TOP 20 CÂU THẢ THÍNH KHI TRỜI LẠNH 😊
1. 虽然我不在你身边,不能给你实际的温暖,但是我希望我能给予你心灵最大的温暖,请你一定要为我好好照顾你自己。晚安!
Suīrán wǒ búzài nǐ shēnbiān, bùnéng gěi nǐ shíjì de wēnnuǎn, dànshì wǒ xīwàng wǒ néng jǐyǔ nǐ xīnlíng zuìdà de wēnnuǎn, qǐng nǐ yídìng yào wèi wǒ hǎohāo zhàogù nǐ zìjǐ. Wǎn’ān!
Em yêu, dù anh không ở bên em, không thể sưởi ấm cho em, nhưng anh mong rằng có thể gửi cho em sự ấm áp từ trái tim anh. Em nhất định phải tự chăm sóc bản thân mình vì anh nhé! Ngủ ngon nha!
2. 我不知道我的将来会怎么样,但我希望你在其中。
Wǒ bù zhīdào wǒ de jiānglái huì zěnme yàng, dàn wǒ xīwàng nǐ zài qízhōng.
Tôi không biết tương lai mình sẽ như thế nào, nhưng tôi hy vọng em sẽ là một phần trong đó.
3. 帅哥,你刚把女朋友掉了啦。
Shuàigē, nǐ gāng bǎ nǚ péngyǒu diàole la.
Anh gì ơi, anh vừa đánh rơi người yêu nè!
4. 把持不住思念的心跳,送你一件用心织成的温暖外套。
Bǎchí bù zhù sīniàn de xīntiào, sòng nǐ yī jiàn yòngxīn zhī chéng de wēnnuǎn wàitào.
Với con tim mang đầy nỗi nhớ, gửi cho em chiếc áo bông ấm áp được đan bằng hơi ấm từ trái tim anh.
5. 宝贝,多加衣服照应自己!冷在你身疼在我心!
Bǎobèi, duōjiā yīfú zhàoyìng zìjǐ! Lěng zài nǐ shēn téng zài wǒ xīn!
Bé con à, mặc nhiều áo ấm và nhớ chăm sóc bản thân nhé! Em mà lạnh là anh xót lắm đấy!
6. 天气越来越冷了,想你的念头越来越强了。亲爱的,天冷要好好照顾好自己啊!
Tiānqì yuè lái yuè lěngle, xiǎng nǐ de niàntou yuè lái yuè qiángle. Qīn’ài de, tiān lěng yào hǎohǎo zhàogù hǎo zìjǐ a!
Thời tiết ngày càng lạnh, nỗi nhớ em ngày càng dâng lên. Em yêu à, trời lạnh nhớ chăm sóc bản thân nhé!
7. 亲爱的,天冷了,添衣保暖要牢记。祝你健康,美丽,幸福。这是我一生的目标。
Qīn’ài de, tiān lěngle, tiān yī bǎonuǎn yào láojì. Zhù nǐ jiànkāng, měilì, xìngfú. Zhè shì wǒ yīshēng de mùbiāo.
Em à, trời lạnh rồi, nhớ mặc áo ấm nhé! Mong em luôn mạnh khỏe, xinh đẹp, hạnh phục. Đây là mục tiêu của cả đời anh.
8. 不管我们的距离有多遥远,关怀你的心是永远不变的。
Bùguǎn wǒmen de jùlí yǒu duō yáoyuǎn, guānhuái nǐ de xīn shì yǒngyuǎn bù biàn de.
Dù khoảng cách giữa chúng ta có xa đến mấy, thì anh vẫn quan tâm em như vậy.
9. 你是不是一个小偷 ? 因为你偷走我的心了。
Nǐ shì bùshì yīgè xiǎotōu? Yīnwèi nǐ tōu zǒu wǒ de xīnle.
Em là kẻ trộm phải không? Em trộm mất trái tim anh rồi.
10. 秋风扫落叶,寒风悄然起,天冷的时候牵挂着你。别忘加衣,预防感冒,保重身体!
Qiūfēng sǎo luòyè, hán fēng qiǎorán qǐ, tiān lěng de shíhòu qiānguàzhe nǐ. bié wàng jiā yī, yùfáng gǎnmào, bǎozhòng shēntǐ!
Thu qua lá rụng, đông nhẹ nhàng về, trời trở lạnh lại nhớ về em. Đừng quên mặc áo ấm, phòng cảm lạnh, giữ gìn sức khỏe nha!
11. 天冷了,多加衣。别感冒了!如果你不幸不小心打了个喷嚏,请记得,那一定是我在想你哦!
Tiān lěngle, duōjiā yī. Bié gǎnmàole! Rúguǒ nǐ bùxìng bù xiǎoxīn dǎle gè pēntì, qǐng jìdé, nà yīdìng shì wǒ zài xiǎng nǐ ó!
Trời lạnh rồi, mặc thêm áo nhé. Đừng để cảm lạnh! Nếu chẳng may có hắt xì, thì hãy nhớ rằng, đó nhất định là anh đang nhớ em!
12. 我喜欢的人就是你,从前是你,现在是你,以后也是你。
Wǒ xǐhuān de rén jiùshì nǐ, cóngqián shì nǐ, xiànzài shì nǐ, yǐhòu yěshì nǐ.
Người em thích chính là anh, trước đây là anh, bây giờ là anh, sau này vẫn là anh thôi!
13. 忍不住的想念你,又怕打扰你。只想轻声提醒你:天冷了,注意加衣。
Rěn bú zhù de xiǎngniàn nǐ, yòu pà dǎrǎo nǐ. Zhǐ xiǎng qīngshēng tíxǐng nǐ: Tiān lěngle, zhùyì jiā yī.
Không kìm được nỗi nhớ em, nhưng lại sợ làm phiền. Chỉ muốn dặn em rằng: Trời lạnh rồi, chú ý thêm áo nhé!
14. 我不会说甜言蜜语,但我会提醒你天冷别忘添衣。
Wǒ bù huì shuō tiányánmìyǔ, dàn wǒ huì tíxǐng nǐ tiān lěng bié wàng tiān yī.
Anh không biết nói những lời mật ngọt, chỉ biết nhắc em rằng: Trời lạnh rồi nhớ mặc thêm áo ấm nha em!
15. 天是冷的,心是暖的,人是远的,心是近的,对你的思念是不变的。
Tiān shì lěng de, xīn shì nuǎn de, rén shì yuǎn de, xīn shì jìn de.
Trời thì lạnh, trái tim thì ấm áp, người thì ở xa, trái tim thì ngay cạnh.
16. 趁我现在喜欢你,可不可以不要错过我。
Chèn wǒ xiànzài xǐhuān nǐ, kěbù kěyǐ bùyào cuòguò wǒ.
Nhân lúc tôi còn thích cậu, thì đừng có mà bỏ lỡ tôi.
17. 瑟瑟寒冬已来临,天气多变总无常,一颗真心永延续,衷心祝福送给你,天冷降温保暖注意!
Sèsè hándōng yǐ láilín, tiānqì duō biàn zǒng wúcháng, yī kē zhēnxīn yǒng yánxù, zhōngxīn zhùfú sòng gěi nǐ, tiān lěng jiàngwēn bǎonuǎn zhùyì!
Một mùa đông lạnh giá đã đến, thời tiết thay đổi thất thường, một tấm chân tình vẫn luôn ở đây, từ đáy lòng mong em luôn giữ ấm khi trời trở lạnh!
18. 虽然我的人无法陪着你,但是我的心伴在你身边,希望冬天的你不那么冷了,希望你能有一个温暖的冬天!
Suīrán wǒ de rén wúfǎ péizhe nǐ, dànshì wǒ de xīn bàn zài nǐ shēnbiān, xīwàng dōngtiān de nǐ bù nàme lěngle, xīwàng nǐ néng yǒu yīgè wēnnuǎn de dōngtiān! Qīn’ài de, jiāyóu ó!
Dù anh không thể ở bên em, nhưng trái tim anh luôn ở cạnh em. Mong rằng mùa đông, em sẽ không thấy lạnh. Mong là em sẽ có một mùa đông ấm áp!
19. 突然变冷的天气,想知道远方你的消息,是否注意身体照顾好自己,天冷别忘保暖加衣!
Túrán biàn lěng de tiānqì, xiǎng zhīdào yuǎnfāng nǐ de xiāoxī, shìfǒu zhùyì shēntǐ zhàogù hǎo zìjǐ, tiān lěng bié wàng bǎonuǎn jiā yī!
Tự nhiên trời trở lạnh, không biết em thế nào rồi, có biết tự chăm sóc mình hay không? Trời lạnh đừng quên mặc nhiều áo ấm!
20. 天冷了,白云做裳。地冷了,落叶为装。
燕冷了,迁往南方。鱼冷了,水里深藏。
冬天了,用心为你缝件关怀的衣裳。
Tiān lěngle, báiyún zuò shang. De lěngle, luòyè wèi zhuāng.
Yàn lěngle, qiān wǎng nánfāng. Yú lěngle, shuǐ lǐshēn cáng.
Dōngtiānle, yòngxīn wèi nǐ fèng jiàn guānhuái de yīshang.
Trời lạnh có mây làm áo, đất lạnh có lá làm chăn
Chim lạnh bay về phương Nam, cá lạnh ẩn sâu dưới nước.
Đông về, anh dùng trái tim mình đan thành áo ấm cho em.
Nguồn: st
Học Tiếng Trung Giao Tiếp Tại Quận 9
Chuyên dạy tiếng Trung giao tiếp cấp tốc cho người đi làm
05/11/2020
10 NGÀNH NGHỀ TRẢ LƯƠNG CAO NHẤT VIỆT NAM 2020
Những ngành như Bác sĩ, Phi công, Tiếp thị không bao giờ hạ nhiệt về mức độ cạnh tranh cũng như mức thù lao được trả. Bên cạnh đó, các ngành liên quan đến AI đang cần nhiều nhân lực hơn bao giờ hết và hiện đang là một xu hướng rất phổ biến hiện nay.
1. Bác sĩ phẫu thuật / Bác sĩ
Mức lương: 34.000.000 đồng đến 97.400.000 đồng
Bác sĩ phẫu thuật đứng đầu danh sách các nghề nghiệp được trả lương cao nhất do tính chất quan trọng của công việc của họ. Công việc của bác sĩ phẫu thuật có rủi ro cao, liên quan đến sức khỏe và tính mạng con người; đòi hỏi kiến thức và một lộ trình học tập nghiên cứu sâu rộng. Đây đều là những yếu tố cần thiết để đánh giá mức lương hấp dẫn cho ngành nghề này.
2. Thẩm phán
Mức lương: 28.500.000 đồng đến 81.800.000 đồng
Thẩm phán được trả một mức lương cũng khá cao vì những trách nhiệm và bổn phận quan trọng của họ trong công việc. Quyết định số phận của mọi người không phải là một nhiệm vụ dễ dàng và mức lương cao là hoàn toàn hợp lý.
3. Luật sư
Mức lương: 23.100.000 đến 66.200.000 đồng
Lý do chính mà các luật sư kiếm được khoản tiền lương hàng tháng cao là tầm quan trọng của họ trong việc xử lý các vụ kiện tụng và đại diện cho thân chủ trước pháp luật. Đối với khách hàng, họ sẵn sàng chi trả một số tiền lớn trong mỗi vụ kiện cho luật sư để được bào chữa và được pháp luật khoan hồng. Một luật sư thành công có thể mang lại cho bạn rất nhiều tiền hoặc có thể giúp thân chủ thoát khỏi án tử hình.
Một số mức lương cho các công việc trong ngành luật có thể tham khảo:
Quản lý pháp lý (Legal Manager) 3-5 năm kinh nghiệm: 70-90 triệu/năm
Chuyên gia pháp lý (Legal Specialist) 3-5 năm kinh nghiệm: 25-40 triệu
Viên chức luật (Compliance Officer): 35-45 triệu
Trợ lý luật sư (Paralegal) 1-3 năm kinh nghiệm: 10-15 triệu
4. Giám đốc ngân hàng
Mức lương: 21.700.000 đồng đến 62.300.000 đồng
Chịu trách nhiệm chính về hàng trăm tỉ đồng và các quyết định đầu tư thu chi cũng như tất cả các rủi ro liên quan, giám đốc ngân hàng luôn mang một nhiệm vụ vô cùng quan trọng và xứng đáng với khoản thù lao lớn.
5. Giám đốc điều hành (CEO)
Mức lương: 20.400.000 đồng đến 58.400.000 đồng
CEO chịu trách nhiệm chính cho sự thành công hay thất bại của các doanh nghiệp. Mức lương cao mà họ thu nhận được đến từ ảnh hưởng sâu sắc của họ đến đường hướng phát triển và hoạt động kinh doanh của công ty. Ngoài ra, họ phải chịu trách nhiệm chính với mọi sai lầm trong việc đưa ra quyết định hay gánh vác những rủi ro tiềm ẩn trong công ty.
6. Giám đốc tài chính (CFO)
Mức lương: 19.000.000 đồng đến 54.500.000 đồng
Không khó hiểu khi bất kỳ công việc nào về quản lý tiền bạc đều khiến cho người thực hiện được nhận một mức lương cao. Nếu như CEO điều hành tất cả các mặt của doanh nghiệp,
CFO phụ trách quản lý ngân sách, chi tiêu, chi phí và doanh thu ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của tổ chức.
Dưới đó là mức lương từ 40-65 triệu của chuyên viên phân tích đầu tư với kinh nghiệm từ 3 – 5 năm. Đòi hỏi khả năng phân tích chuyên sâu, phán đoán hợp lý cùng các kiến thức sâu rộng về tài chính và đầu tư, công việc này cũng được đánh giá cao và là đích đến mong muốn của phần nhiều sinh viên chuyên ngành tài chính hiện nay.
7. Nha sĩ
Mức lương: 18.300.000 đồng đến 52.600.000 đồng
Nha sĩ làm trong một dịch vụ mà mọi người luôn sẵn sàng chi trả rất cao cho dịch vụ đó. Với nhu cầu về sức khỏe kết hợp với làm đẹp, có thể nói nha sĩ là một trong những công việc về ngành y có mức lương rất cạnh tranh, và đang trở thành một xu thế ngày càng phổ biến hiện nay.
8. Giáo sư đại học
Mức lương: 16.300.000 đồng đến 46.700.000 đồng
Giáo sư đại học là một trong những nghề nghiệp có thu nhập cao nhất và uy tín nhất. Để có chức danh giáo sư không hề dễ dàng và đòi hỏi quá trình học tập, nghiên cứu kiến thức chuyên sâu, kinh nghiệm thực tế dày dạn và các bằng cấp có liên quan. Đó cũng là một phần lý do tại sao giáo sư đại học được nhận một mức lương rất cao cho công việc của họ.
9. Phi công
Mức lương: 13.600.000 đồng đến 38.900.000 đồng
Phi công là ngành nghề khá thú vị và mang lại cho người làm việc những trải nghiệm mới mẻ như khám phá các nền văn hóa ở các dân tộc khác nhau, có dịp ghé thăm những vùng đất mới. Tuy nhiên, các phi công cũng trải qua các chương trình đào tạo nghiêm ngặt và khắc nghiệt. Cùng với đó, họ cũng phải chịu trách nhiệm cho sự an toàn của hàng ngàn người mỗi ngày.
10. Giám đốc tiếp thị
Mức lương: từ 12.200.000 đồng đến 35.100.000 đồng
Giám đốc tiếp thị có nhiệm vụ mang doanh thu và tăng trưởng doanh thu cho các tổ chức của họ. Họ cũng chịu trách nhiệm trực tiếp cho việc tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp và mức lương dành cho giám đốc tiếp thị cũng được xếp vào danh sách thu nhập cao.
Ngoài ra, với 5 năm kinh nghiệm trở lên, giám đốc thương hiệu, quản lý phát triển kinh doanh hay bán hàng tiếp thị cũng ghi nhận thu nhập tháng rất cạnh tranh ở mức 40 – 80 triệu – những con số không hề nhỏ cho đóng góp không thể thiếu của họ trong doanh nghiệp
Ngoài ra, các ngành về AI do nhu cầu tăng của thị trường cũng chứng kiến các mức lương rất cao. Ví dụ như kỹ sư trí tuệ nhân tạo (AI) tại Việt Nam lên tới 22.000 USD, tương đương hơn 510 triệu đồng mỗi năm. Kỹ sư điều khiển học máy kiếm được tới hơn 38,2 triệu đồng / tháng (1.678 USD). Nhà phân tích dữ liệu kiếm được 35 triệu đồng / tháng (1.537 USD)
Lập trình viên có thể nhận mức thù lao hơn 34,3 triệu đồng / tháng (1,505 USD). Thu nhập khởi điểm mỗi tháng đối với lập trình viên có dưới 2 năm kinh nghiệm tại Việt Nam là 330 USD (khoảng 7,7 triệu đồng), trên 2 năm kinh nghiệm là 525 USD (khoảng 12,2 triệu đồng), trình độ quản lý trên 5 năm kinh nghiệm là USD 1.550 (khoảng 36,2 triệu đồng) và cấp giám đốc trở lên với hơn 10 năm làm việc hơn 2.300 USD (khoảng 54 triệu đồng).
Theo Salary Explorer
Thêm 1 kiến thức mới mà không phải ai học tiếng Trung cũng biết‼️
Trong tiếng Trung mỗi con số đều có ý nghĩa riêng, vậy khi các con số này được ghép với nhau thì có ý nghĩa như thế nào ?
Cùng TIẾNG TRUNG KIM OANH đi tìm điều thú vị với những con số và câu nói quen thuộc được “số từ hóa” trong tiếng Trung nhé!!
1314:一生一世 (Một đời một kiếp)
1324:今生来世 (Suốt đời suốt kiếp)
1372:一厢情愿 (Một bên tình nguyện)
1573:一往情深 (Yêu em sâu đậm)
1711:一心一意 (Toàn tâm toàn ý)
1920:依旧爱你 (Vẫn mãi yêu em)
1930:依旧想你 (Vẫn luôn nhớ em)
20184:爱你一辈子 (Yêu anh suốt đời)
246:饿死了 (Đói chết mất)
39: Thank you
345:相信我 (Tin tao đi)
3731:真心真意 (Thành tâm thành ý)
3399:长长久久 (Lâu dài vĩnh cửu)
3344587:生生世世不变心 (Đời đời kiếp kiếp không thay lòng đổi dạ)
484: 是不是 (Có phải không)
4466:顺顺利利 (Thuận buồm xuôi gió)
04/11/2020
Người phóng viên của Thông tấn xã Việt Nam quay máy đi chỗ khác, anh nghẹn khóc khi một em bé được đưa ra từ bùn đất.
Anh Tiến Xuân Nguyễn viết:
"....Lúc mọi người kéo lên một em bé từ trong lớp bùn đất, sình lầy, anh ấy đã dừng máy quay, hướng ống kính đi chỗ khác rồi quỵ xuống, òa khóc...!
Phải đớn đau, uất nghẹn, khổ tâm, xót xa, cảm thương đến bao nhiêu mới khiến anh ấy - nam phóng viên già dặn kinh nghiệm, luôn làm chủ cảm xúc, hoàn cảnh phải bật khóc như thế này!
Thương lắm Trà Leng!
---
Bức ảnh do Thông tin Chính phủ (anh Hoàng Thế Lực) đi làm cùng ghi lại.
Nguồn: Thông tin Chính phủ
04/11/2020
CÁCH NÓI LỜI CẢM ƠN" NHẤT ĐỊNH PHẢI BIẾT" TRONG TIẾNG TRUNG :
- 谢谢:Xièxie!/ Cảm ơn, cám ơn!
- 多谢/ Duōxiè/ đa tạ.
- 太感谢你/ Tài gǎnxiè nínle!/ Thật cám ơn ngài quá
- 非常感谢你/ Fēicháng gǎnxiè!/ Vô cùng biết ơn!
- 非常感激。/ Fēicháng gǎnjī/ vô cùng cảm kích.
- 感谢你的邀请。/ Gǎnxiè nǐ de yāoqǐng/ cảm ơn lời mời của anh.
- 谢谢你给我的帮助。/Xièxie nǐ gěi wǒ de bāngzhù./ Cám ơn sự giúp đỡ của anh dành cho tôi.
- 非常感谢你的帮忙/ Fēicháng gǎnxiè nǐ de bāngmáng/ Vô cùng cảm ơn sự giúp đỡ của anh
- 谢谢您,让您受累了。/ Xièxie nín, ràng nín shòulèi le./ Cám ơn ngài, khiến ngài phải vất vả rồi
- 您辛苦了,谢谢您。/ Nín xīnkǔ le, xièxie nín. / Vất vả ngài rồi, xin cám ơn.
- 给您添麻烦了,真不好意思。/ Gěi nín tiān máfan le, zhēn bù hǎoyìsi./ Làm phiền ngài thật ngại quá
- 你真是我家的恩人。/ Nǐ zhēnshi wǒjiā de ēnrén/ Ông thật sự là ân nhân của gia đình tôi.
- 我不知道怎样才能报答您!/ Wǒ bù zhīdào zěnyàng cáinéng bàodá nín!/ Tôi không biết phải báo đáp ngài thế nào!
- 谢谢你的浓情深意。/ Xièxiè nǐ de nóng qíng shēnyì./ Cảm ơn thiện ý của anh.
- 谢谢你对我的关照。/ Xièxiè nǐ duì wǒ de guānzhào/ Cảm ơn sự quan tâm của anh dành cho tôi.
- 感谢您特意来接我。/ Gǎnxiè nín tèyì lái jiē wǒ./cảm ơn ông có lòng đến đón.
- 我不会忘记你的好意。/ Wǒ bù huì wàngjì nǐ de hǎoyì./ tôi sẽ không quên tấm lòng của ông.
- 非常感谢你的浓情深意/ Fēicháng gǎnxiè nǐ de nóng qíng shēnyì/ vô cùng cảm ơn thịnh tình của anh.
- 还要感谢你的帮助。/ Hái yào gǎnxiè nǐ de bāngzhù/ còn phải cảm ơn sự giúp đỡ của anh.
- 我们招待不周,请原谅/ Wǒmen zhāodài bù zhōu, qǐng yuánliàng/ Chúng tôi đã tiếp đãi không chu đáo, mong lượng thứ.
- 感谢您特意来接待我/ gǎnxiè nín tèyì lái jiēdài wǒ/ Cảm ơn anh đã đặc biệt tiếp đãi tôi
- 这是我的一点土产,请收下吧。/ zhè shì wǒ de yīdiǎn tǔchǎn, qǐng shōu xià ba./ Đây là chút đặc sản quê, mong anh nhận lấy.
Nguồn: St
03/11/2020
10 TƯ DUY THÀNH CÔNG CỦA NGƯỜI DO THÁI SẼ LÀM THAY ĐỔI CUỘC ĐỜI BẠN
1. Đừng sợ đi chậm. Chỉ sợ đứng yên.
2. Bạn bè thực sự không phải là những người có thể ngồi với nhau nói chuyện cả ngày không hết mà là những người ngay cả khi chẳng nói với nhau câu nào vẫn không cảm thấy ngại ngùng.
3. Một cốc nước sạch vì một giọt nước bẩn mà trở nên vẩn đục, nhưng một cốc nước đục không thể vì một giọt nước sạch mà trở nên tinh khiết.
4. Trên đời không có sự phân biệt rõ ràng giữa bi kịch và hỉ kịch, nếu bạn có thể bước ra từ bi kịch, đó là hỉ kịch. Nếu bạn chìm đắm mãi trong hỉ kịch, đó là bi kịch.
5. Nếu không đọc sách, đi vạn dặm đường chẳng qua cũng chỉ là một người đưa thư.
6. Cái khuy áo đầu tiên sai, cái sau cùng khó mà chữa được.
7. Nếu bạn thực sự tài năng, thì bạn sẽ không sợ mình không may mắn.
8. Ngựa thường dễ bị khuỵu chân trên những con đường đất mềm, con người dễ ngã gục trong những lời đường mật.
9. Đừng sợ rằng bạn không biết một cái gì đó. Hãy sợ rằng bạn không chịu tìm hiểu về nó.
10. Thời gian tốt nhất để trồng cây là vào 20 năm trước. Thời gian tốt thứ hai là ngay bây giờ.
________________________
Nguồn: Awake Your Power
Ảnh: Bored Panda
03/11/2020
CHẮC AI ĐÓ SẼ CẦN !
Từ vựng tiếng trung chuyên ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN:
1. 安装 Ānzhuāng Cài đặt (setup, install)
2 比特 bǐtè Bit
3 笔记本 bǐjìběn notebook
4 壁纸 bìzhǐ Hình nền (wall paper)
5 表格 biǎogé Bảng
6 博客 bókè Blog
7 补丁 bǔdīng Bản vá
8 操作系统 cāozuò xìtǒng Hệ điều hành
9 程序 chéngxù Chương trình
10 程序员 chéngxù yuán Lập trình viên
11 冲突 chōngtú Xung đột
12 处理器 chǔlǐ qì Bộ vi xử lí (CPU)
13 磁道 cídào Track
14 磁盘 cípán Đĩa từ
15 存盘 cúnpán Lưu (save)
16 单击 dān jī Kích đơn (single click)
17 导出 dǎochū Export
18 导入 dǎorù Import
19 登录 dēnglù Đăng nhập
20 地址 dìzhǐ Địa chỉ (adress)
21 地址簿 dìzhǐ bù adress book
22 电脑 diànnǎo Máy vi tính
23 电视盒 diànshì hé TV box
24 电子邮箱 diànzǐ yóuxiāng Hòm thư điện tử
25 调制解调器 tiáozhìjiětiáoqì Modem
26 对话框 duìhuà kuāng Hộp thoại (dialog box)
27 服务器 fúwùqì Server
28 复制 fùzhì Copy
29 格式化 géshì huà Format
30 更新 gēngxīn Cập nhật (update)
31 工具 gōngjù Công cụ (tool)
32 光盘 guāngpán Đĩa CD
33 光学鼠标 guāngxué shǔbiāo Chuột quang
34 广告软件 guǎnggào ruǎnjiàn Malware
35 互联网 hùliánwǎng Internet
36 回收站 huíshōu zhàn Thùng rác
37 激活 jīhuó Kích hoạt
38 寄生虫 jìshēng chóng Spam
39 间谍软件 jiàndié ruǎnjiàn Phần mềm gián điệp
40 兼容 jiānróng Tích hợp, tương thích
1 剪切 Jiǎn qiè cut
2 键盘 jiànpán Bàn phím(keyboard)
3 接口 jiēkǒu Cổng,khe cắm
4 开源码 kāi yuánmǎ Mã nguồn mở
5 拷贝(抄录) kǎobèi (chāolù) Copy
6 控制面板 kòngzhì miànbǎn Control panel
7 快捷 kuàijié Short cut
8 宽带 kuāndài Băng thông rộng
9 垃圾文件 lèsè wénjiàn File rác
10 蓝牙 lányá Bluetooth
11 离线 líxiàn Offline, ngoại tuyến
12 连接 liánjiē Liên kết (link)
13 连接 liánjiē Connect
14 聊天 liáotiān Chat
15 聊天室 liáotiān shì Chatroom
16 内存 nèicún RAM
17 配置 pèizhì Cấu hình
18 平台 píngtái Platform
19 屏幕 píngmù Màn hình (monitor)
20 屏幕保护 píngmù bǎohù Screen save
21 破解 pòjiě Bẻ khóa (crack)
22 驱动器 qūdòngqì ổ đĩa
23 软件 ruǎnjiàn Phần mềm
24 三维 sānwéi 3D
25 删除 shānchú Xóa(delete)
26 闪盘,优盘 shǎn pán, yōupán Ổ USB
27 上传 shàngchuán Upload
28 上载 shàngzài Upload
29 设置 shèzhì setup
30 摄象头(网路摄影机 shè xiàng tóu (wǎng lù shèyǐngjī) We**am
31 升级 shēngjí Nâng cấp
32 声卡 shēngkǎ Cạc âmthanh (sound card)
33 十亿字节 shí yì zì jié Gigabyte (xem GB)
34 适配器 shìpèiqì Thiết bị ghép (adapter)
35 手提电脑 shǒutí diànnǎo Máy tính xách tay (laptop)
36 输入法 shūrù fǎ Bộ gõ (IME)
37 鼠标 shǔbiāo Con chuột (mouse)
38 数据 shùjù Dữ liệu (data)
39 双核处理器 shuānghé chǔlǐ qì Chip 2 nhân
40 双击 shuāngjī Kích đôi (double click)
41 搜索 sōusuǒ Tìm kiếm (search)
42 搜索引擎 sōusuǒ yǐnqíng Công cụ tìm kiếm
43 碎片整理 suìpiàn zhěnglǐ Deflagment
44 图标 túbiāo Biểu tượng (item)
45 图像 túxiàng Hình ảnh
46 退出 tuìchū Thoát, đăng xuất
47 外存 wài cún Bộ nhớ ngoài
______________________________________
Từ vựng Tiếng Trung về NHÀ MÁY ĐIỆN:
1. Nhà máy điện: 发电站 Fādiàn zhàn
2. Nhà máy nhiệt điện: 火力发电厂 huǒlì fādiàn chǎng
3. Nhà máy thủy điện: 水力发电厂 shuǐlì fādiàn chǎng
4. Nhà máy nhiệt điện: 热电厂 rèdiànchǎng
5. Nhà máy điện hạt nhân: 核电站 hédiànzhàn
6. Nhà máy điện dùng năng lượng mặt trời: 太阳能发电站 tàiyángnéng fādiàn zhàn
7. Điện hạt nhân: 核电力 hé diànlì
8. Năng lượng hạt nhân: 核动力 hé dònglì
9. Năng lượng hạt nhân: 核能 hénéng
10. Năng lượng nguyên tử: 原子能 yuánzǐnéng
11. Nhiên liệu hạt nhân: 核燃料 héránliào
12. Lò phản ứng hạt nhân: 核反应堆 héfǎnyìngduī
13. Tính phóng xạ hạt nhân: 核放射性 hé fàngshèxìng
14. Lò phản ứng động lực: 动力反应堆 dònglì fǎnyìngduī
15. Tính năng gia tốc: 加速性能 jiāsù xìngnéng
16. Công nhân nhà máy điện: 发电厂工人 fādiàn chǎng gōngrén
17. Nhà máy phát điện chính: 主发电机室 zhǔ fādiàn jī shì
18. Máy phát điện: 发电机 fādiàn jī
19. Máy phát điện một chiều: 直流发电机 zhíliú fādiàn jī
20. Máy phát điện xoay chiều: 交流发电机 jiāoliú fādiàn jī
21. Máy phát điện motor: 电动发电机 diàndòng fādiàn jī
22. Máy phát điện đồng bộ: 同步发电机 tóngbù fādiàn jī
23. Máy phát điện không đồng bộ: 异步发电机 yìbù fādiàn jī
24. Máy phát điện gia đình: 自用发电机 zìyòng fādiàn jī
25. Máy phát điện xoay chiều một pha: 单相交流发电机 dān xiàng jiāoliú fādiàn jī
26. Máy phát điện xoay chiều ba pha: 三相交流发电机 sān xiàng jiāoliú fādiàn jī
27. Tuabin phát điện: 涡轮发电机 wōlún fādiàn jī
28. Than thô: 原煤 yuánméi
29. Máy chuyển than: 输煤机 shū méi jī
30. Máy nghiền than: 碎煤机 suì méi jī
31. Kho than: 煤仓 méi cāng
32. Lò đun: 锅炉 guōlú
33. Phòng đặt đun: 锅炉房 guōlú fáng
34. Phụ kiện lò hơi: 锅炉附件 guōlú fùjiàn
35. Đế lò đun: 锅炉底座 guōlú dǐzuò
36. Ghi lò: 炉条 lú tiáo
37. Xà ngang ghi lò: 炉条横梁 lú tiáo héngliáng
38. Vỉ lò: 炉排 lú pái
39. Khung giá vỉ lò: 炉排框架 lú pái kuàngjià
40. Vòi phun nhiên liệu: 燃料喷嘴 ránliào pēnzuǐ
41. Đổ nguyên liệu vào: 填料 tiánliào
42. Chịu lửa: 耐火的 nàihuǒ de
43. Bịt kín: 密封性 mìfēng xìng
44. Lò hơi kiểu ống nước: 水管锅炉 shuǐguǎn guōlú
45. Lò hơi hơi nước: 蒸气锅炉 zhēngqì guōlú
46. Lò đốt dầu: 燃油锅炉 rányóu guōlú
47. Lò để sưởi: 供暖锅炉 gōngnuǎn guōlú
48. Lò đun cao áp: 高压锅炉 gāoyā guōlú
49. Lò nước nóng: 热水锅炉 rè shuǐ guōlú
50. Lò đun công nghiệp: 工业锅炉 gōngyè guōlú
51. Lò cỡ lớn: 大型锅炉 dàxíng guōlú
52. Lò loại nhỏ: 小型锅炉 xiǎoxíng guōlú
53. Lò động lực: 动力锅炉 dònglì guōlú
54. Lò hình tháp: 塔式锅炉 tǎ shì guōlú
55. Lò kiểu đứng: 立式锅炉 lì shì guōlú
56. Bụng lò: 锅炉炉膛 guōlú lútáng
57. Cặn nước trong lò: 锅炉水垢 guōlú shuǐgòu
58. Tấm thép trong lò: 锅炉钢板 guōlú gāngbǎn
59. Ống khói: 烟囱 yāncōng
60. Ống dẫn khói: 烟道 yān dào
03/11/2020
"CHO EM VỀ VỚI VỢ CON EM VỚI...."
"Cho em xin xe đi thôi chứ em không cần tiền"
Câu nói nghe mà xót xa, thương anh quá, anh chỉ muốn được gặp mặt người thân của anh ngay lúc này thôi.
Anh Nguyễn Cao Tùng đi làm ăn ở xa, nhà bị sạt lở ở Trà Leng, vợ anh đang mang thai rất may lúc sạt lở có việc nên đi ra ngoài. Hai đứa con nhỏ 8 và 5 tuổi ở nhà cùng ông bà ngoại thì bị sạt lở vùi lấp, bà ngoại và 2 cháu được cứu sống, ông ngoại thì tìm được thi thể sau đó. Hiện tại vợ và 2 con đang nằm ở Bệnh viện Đa Khoa, mẹ vợ thì nằm ở Bệnh viện Bắc Trà My. Anh phải chạy lên chạy xuống 2 bệnh viện để lo cho người thân.
Sau khi đoàn đi từ thiện giúp đỡ bà con bị sạt lở thì gặp anh xin xe xuống Tam Kỳ, đoàn đã cho anh lên xe và gửi anh ít tiền, sáng nay đoàn cũng đến trực tiếp Bệnh viện để thăm hỏi, động viên gia đình...
Cre: Lê Bin
03/11/2020
VINH DANH 3 CHÚ CHÓ NGHIỆP VỤ XUẤT SẮC THAM GIA TÌM KIẾM NHỮNG NGƯỜI MẤT TÍCH TẠI TRÀ LENG !!!
Đây là 3 chú chó Becgie tên Kô Man, Tô Sen, Cô Sa thuộc phân đội chó nghiệp vụ biên phòng tham gia tìm kiếm cứu nạn những người mất tích tại Trà Leng, Nam Trà My suốt nhiều ngày qua... Trong hoàn cảnh địa hình hiểm trở, đất đá vùi sâu, thì dùng chó nghiệp vụ là phương án khả thi nhất lúc này.
3 em chó này cũng chính là lực lượng đặc biệt đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tìm kiếm 22 quân nhân Đoàn Kinh tế - Quốc phòng Đoàn 337 hy sinh trong vụ lở núi vùi lấp rạng sáng 18/10 tại xã Hướng Phùng, huyện Hướng Hóa, Quảng Trị... Quá giỏi, quá kiên cường, không một từ ngữ nào có thể miêu tả được những đóng góp không biết mệt mỏi của Kô Man, Tô Sen, Cô Sa mùa lũ này. Vì công việc của 3 em mang tính đặc thù, sức người có khi cũng không thể làm nổi.
Đừng tiếc gì một lời khen cho các em nhé. Vì giờ phút này đây các em vẫn đang dầm mưa bùn, tìm kiếm người mất tích chưa có được nghỉ ngơi đâu.
Tham khảo Kenh14
03/11/2020
Học viên của tiếng Trung Kim Oanh chưa học hết khóa 01, chưa học xong sách Giáo trình Hán Ngữ của trung tâm mà đã thi đạt HSK 4 😄
CHẤT LƯỢNG HỌC VIÊN NÓI LÊN TẤT CẢ 🥰
Mẹ là người không ai có thể thay thế được 🥺
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Contact the school
Telephone
Website
Address
Thủ Đức District