study – studies
c. Động từ tận cùng trong phát âm là các phụ âm gió sau: /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /dʒ/, /ʒ/; những từ đó thường kết thúc bằng s, ch, sh, z, x
Example: to miss – misses; to wash – washes; to watch – watches; to fix – fixes; to buzz – buzzes
2. Cách phát âm động đuôi s, es của động từ thường ở ngôi 3 số ít
_ Nói qua 1 chút về phát âm trong tiếng anh. Giống như tiếng việt, tiếng anh cũng có nguyên âm Vowels (UEOAI) và phụ âm Consonants.
_ Trong phụ âm sẽ có âm vô thanh unvoiced sounds và âm hữu thanh voiced sounds
+ Các phụ âm vô thanh trong tiếng Anh bao gồm: /p/, /k/, /f/, /t/, /s/, /θ/, /ʃ/, /tʃ/, /h/
+ Các phụ âm hữu thanh trong tiếng Anh bao gồm: /b/, /d/, /g/, /δ/, /ʒ/, /dʒ/, /m/, /n/, /ng/, /l/, /r/, /y/, /w/, /v/ và /z/ ( các âm còn lại)
_ Ngoài ra còn có âm gió Sibilant sounds ; là các âm đọc tương đương với /z/ và /s/ như: /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /dʒ/, /ʒ/
a) Phát âm là /s/ khi s, es đứng trước động từ có tận cùng trong phát âm là các âm cuối là các phụ âm vô thanh sau: /p/,/k/, /t/, /f/, /θ/
Example:
to stop /stɒp/ - stops /stɒps/;
to dislike /dɪsˈlaɪk/ - dislikes /dɪsˈlaɪks/;
to bath /bɑːθ/ - baths /bɑːθs/;
To attract /əˈtrækt/ - attracts /əˈtrækts/;
To photograph /ˈfəʊtəɡrɑːf/ - photographs /ˈfəʊtəɡrɑːfs/.
b) Phát âm là /iz/ khi s, es đứng trước động từ có tận cùng trong phát âm là các phụ âm gió sau: /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /dʒ/, /ʒ/
Example:
To race /reɪs/ - races /ˈreɪsɪz/;
To prize /praɪz/ - prizes /ˈpraɪzɪz/;
To change /tʃeɪndʒ/ - changes /ˈtʃeɪndʒɪz/;
To wish /wɪʃ/ - wishes /ˈwɪʃɪz/;
To stretch /stretʃ/- stretches /stretʃiz/.
c) Phát âm là /z/ khi s, es đứng trước động từ có tận cùng trong phát âm là nguyên âm hoặc phụ âm hữu thanh (các trường hợp còn lại ngoài 2 trường hợp trên)
Example:
to ski /skiː/- skis /skiːz/;
to go /ɡəʊ/ - goes /ɡəʊz/;
to see /siː/ -sees siːz/;
to bathe /beɪð/ - bathes /eɪðz/.
d) NHỮNG NGOẠI LỆ:
To do /duː/ - does /dʌz/;
To say /seɪ/ - /sez/;
To have /hæv/ - has /hæz/;
House /haʊs/ - houses /ˈhaʊzɪz/;
e) NHỮNG CHÚ Ý:
* Những từ trong cách viết có tận cùng bằng nguyên âm; nhưng lại là nguyên âm câm, vì thế từ đó sẽ có kết thúc trong phát âm là phụ âm đứng trước nguyên âm đó.
Example:
To hate /heɪt/ - hates /heɪts/;
To cease /siːs/ - ceases /ˈsiːsɪz/;
To leave /liːv/ - leaves /liːvz/.
* “th” trong chữ viết có thể đọc là /θ/ hoặc /ð/
các động từ tận cùng là “the” thường sẽ có cách đọc là /ð/, khi thêm s sẽ đọc là /z/ theo quy tắc chung
Các động từ tận cùng là ‘th” thường sẽ có cách đọc là /θ/, khi thêm s sẽ đọc là /s/ theo quy tắc chung
Tuy nhiên, các Danh từ tận cùng là th sẽ có cách đọc là /θ/, khi thêm s sẽ đọc biến đổi thành /z/
Example:
to bath /bɑːθ/ - baths /bɑːθs/;
to froth /frɒθ/ - froths /frɒθs/;
to bathe /beɪð/ - bathes /eɪðz/;
to breathe /briːð/ - breathes /briːðz/;
to clothe /kləʊð/ - clothes /kləʊðz/;
Mouth maʊθ/ - mouths /maʊðz/
Bath /bɑːθ/ - baths /bɑːðz/
Cloth /klɒθ/- cloths /klɒθs/ (BeE); /klɔːðz/ (NamE)
Wreath /riːθ/ -wreaths /riːðz/
Cuối cùng thì lời khuyên duy nhất của chị để phân biệt và phát âm đúng đuôi S. ES là HÃY PHÁT ÂM NHIỀU, PHÁT ÂM BẬT THÀNH TIẾNG CHO NÓ THÀNH PHẢN XẠ TỰ NHIÊN CỦA CÁC EM
2k5 ghi lại lí thuyết và tham gia nhóm để nhận bài tự kiểm tra tối nay nhá
https://www.facebook.com/groups/1797109850635910/

06/12/2022

140. Two students are talking about the upcoming examination.
Tim: “______? You look so concerned.”
Terry: “My final exam is coming.”
A. How is your well-being
B. How do you feel
C. What’s up
D. Where did it go

06/12/2022

139. - “I’ve got some amazing news.” - “ ………………”
A. That’ll teach you. C. Fire away, I’m all ears.
B. Get a life! D. No way! You’re pulling my leg!

Want your school to be the top-listed School/college in Thái Bình?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Telephone

Website

Address


Hanoi
Thai Binh