Sửa Bài Writing Speaking Ielts/ Pet/ Fce/ Cae/ Vstep

Sửa Bài Writing Speaking Ielts/ Pet/ Fce/ Cae/ Vstep

Share

Trang này gồm:
1. Chia sẻ tiếng Anh
2. Tư vấn Writing, Speaking (FREE)
3. Cảm nhận này thực ra cũng chẳng phải của riêng tôi đâu. FREE for sure nhe! P.S.

Góp ý + Sửa bài Writing, Speaking (FREE/ CÓ PHÍ - tùy bài)

Chi tiết xem mục bên dưới hoặc ABOUT. ================
GÓC "CÀ KHỊA"

Tôi thật sự rất bức xúc khi nhiều "lò luyện thi" ào ạt mở ra, chú trọng tiền học của học viên và thu nhập mà không chứ trọng vào chất lượng ngôn ngữ thực thụ, rồi từ đó làm mất đi cái chất lượng và vẻ hoa mỹ của tiếng Anh

Photos from Sửa Bài Writing Speaking Ielts/ Pet/ Fce/ Cae/ Vstep's post 21/09/2023

JUST FOR FUN
Screenshot này là một phần bài viết của SV khi trả lời câu hỏi "Why do people help others?" và "Should we test new vaccines on human beings?"
Nhiều khi viết bài, chỉ một thoáng lơ đãng là điểm số sẽ quên bài mà phiêu lãng.
1. Pronouns trong bài cần consistent (nhất quán) across the writing (xuyên suốt bài viết). Ví dụ dùng WE là chỉ có WE, US, OURS chẳng hạn, chứ không xen YOU vào.
2. Spelling mà có sai thì coi như mất điểm thật đáng tiếc. Tất nhiên sai ít thì mất ít ;(
3. Wordiness (đông dài): càng súc tích càng tốt.
4...
n. ...
Nhiều quá, thôi tui liệt kê vài cái cho vui thôi 🤣
Nhiều chỗ trong screenshot tui highlight hoặc gạch chỉ là kí hiệu tui biết thôi, chứ không hẳn là bài sai hay đúng.

16/09/2023

LỖI KHÔNG ĐÁNG CÓ KHI VIẾT
Nhiều bạn SV có những ý tưởng rất hay, rất đẹp, nhưng vì một lí do gì đó thì khi viết bài lại mắc phải những lỗi không đáng có, rồi từ đó bị trừ điểm…
Trong hình là một số lỗi của một bạn SV chuyên ngành Ngôn ngữ Anh khi viết bài thi cuối kì.
Một số lỗi tiêu biểu:
1. Thừa từ: mention thôi, chứ sao ghi thành mention about (mention/ discuss ~ talk about), instead thôi, chứ ở vị trí trong bài mà ghi instead of là dư.
2. Lỗi chính tả: bạn SV này tạo ra một số từ “mới”, ví dụ như mordern (đúng là modern), convinient (convenient), gorvement (government), maybe (may be), mordenization (modernization). Lỗi này thường mắc phải kể cả ngoài phòng thi. Ví dụ như khi ngta ghi Sorry for this inconvience (khu công trường đại lộ Mai Chí Thọ, Q2).
3. Vân vân và mây mây! Này thì lỗi quốc dân rồi, do nhiều bạn cứ thích xài dấu 3 chấm. Trong hình thì bạn SV này còn viết theo kiểu “v.v.v.” - Oh man! ;(
4. Dư/ thiếu mạo từ (article). Lỗi này rất phổ biến và cần được điều chỉnh.

11/10/2021

Bên dưới là một số clip tôi "đi dạo" trên Youtube và thấy hữu ích, nên chia sẻ lại với các bạn.

Một số clips hướng dẫn và gợi ý về cách viết bài essay
1. The Introduction: https://www.youtube.com/watch?v=7Y8cm8k2vzU
2. The Paragraph: https://youtu.be/0IFDuhdB2Hk
3. The conclusion:
a. https://youtu.be/2UElC_YZ0Eo
b. https://youtu.be/Zd0tP2undNo
4. Transitions 1 (linking words, linking devices, linkers, etc.):
a. https://www.youtube.com/watch?v=IsDR3XEv50E
b.: https://youtu.be/vWQk67meYUA
5. How to write beautifully: https://youtu.be/F8z3hTuHGlM

Một số clips lưu ý một số lỗi khi viết bài, gồm nhiều thể loại.
1. Research paper (clip không dành cho bạn nào thiếu kiên nhẫn): https://youtu.be/Zt1xJUnjBPI
2. Essay: https://youtu.be/S9YanfPVhNc
3. Grammar in Speaking & Writing: https://youtu.be/79zqFG7zdnA

ENJOY!

05/10/2021

TÍNH "ÔN HÒA" (MODESTY) KHI VIẾT ACADEMIC ESSAY
Đây là một trong số những đặc điểm quan trọng khi viết văn phong academic, nhưng về sau này tôi lại thấy khá nhiều bạn bỏ qua. Bài viết thiếu tính ôn hòa sẽ tạo ra âm hưởng đụng chạm, gay gắt, ...
MODESTY trong văn academic là cách hành văn thể hiện sự tôn trọng dành cho người đọc, và/hoặc những quan điểm khác với quan điểm của người viết. Ví dụ:
+ Any person that opts for sugary food is completely wrong. [không có modesty: "completely wrong"]
+ A number of researches have shown that sugary food is beneficial to some extent. [có modesty: không đề cập đến ai, cũng không khẳng định điều gì 100%]

Để bài viết được ôn hòa hơn, thì câu văn của chúng ta cần được thể hiện được cái nhìn khách quan, đa chiều, và dù quan điểm của chúng ta là đồng ý hay không thì cũng cần thể hiện điều đó thật "ôn hòa".

Bên dưới là một số ví dụ, kèm điều chỉnh cần thiết:
1. Trait theory is the BEST leadership theory.
=> Trait theory is among the highly appreciated/ most widely accepted...
2. STUDENTS are VERY WEAK in their basic, mathematical knowledge due to overdependence on calculators.
=> SOME/ MANY students' mathematical knowledge MAY suffer (~may be affected) due to (~because of) their overdependence on calculators.
3. In order to protect the environment, local people SHOULD apply these methods.
=> In order to protect the environment, local people COULD apply these methods.
4. The next step IS to conduct a long-term observation...
=> The next step MAY BE/ COULD BE to conduct a long-term observation...
5. AS WE ALL KNOW, an enterprise is composed of many different groups ...
=> An enterprise is composed of many different groups ...
6. From my point of view, companies should change their philosophy as this would bring direct business benefits.
=> (From my point of view), companies should change their philosophy as this would bring direct business benefits.
hoặc => IF companies CHANGED their philosophy, THEY would RECEIVE direct business benefits.

Nhìn chung, để câu văn được ôn hòa hơn, thì các bạn có thể dùng modals thay thế cho BE, dùng những từ chỉ số lượng không tuyệt đối (some, several, a number of, many, ... thay vì all, hoặc danh từ số nhiều không đi kèm mạo từ), hạn chế những tính từ/ trạng từ mang tính tuyệt đối hoặc so sánh nhất trừ trường hợp thật sự cần thiết (có thể dùng among the..., one of the (most) ... thì theo sau đó có yếu tố so sánh nhất vẫn OK), sử dụng hạn chế những yếu tố mang tính personal như I, WE, YOU, MY, OUR, YOUR.

Tuy nhiên, không phải lúc nào chúng ta cũng dùng ngôn từ mang tính modesty này, đặc biệt khi ta đề cập những việc hiển nhiên là đúng:
Annual financial reports MIGHT include information from financial statements and other sources.
Ở đây, financial reports thì hiển nhiên có chứa đựng những thông tin liên quan đến finance, và vì thế sẽ không cần dùng chữ MIGHT trong câu văn.

Chúc các bạn viết tốt.

Photos from Sửa Bài Writing Speaking Ielts/ Pet/ Fce/ Cae/ Vstep's post 31/08/2021

CÁCH ĐỂ ĐẠT CẤP C1(+) CỦA CEFR (KĨ NĂNG SPEAKING)
Học ngoại ngữ, ai cũng muốn lên level sớm cả! Me too!

Trong phần chia sẻ này, tôi muốn cung cấp cho các bạn một số thông tin quan trọng, hữu ích để giúp các bạn tự xác định và định hướng học, tập luyện làm sao để đạt tới cấp độ C1 - đủ cao với hầu hết người học tiếng Anh.

Các ví dụ được lấy từ https://www.englishprofile.org. Đây là một trang web cung cấp kết quả nghiên cứu đáng tin cậy của nhiều dự án về phân chia cấp độ ngôn ngữ trong tiếng Anh, do Cambridge English Language Assessment thuộc Đại học Cambridge (chủ đạo), British Council, Đại học Bedfordshire và tổ chức English UK hợp tác phát triển.

Đồng thời, tôi cũng ghi chú MỘT SỐ đặc điểm của một phát ngôn (utterance) được đánh giá ở cấp độ C1 (theo trang web).

Các bạn nên lên trang web này tìm tòi và nghiên cứu để có thể học được tốt hơn, thiết thực hơn và hiệu quả hơn! Hãy đọc kĩ các ví dụ, và ghi chú lại những đặc điểm của mỗi câu, và áp dụng!

P.S. Phần chia sẻ là bản Draft 1. Khi nào có bản mới dài hơn, chi tiết hơn, tôi sẽ cập nhật.

I love you, guys – and I want to tell you when I’m sober as well as in the pub | Romesh Ranganathan 28/08/2021

LẤY Ý TƯỞNG ĐỂ TRẢ LỜI CHO CÂU HỎI PHẦN SPEAKING/ WRITING
Khi gặp một câu hỏi dạng "unusual", dù trong bất cứ bài thi nào, mà chúng ta không có tí ý tưởng nào thì thật là nguy hiểm.
Giả sử gặp mấy câu sau đây, thì bạn trả lời thế nào, và diễn đạt ý ra sao?
1 - Is it usual for men to say "I love you" to each other?
2- What is your opinion about a man saying "I love you" to another man?
Blah blah blah ...
Sure luôn. Chắc hẳn bạn tự có câu trả lời, nhưng trả lời được bao nhiêu bằng tiếng Anh thì sẽ tùy.

Đọc/ Nghe bài từ các tờ báo tiếng Anh là một trong những cách để có thêm ý tưởng và ngâm cứu cách lập luận. Đồng thời, đọc/ nghe nhiều hơn cũng giúp chúng ta có thêm nhiều cấu trúc, hoặc cách vận dụng cấu trúc khi diễn đạt ý. Ví dụ như:

"The final half hour at the pub would always consist of going up to each of the blokes you were with, putting your arm around their neck, then telling them that you loved them – while insisting they listened to you explain why. "
"However, I have noticed, and I think this is partly about getting older, but also thanks to the breaking down of stereotypes about male conversation, that the conversation will move on to relationship issues, talking about mental health, life worries and even regrets about forcing someone home because they took a third toilet break."

Trong văn phong bình thường, đặc biệt speaking thì những câu dài như vầy không phải hiếm (Bài viết đang viết theo phong cách speaking cho gần gũi với người đọc). Trong mỗi câu, các bạn đều thấy lồng ghép nhiều cấu trúc, và liên kết ý. Khi viết, người ta sẽ cùng dấu câu, còn khi nói thì các dấu câu được thay bằng những khoảng tạm ngừng (pauses).

Các bạn thử đọc bài này chơi, để thêm ý tưởng và cách diễn đạt ý nhe!

I love you, guys – and I want to tell you when I’m sober as well as in the pub | Romesh Ranganathan I think male friendships have evolved, although I would argue they have got a slightly unfair rap in the past

21/08/2021

NGHĨA LITERAL VÀ FIGURATIVE
Cũng không chắc tôi diễn đạt được hết ý, nhưng tôi cố gắng chia sẻ. các bạn cứ đọc chơi và ngâm cứu thêm nhé. Bài này chỉ là gợi ý để các bạn đọc thêm những tài liệu khác thôi!

Khi học một ngôn ngữ, chắc hẳn chẳng ai thấy lạ khi nghe câu "vừa học, vừa chơi" phải không? Tôi cũng không phải ngoại lệ đâu. Tôi nghiện trò này lắm..

Sở thích cá nhân của tôi là học ngôn ngữ, và chơi đùa với cái ngôn ngữ học được, và đem nó lên vùng "sống ảo".

Trong từ điển thường có đầy đủ nghĩa literal (đen) và figurative (bóng/ hình tượng/ ...). nếu chúng ta vận dụng linh hoạt thì chúng ta sẽ diễn đạt được rất đa dạng về ý nghĩa, và diễn đạt có nét riêng của bản thân.

Chúng ta dễ dàng gặp nhiều trường hợp về figurative meaning trong những cụm từ/ câu như "(You) raise me up", "a helping hand", "left wing", "You can't teach an old dog a new trick", "a chick", "a fly on the wall", ... Phần lớn đều được dùng trong idioms.

Nào thử xem câu Bio trên FB của tôi nhé!
"I'm the photographer of my life, shooting in Manual mode.
Unlike my gear, I am fully weather-sealed."

Chữ "photographer" hiển nhiên là "người chụp ảnh, nhiếp ảnh gia" để chụp hình con người, cảnh vật, ... Đây là nghĩa literal.
Ấy thế mà "photographer of my life" lại đâu phải chỉ để chụp lại những gì mắt tôi nhìn thấy! Trong "my life" luôn có những điều "trông thấy" và những điều chỉ có tâm hồn mới cảm nhận được: "CẢM XÚC". => "photographer of my life" đã chuyển sang nghĩa figurative rồi. Vậy tôi chụp ra tấm hình, sẽ có ngay ý nghĩa literal (điều mắt thấy), nhưng qua tấm hình, tôi lại đưa ra cái "depth of feeling" (cảm xúc) -> nghĩa figurative. Cụm "Manual mode" cũng có cách dùng tương tự.
Vậy thì "I'm the photographer of my life, shooting in Manual mode" sẽ hàm ý rằng tôi chính là người quyết định và ghi nhận lại những diễn biến cuộc đời của riêng tôi, và chia sẻ lại những cảm xúc ấy, chứ không phải ai khác làm việc đó.

Hoặc như từ "weather-sealed": nghĩa literal là để chỉ khả năng một thiết bị số (như máy ảnh chẳng hạn) có khả năng chống chịu được thời tiết khắc nghiệt (harsh weather conditions), nhưng trong câu này, tôi lại dùng nghĩa figurative chỉ về khả năng chống chịu những cơn bão tố của cuộc đời! ;))

Dùng từ vựng với nghĩa figurative sẽ giúp diễn đạt ý được bay bổng, thơ mộng, ...nhưng "bay" quá thì có lắm lúc lại khiến cho ý nghĩa diễn đạt bị "bay màu".

Biết đâu ghi câu Bio xong, tôi lại tự làm bay màu rồi! ;))

Các bạn nhớ dùng vừa phải thôi nhé!

P.S. "Lời quê chắp nhặt dông dài,
Mua vui cũng được một vài trống canh."
(Truyện Kiều - cụ Nguyễn Du)

09/07/2021

VIẾT INTRODUCTION CHO “AGREE/ DISAGREE” ESSAY
Như ở post trước đã có cung cấp phần hướng dẫn và một ví dụ viết Introduction theo kiểu bài “Advantage-Disadvantage”, post này tôi cung cấp vài ví dụ cho dạng bài “Agree/ Disagree”.

Trong này bao gồm phần Introduction của chính tác giả một quyển sách dạy viết Writing task 2 (IELTS), và hai ví dụ khác, dễ viết hơn, do tôi ngồi viết chơi cho vui. Các bạn xem xong, cải tiến nữa thì thật là tốt cho các bạn.

ĐỀ BÀI
Technology is becoming increasingly prevalent in the world today. Given time, technology will completely replace the teacher in the classroom. Do you agree or disagree with this statement?

TÁC GIẢ VIẾT
In today’s world, the use of technology is ever-increasing. Even in classrooms technology can be commonly seen. It is disagreed that technology will completely replace the teacher in the classroom. Analyzing both the inability of a technology-driven teacher to discipline students in a classroom as well as this robotic teacher’s hindrance to a student’s learning process will show this. (Task 2: How to write at a 9 level – A brief e-book by Ryan Higgins)

TUI VIẾT CHƠI ;)))
+ Nowadays, the use of technology is greater than ever, present in different areas of life. Though education is famous for being slow to be technologically upgraded, the presence of technological devices in classrooms is obviously widespread. This has led to a question of whether human teachers will be replaced by automated versions. Considering the special abilities of real teachers, I strongly believe this will never happen. (Example 1)

+ The world has witnessed increasing applications of technology in different life areas, including education. This increase is simply gigantic, causing people to be concerned about the possibility of human teachers being substituted by technology-driven ones. Considering the special abilities of real teachers, I strongly believe this will never happen. (Example 2)

Lưu ý khi viết câu dài:
+ Nên viết chủ ngữ của câu cho ngắn gọn, và nội dung chính nên cho vào phần phía sau chủ ngữ.
Ví dụ: “What I believe | is that the answer to the above stated arguments is a big ‘No’.
“What I believe” là chủ ngữ. “Is that …. ‘NO’” là predicate – xem như vị ngữ.

+ Phần chủ ngữ không nên viết quá dài để tránh hiện tượng HEAVY-HEADED (nặng đầu: người đọc sẽ phải đọc đến mỏi mắt rồi tới tìm thấy phần còn lại của câu. Như vậy dễ bị loãng thông tin.)
Ví dụ: That the answer to the above stated arguments is a big ‘No’ | is what I believe.
“That the answer to the above stated arguments is a big ‘No’” là chủ ngữ đấy!!! Đọc xong là mệt luôn!

+ Chỉ khi phần chủ ngữ nó liên quan đến câu trước, và buộc phải viết dài, lúc này bạn cần viết chủ ngữ đủ dài (Ghi vầy còn khá mơ hồ. Tôi sẽ có một post khác về vấn đề này)
Good luck!

09/07/2021

VIẾT ĐOẠN INTRODUCTION CHO BÀI ESSAY (SAO CHO ĐIỂM CAO?)
Tài liệu thì bao la, dù ở thư viện offline hay online, dù ở trang web chính thống hay diễn đàn kiểu "chợ trời". Người học biết làm thế nào đây? Khổ lắm!

Cơ bản thì phần mở đầu của bất cứ dạng viết nào cũng có định hướng chung chung: đi từ cái chung chung đến cái cụ thể/ hạn hẹp, rồi dẫn vào vấn đề chính cần bàn. Nhớ ngắn gọn như vậy là đủ nghiệm để viết rồi.

Lưu ý: Có nhiều cách khác nhau để làm cùng một việc, do đó nội dung bên dưới chỉ mang tính tham khảo và an toàn cho các phần Introduction. ("An toàn" không hẳn điểm cao nếu như bài không được viết để thõa mãn các tiêu chí chấm bài)

INTRODUCTION cho ESSAY (Academic)
Các bước CƠ BẢN:
1. Background Information (Viết chung chung, cần liên quan chủ đề lớn của bài chứ chưa đi thẳng topic trong đề bài)
Ví dụ: "In the past, linguists thought that secondary school was the best time for children to start learning a foreign language." (Đang nói chung chung về việc các nhà ngôn ngữ học họ có quan điểm gì, trước đây thế nào. Nhiều nội dung lồng vào 1 câu)

2. Connecting ideas (Viết một/vài câu để dẫn dắt người đọc từ background info sang topic của đề bài)
Ví dụ: "However, more linguists now regard primary school as the better starting point. " (Liên hệ quan điểm hiện tại - cũng chính là quan điểm của topic mà bạn cần viết. Câu này giúp "thả thính" cho câu kế tiếp)

3. Thesis statement: Câu này nên viết bằng 1 câu duy nhất, ngắn gọn, đầy đủ "ruột", và không nên kèm dạng phủ định (NOT, hoặc các từ có prefix phủ định). Câu thesis sẽ cung cấp your position/ answer (Viết về câu trả lời chung của bạn đối với câu hỏi/ vấn đề trong topic) + outline cho bài essay.
Ví dụ: "From my point of view, there are a few benefits and drawbacks of starting at primary school."
hoặc "This essay focuses on the benefits and drawbacks of children's starting (to learn a foreign language) at primary school."
(Hai câu này cho người đọc biết bài essay này viết về nội dung gì(starting ... at primary school) và có mấy phần (benefits, drawbacks)

Tổng hợp lại, sẽ có 1 mở bài (hay hay không thì tùy ha!)
"In the past, linguists thought that secondary school was the best time for children to start learning a foreign language. However, more linguists now regard primary school as the better starting point. From my point of view, there are a few benefits and drawbacks of starting at primary school."

Hoặc thêm một tí... tôi học đòi bài của IELTS examiner viết:
"Previously, children started their learning foreign languages at secondary school, but recently, primary school has been proposed as a better starting point. Many educational institutions and authorities have opted for this proposal, accepting both its benefits and drawbacks. "

Xem IELTS Examiner viết nào... (Sample Answer, IELTS 9, Test 1, Writing Task 2, trang 163)
"Traditionally, children have begun studying foreign languages at secondary school, but introducing them earlier is recommended by some educationalists. This policy has been adopted by some educational authorities or individual schools, with both positive and negative outcomes."

P.S. Để viết điểm cao hơn, bạn cần hạn chế lặp lại từ trong đề bài, và tập sử dụng những từ ngữ cao cấp hơn (nhưng phải phù hợp ngữ cảnh nhe)! Không nên tin vào những "công thức viết để đạt 9.0"! Viết là một nghệ thuật, và nghệ thuật thì không chỉ có một phương án!

"Lời quê chắp nối dông dài
Mua vui cũng được một vài trống canh."
(Cụ Nguyễn Du)

Formality in Writing.zip 23/06/2021

VĂN PHONG “FORMAL” – NÊN VIẾT THẾ NÀO CHO ỔN?
Thuật ngữ “trang trọng”, hay “formal”/ “formality”, chẳng xa lạ gì với người học ngoại ngữ cả, nhưng khi chúng ta đối diện câu hỏi “Viết/ Nói thế nào cho formal?” thì liệu chúng ta có trả lời được và làm được?
Bên dưới là một trong những câu nói rất hay về ‘formal” hay “formality”:
“Formality is not about writing difficult words and constructions.”
(Tác giả Els Van Geyte, sách WRITING - Learn to write better Academic essays, NXB Collins)
Tạm dịch: “Tính trang trọng không nằm ở chỗ viết bằng những từ và cấu trúc khó (hiểu)”.
Tác giả có giải thích thêm: “If you try to over-complicate your language, it may give the impression you are not being respectful of the reader. Instead, when you are explaining something in your text, start off simply, then rephrase parts to make the writing more formal.”
Dựa vào phần giải thích, thì rõ ràng viết/ nói mà dùng ngôn từ phức tạp quá mức sẽ chỉ mang đến bất lợi.
Nhiều người học tiếng Anh “ngộ” lắm. Họ cứ cố viết/ nói sao cho đao to búa lớn, ngôn từ cứ như vũ bão, chưa kể dài thườn thượt mà chẳng có bao nhiêu nội dung đi kèm. Góp ý cho họ thì lại tự ái. Khổ lắm!
Trong file tôi chia sẻ, bao gồm một nội dung về FORMALITY in Writing từ quyển sách bên trên, và một nội dung về The Grammar of Formal English từ quyển sách My GrammarLab C1C2. Hy vọng hai nội dung này sẽ không làm các bạn thất vọng!
Link tải: https://www.dropbox.com/s/94stf60i40e6qyg/Formality%20in%20Writing.zip?dl=0
P.S. Tôi chỉ trích ra phần nội dung cần thiết và share lại thôi. Thôi thì tôi chia sẻ bài ở đây, bạn nào đọc thấy hữu ích thì sau này dùng thôi. Học là học cho bản thân, và cả thiện bản thân mà.

Formality in Writing.zip Shared with Dropbox

Photos 18/05/2021

VIẾT/ NÓI ĐỒNG NHẤT NỘI DUNG + SUBJECT-VERB AGREEMENT
Trong bài viết bên trên, tác giả đang bàn về "qualities of an admirable person", nhưng khi viết câu thesis statement lại dùng "optimism" và "brave people".
Theo đó, "optimism" chỉ phẩm chất và "brave people" chỉ người có phẩm chất "dũng cảm, can đảm".

Khi viết (hay nói), các bạn cần theo sát nguyên tắc "thống nhất" - tức là dùng từ chỉ người, hoặc từ chỉ vật cho mọi luận điểm, chứ không thể dùng hỗn hợp người và vật/ việc.

Câu bên trên có thể sửa lại như sau:
(1) "In my view, optimism and BRAVERY (hoặc COURAGE) are the two..."
Hoặc dài dòng hơn một xíu:
(2) "In my view, being optimistic and (being) courageous are the two..."

*** Ghi chú thêm về SUBJECT-VERB AGREEMENT ***
Về cơ bản thì subject số nhiều hoặc gồm hai thành phần thì hiển nhiên sẽ được tính như ngôi thứ 3 số nhiều. Vậy động từ BE ở câu (1) và (2) chia thành ARE là hợp lí.

Nhưng...

Theo sách Oxford Practice Grammar dành cho trình độ Advanced của tác giả George Yule, ở trang 4 phần Subject-Verb Agreement có ghi nguyên văn là "we use singular verbs after...some combinations with AND" (ứng với ví dụ 17): Sausage and beans doesn't cost very much. (2 thành phần chủ ngữ đều ở dạng không đếm được, nghĩa chung chung).

Theo sách Longman Advanced Learner's Grammar của tác giả Mark Foley & Diane Hall, ở trang 250 có ghi nội dung liên quan, nguyên văn là: "we use a singular verb if we consider the two items as one concept", và kèm ví dụ "Fish and chips is one of the most common..." ("fish" và "chips" là 2 loại khác nhau, nhưng cùng là đồ ăn cả.)

Vậy rồi giờ nên viết câu (1) và (2), dùng IS hay ARE mới đúng?
Cái này tùy các bạn chọn. Nếu xem hai phẩm chất trên đều cùng là phẩm chất của con người, thì ghi IS; còn nếu muốn ngụ ý 2 cái này là khác biệt (phẩm chất 1, phẩm chất 2, ... (vì phải phân loại)) thì dùng ARE. Tùy ý nhe!

Photos 16/04/2021

CẨN THẬN KHI VIẾT/ NÓI BẰNG TIẾNG ANH
Khi các bạn viết hoặc nói, đặc biệt trong bài thi, thì những lúc "lỡ tay" sẽ được quy đổi thành hành động "mất điểm".

Trong hình là ví dụ về một số lỗi hay gặp.
Ở đây, tạm thời tôi chỉ bàn về dòng số 2. Vị trí các chỗ cần lưu ý và giải thích được đánh số tương ứng.

1. Ý của người viết là mọi người biết đến Kyoto về những văn hóa cổ. Hiển nhiên về mặt quan hệ nghĩa, những văn hóa nghĩa này là của Kyoto. Vì thế, người viết có thể cần sửa lại là "...is famous for ITS ancient..."

2. Đây chưa hẳn là lỗi. Culture là danh từ đếm được (có nhiều loại/ nhóm văn hóa khác nhau) hoặc không đếm được (văn hóa nói chung). Vì thế, việc quyết định chữ CULTURE xem nó nên ở số nhiều hay không đếm được sẽ ảnh hưởng định hướng phát triển ý sau này.). Nếu là danh từ đếm được, chữ CULTURE nên ở hình thức số nhiều (CULTURES). Thường thì khi nhắc đến văn hóa một vùng rộng lớn, người ta hay có ý là "nhiều thể loại văn hóa", nên tôi thích dùng số nhiều hơn 😀

3. Khi liệt kê trong tiếng Anh, các bạn hãy dùng ", etc." thay cho dấu "...". Như vậy chỗ này sẽ viết thành "...traditions, etc."

4. Ở vị trí này, người viết đã sang một ý mới và đòi hỏi một câu mới. Thường thì trong văn viết, chữ BUT không được đặt đầu câu. Chỗ này có thể sửa thành "However, ...", "Nevertheless, ...", "Nonetheless, ...".

5. Bài viết này đang là essay - thường đòi hỏi văn phong semi-formal hoặc formal, và vì thế không nên viết tắt. Ủa mà hình như đâu có ai viết thành "THERE'RE" như vậy 😂 Thôi thì sửa thành "there are" nhe 😄

Ngoài ra, khi liệt kê, thường thì người ta hay dùng chữ AND để liên kết, nhưng vẫn có một số người họ không dùng - cũng chẳng sao cả. Việc này không lớn.

Enjoy!

Want your school to be the top-listed School/college in Thủ Đức?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Website

Address


Pham Van D**g
Thủ Đức
700000