Ngoại Ngữ Victory

Ngoại Ngữ Victory Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Ngoại Ngữ Victory, Language school, Thị Trấn Bần Yên Nhân.

18/04/2015

PHÂN BIỆT TRAVEL, TRIP VÀ JOURNEY
1. Travel/ travelling (danh từ)

Travel là một từ chung chung chỉ sự dịch chuyển từ nơi này đến nơi khác. Chúng ta có thể nói đến travel với nghĩa là việc thăm thú đi đây đó:

His travels abroad provided lots of background material for the novels he wrote.

(Những chuyến đi nước ngoài đã cung cấp tư liệu nền cho những tiểu thuyết của ông)

Travelling cũng là một từ chung chung chỉ hoạt động đi lại thăm thú:

· Travelling by boat between the islands is less tiring than travelling by road. (Đi thăm các hòn đảo bằng thuyền đỡ mệt hơn là đi bằng đường bộ).

· I don't do as much travelling as I used to now that I'm tired. (Giờ tôi mệt rồi tôi không hay đi đây đó như xưa nữa).



Travel thường hay xuất hiện trong danh từ ghép. Hãy quan sát những câu sau:

Make sure you keep all your travel documents safely. You can obtain travel tickets from the travel agents in the High Street if you don't want to order them over the Internet. Some of you may suffer from travel sickness. Air travel may well give you a bumpy ride. If you don't have a credit or debit card, make sure you take plenty of traveller's cheques with you.

(Phải chắc chắn rằng bạn giữ gìn giấy tờ du lich cẩn thận. Bạn có thể lấy vé du lịch tại đại lí du lịch trên đường High Street nếu bạn không muốn đặt qua Internet. Một số người có thể bị mệt do đi lại. Du lịch hàng không có gây khó chịu. Nếu bạn không có thẻ tín dụng hoặc phiếu ghi nợ, thì nên nhớ mang theo thật nhiều séc du lịch).



Ta cũng thường sử dụng travel như một động từ:

I love to travel during the summer holidays. This year I plan to travel all around the Iberian Peninsula.

(Tôi thích đi du lịch suốt các kì nghỉ hè. Năm nay tôi dự định đi vòng quanh bán đảo Iberian)



2. Journey (danh từ)

Journey được dùng để chỉ một chuyến du lịch đơn lẻ (one single piece of travel). Bạn dùng từ journey khi muốn nói đến việc đi từ một nơi này đến một nơi khác.

· The journey from London to Newcastle by train can now be completed in under three hours. (Hành trình bằng tàu hỏa từ London đến Newcastle giờ đây có thể chỉ mất chưa đến 3 giờ).

Ta có thể sử dụng động từ "take" hoặc "last" với danh từ journey:

· How long did your journey take? – Oh, it lasted forever. We stopped at every small station. (Chuyến đi của anh mất bao lâu? - ồ, nó kéo dài vô tận. Đến ga nào chúng tôi cũng nghỉ chân).



Ta cũng đôi khi dùng journey như một động từ để thay thế cho "travel" nhưng từ này mang sắc thái trang trọng, thơ ca hơn một chút.

· We journeyed/ travelled between the pyramids in Mexico on horseback. (Chúng tôi đi thăm các kim từ tháp ở Mexico trên lưng ngựa).





3. Trip (danh từ)

Trip thường được dùng khi nói đến nhiều cuộc hành trình đơn lẻ (more than one single journey). Chúng ta có các từ day trips (các chuyến đi trong ngày), business trips (các chuyến đi công tác), round trips (các chuyến thăm quan một vòng nhiều nơi). Với trip ta dùng cấu trúc "go on trips":

· I went on a day trip to France. We left at 6.30 in the morning and returned before midnight the same day. (Tôi đã đi một chuyến du lich thăm Pháp trong một ngày. Chúng tôi khởi hành lúc 6 giờ 30 sáng và trở về trước nửa đêm ngày hôm đó.)

· The round-trip ticket enabled me to visit all the major tourist destinations in India. (Vé du lịch một vòng cho phép tôi thăm tất cả những điểm đến chính ở Ấn Độ).

·Where's Laurie? – He wont' be in this week. He's gone on a business trip to Malaysia. (Laurie đâu? – Trong tuần này anh ấy không có đây đâu. Anh ấy đã đi công tác Malaysia).

10/04/2015

Phân biệt ni và e
"ni" là "đi tới đâu đó" (vào trong chỗ đó) còn "e" là "đi về phía đâu đó" (không nhất thiết phải vào). Xem thêm các bài về trợ từ tiếng Nhật của SAROMA LANG bên dưới.
Phân biệt ni và to
"ni" là đã trở nên thế nào đó và dừng tại đó còn "to" là đã trở nên như vậy và còn tiếp diễn. Xem thêm các bài về trợ từ tiếng Nhật của SAROMA LANG bên dưới.

Phân biệt "ga" và "o"
Trong một số trường hợp ga và o có thể thay thế nhau.
Ví dụ:
ご飯を食べたい=ご飯が食べたい Tôi muốn ăn cơm. (Trường hợp muốn làm gì đó)
君が好きだ=君を好きだ Anh yêu em.

Phân biệt "to" và "ya"
"To" dùng liệt kê danh sách đầy đủ còn "ya" dùng liệt kê danh sách không đầy đủ. Ví dụ:
僕と彼は行きます。Tôi và anh ấy sẽ đi.
パソコンや携帯電話を忘れないで。Đừng quên mang mấy thứ như máy tính với điện thoại.

31/03/2015

PHÂN BIỆT: THE OTHER - OTHER - ANOTHER - THE OTHERS - OTHERS
- Another ...: một...nào đó
Số ít, dùng khi nói đến một đối tượng nào đó không xác định

Ex : This book is boring. Give me another quyển sách này chán quá đưa tôi quyển khác xem => quyển nào cũng được, không xác định.

- Others : những .... khác
Số nhiều, dùng khi nói đến những đối tượng nào đó không xác định.
Ex: These books are boring. Give me others : những quyển sách này chán quá, đưa tôi những quyển khác xem => tương tự câu trên nhưng số nhiều.

- The other : ...còn lại
Xác định, số ít
Ex : I have two brothers. One is a doctor ; the other is a teacher.Tôi có 2 người anh. Một người là bác sĩ người còn lại là giáo viên.

- The others : những ...còn lại
Xác định, số nhiều
Ex : I have 4 brothers. One is a doctor ; the others are teachers.Tôi có 4 người anh. Một người là bác sĩ những người còn lại là giáo viên.

- The others = The other + N số nhiều
Ex: There are 5 books on the table. I don't like this book. I like the others = ( I like the other books )

Lưu ý là khi chỉ có 2 đối tượng thì đối tượng đầu tiên dùng ONE đối tượng thứ 2 dùng THE OTHER.

Ex : I have 2 brothers. One is a doctor, and the other is a teacher. Tôi có 2 người anh. Một người là bác sĩ, người kia là giáo viên.

Nguyên lý cần nhớ : Để sử dụng tốt các chữ này các em sẽ xem xét các yếu tố sau:Có phải là (những) cái cuối cùng trong tập họp đó không? ( để quyết định dùng the hay không )Số ít hay số nhiều? ( để quyết định dùng another hay other )Phía sau có danh từ hay không ? ( để phòng khi danh từ số nhiều thì dùng other chứ không dùng others)

30/03/2015

1. ここ
そこ は_____です。
あそこ
- Y nghĩa: Đây là/đó là/kia là _____
- Cách dùng dùng để giới thiệu, chỉ cho ai đó một nơi nào đó
Rei: この は うけつけ です
- VD:Koko wa uketsuke desu. (đây là bàn tiếp tân)
2.     ここ ____ は   そこ  です。
     あそこ
- Y nghĩa: _____ là ở đây/đó/kia.
- Cách dùng: dùng để chỉ ra địa điểm nào đó ở đâu hoặc một người nào đó ở đâu. Thường đựơc dùng để chỉ cho ai đó một nơi nào hoặc người nào đó.
- Rei: Santoさん はそこです
- VD:a. Satou san wa soko desu. < anh Satou ở đó>
b. Shokudou wa ashoko desu. < Nhà ăn ở kia>
3. ______は どこ ですか。
- Y nghĩa: _____ ở đâu?
- Cách dùng: dùng để hỏi nơi chốn hoặc địa điểm của một người nào đó đang ở đâu. Chúng ta có thể kết hợp cau hỏi này cho cả hai cấu trúc 1. và 2. ở trên.
Rei: ここはどこですか
- VD: a. koko wa doko desuka? (đay là đâu?)
サントスさんはどこですか

25/03/2015

NHỮNG ĐỘNG TỪ VÀ GIỚI TỪ THƯỜNG ĐI KÈM VỚI NHAU
^^

TUYỂN GẤP GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG ANH - TIẾNG NHẬTHiện nay công ty đang có nhu cầu mở rộng vì vậy cần tuyển một số vị trí sa...
23/03/2015

TUYỂN GẤP GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG ANH - TIẾNG NHẬT
Hiện nay công ty đang có nhu cầu mở rộng vì vậy cần tuyển một số vị trí sau:

1. Tuyển giáo viên người Việt và người nước ngoài dạy tiếng Anh, Nhật.

2. Yêu cầu:

+ Tốt nghiệp đại học chuyên ngành, có kinh nghiệm giảng dạy, phát âm chuẩn.

+ Nhiệt tình, yêu nghề, ưu tiên ứng cử viên có phương pháp giảng dạy sáng tạo.

+ Hồ sơ bao gồm: Sơ yếu lý lịch, bản sao bằng cấp & chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận (công chứng). Bản sao CMND và các giấy tờ liên quan (nếu có).

+ Lương thỏa thuận

3. Địa chỉ : Cơ sở 1 : Đường 196 - Nhân Hòa - Mỹ Hào - Hưng Yên
Cơ sở 2 : Đường 206 - Giai Phạm - Yên Mỹ - Hưng Yên

4. Liên hệ : 0979 346 807 - 0978 510 807 ( gặp chị Dung - chị Thùy )

ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG TIẾNG NHẬT( ANH, NHẬT, VIỆT KẾT HỢP DỄ HIỂU HA! ^^ )
23/03/2015

ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG TIẾNG NHẬT
( ANH, NHẬT, VIỆT KẾT HỢP DỄ HIỂU HA! ^^ )

THÔNG BÁO : TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ VICTORY KHAI GIẢNG LỚP TIẾNG NHẬT - ĐỊA CHỈ : CƠ SỞ 1 : ĐƯỜNG 196 - NHÂN HÒA - MỸ HÀO - ...
19/03/2015

THÔNG BÁO :
TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ VICTORY KHAI GIẢNG LỚP TIẾNG NHẬT
- ĐỊA CHỈ : CƠ SỞ 1 : ĐƯỜNG 196 - NHÂN HÒA - MỸ HÀO - HƯNG YÊN ( GẦN CỔNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT HƯNG YÊN CƠ SỞ 2 )
- THỜI GIAN : TỪ 18h ( TỨC 6h CHIỀU ) NGÀY HÔM NAY ( THỨ NĂM NGÀY 19 - 03 - 2015 )
- SĐT : 0969 248 690 - 0913 992 685
THÂN MỜI CÁC BẠN THAM DỰ!

DẠNG NÓI TẮT CỦA MỘT SỐ TỪ THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANHCó bao giờ bạn thắc mắc khi nghe các bài hát ví dụ như "Nothing gon...
15/03/2015

DẠNG NÓI TẮT CỦA MỘT SỐ TỪ THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH
Có bao giờ bạn thắc mắc khi nghe các bài hát ví dụ như "Nothing gonna change my love for you" từ "gonna" nghĩa là gì chưa? Hôm nay VIC sẽ giúp bạn giải đáp nhé! ^^

GONNA = GOING TO
Example : Nothing’s gonna change my love for you. (Sẽ không có điều gì có thể làm thay đổi tình yêu anh dành cho em.)

WANNA = WANT TO : MUỐN
Example : I wanna go home. I miss my family. ( Tôi muốn về nhà. Tôi nhớ gia đình tôi ). Có bạn sinh viên nào đang có tâm trạng như vậy không ta?

★ Westlife - Nothing's Gonna Change My Love For You [VietSub | Kara Effect | HD] ☞ From "UP" ★ Video Editor + Timer + Encoder. Upload By Nhóc Lamo™ — Gió Mùa...

https://www.youtube.com/watch?v=DtNWMArIykU
14/03/2015

https://www.youtube.com/watch?v=DtNWMArIykU

Những Bài Hát Tiếng Anh Hay Nhất Về Tình Yêu - Best english songs. Những bài hát hay về tình yêu - Valentine.. DỰ ÁN KHU DÂN CƯ MỸ HẠNH HOÀNG GIA - đất nền g...

12/03/2015

Số đếm và những câu giao tiếp thông thường nè ^^
おはようございます ohayogozaimasu : chào buổi sáng

こんにちは –konnichiwa : xin chào, chào buổi chiều

こんばんは – konbanwa : chào buổi tối

おやすみなさい-oyasuminasai : chúc ngủ ngon

さようなら-sayounara : chào tạm biệt

ありがとう ございます arigatou gozaimasu : xin cảm ơn

すみません-sumimasen : xin lỗi…

おねがいします-onegaishimasu : xin vui lòng
Số Đếm từ 1 đến 10

ぜろ、れい-zero, rei: zero: 0
いち-ichi: one: 1
に-ni : two: 2
さん-san: three: 3
よん、し-yon, shi: four: 4
ご-go : five: 5
ろく-roku: six: 6
なな、しち-nana, shichi: seven: 7
はち-hachi: eight: 8
きゅう、く-kyu, ku: nine: 9
じゅう-juu: ten: 10

Address

Thị Trấn Bần Yên Nhân

Telephone

0969248690

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Ngoại Ngữ Victory posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The School

Send a message to Ngoại Ngữ Victory:

Shortcuts

Share