Tiếng Hàn online cùng Trang Parkbom

Tiếng Hàn online cùng Trang Parkbom

Share

Nơi chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức liên quan đến tiếng Hàn cho tất cả mọi người.

Photos from Tiếng Hàn online cùng Trang Parkbom's post 08/08/2021

안녕하세요 ?
여러분, 요즘 어떻게 지내요 ?
근황과 관련 어휘를 같이 공부합시다.

2. 다음은 근황에 관한 대화입니다. 대화를 참조하여 친구에게 물어보세요.
리나 : 케빈 씨, 오랜만이에요. 요즘 어떻게 지냈어요?
=> Lâu rồi không gặp. Dạo này, cậu sống thế nào ?
케빈 : 잘 지냈어요. 휴학하고 아르바이트를 하고 있어요. 리나 씨는요?
=> Tớ vẫn sống tốt. Tớ đã nghỉ học tạm thời và đang đi làm thêm. Còn cậu thì sao ?
리나 : 저는 요즘 결혼 준비 때문에 좀 바빠요.
=> Dạo này vì chuẩn bị kết hôn nên tớ hơi bận.
케빈 : 그래요? 축하해요. 저도 결혼식에 꼭 초대해 주세요
=> Thế hả ? Chúc mừng cậu nhé. Nhất định phải mời tớ tới đám cưới nhé.

06/06/2021

Sắpp tới mà mình mở lớp tiếng hàn trung cấp phi lợi nhuận thì có aii muốn tham gia không ạ ? 😂😂 Học giáo trình Yonsei ạ.
Chính xác là phi lợi nhuận nhé các chị em
Chỉ cần học sinh học chăm chỉ là được ạ. 🤪🤪🤪
Aii có thiện chí và quyết tâm học hành thì inbox cô giáo nha.

Photos from Tiếng Hàn online cùng Trang Parkbom's post 03/05/2021

안녕하세요 ?
Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các từ vựng trung và cao cấp liên quan đến ' thời tiết ' . Các bạn cùng học với mình nhé.
Cùng nhau miêu tả thời tiết của nơi mình đang sinh sống nha. ^^

Photos from Tiếng Hàn online cùng Trang Parkbom's post 03/05/2021

여러분, 연휴를 잘 보내셨죠 ?
오늘 '은/는데' 문법을 같이 공부합시다.

Photos from Tiếng Hàn online cùng Trang Parkbom's post 28/04/2021

안녕하세요 ?
Từ vựng tiếng Hàn vô cùng phong phú và đa dạng về mặt ý nghĩa. 1 từ có thể sẽ có nhiều ý nghĩa khác nhau tùy theo tình huống sử dụng. Thế nên việc hiểu ý nghĩa đa dạng của từng từ sẽ giúp ích cho các bạn rất nhiều.
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về " 차리다', '이루다'
오늘은 저와 같이 '차리다'와 '이루다' 어휘의 모든 의미에 대해 알아봅시다.
열심히 공부하시길 바랍니다.

Photos from Tiếng Hàn online cùng Trang Parkbom's post 26/04/2021

안녕하세요 ? 여러분
오늘 한국어를 열심히 공부했죠 ?
잠을 자기 전에 의미가 반대한 어휘들을 같이 공부합시다

Photos from Tiếng Hàn online cùng Trang Parkbom's post 25/04/2021

여러분
잠을 자기 전에 한국어 비슷한 어휘들을 공부합시다.
토픽 시험에 유익한 어휘들입니다.

열심히 공부합시다.

Photos from Tiếng Hàn online cùng Trang Parkbom's post 25/04/2021

안녕하세요 ?
오늘은 '-ㄹ까 하다' 문법을 공부합시다.

25/04/2021

안녕하세요 ? 여러분
요즘 한국어를 열심히 공부하고 있죠 ? ㅎ
오늘은 '지만' 문법에 대해 알아보겠습니다.
- Ngữ pháp '지만' chỉ có một ý nghĩa là thể hiện sự đối lập ????
Hay nó còn thể hiện nhiều ý nghĩa sắc thái khác nữa ?
Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé. ( Bài viết hơi dài, chống chỉ định với người lười đọc ạ)
① Chức năng ý nghĩa
1) Thể hiện sự thật nào đó đối lập với sự thật được nói ở phía trước. Với ý nghĩa đối lập như vậy, chúng ta có thể sử dụng các cặp quan hệ từ “ mặc dầu... nhưng “. “ tuy...... nhưng ‘, ‘dù.. nhưng’ hoặc kết từ ‘mà’ để thể hiện 2 ví dụ trên sang tiếng Việt.
a ) 지수는 나이가 어리지만 생각은 깊다.
a1) Jisu tuy tuổi còn nhỏ nhưng suy nghĩ sâu sắc.
a2) Jisu tuổi còn nhỏ mà suy nghĩ sâu sắc.
a3) Dù Jisu tuổi còn nhỏ nhưng suy nghĩ sâu sắc.
a4) Tuy Jisu còn nhỏ tuổi nhưng suy nghĩ sâu sắc

2) ‘지만 ‘ thể hiện ý nghĩa nhượng bộ. Nó thể hiện kết quả trái ngược so với kết quả thông thường trong điều kiện hoàn cảnh nào đó, vì thế có thể gọi nó là một phần của câu điều kiện. Tức là nếu là tình huống điều kiện thông thường thì “ Nếu A thì là B “ tuy nhiên trong câu nhượng bộ nó thể hiện ý nghĩa “ Là A nhưng không là B “
Trong các câu dịch của tiếng Việt, chúng ta có thể sử dụng nhiều cặp quan hệ từ thể hiện ý nghĩa nhượng bộ như ‘ cho dù ... nhưng’, ‘dù.. nhưng’, ‘mặc dù.. nhưng’..
a) 건강해도 감기에 걸렸습니다
a1) Dù có khỏe cũng bị cảm.
a2) Cho dù có khỏe nhưng cũng bị cảm cúm.
b) 눈이 많이 오지만 지수는 오늘 꼭 떠나야 한다고 하였다.
a1) Dù tuyết rơi rất nhiều nhưng Jisu nói nhất định hôm nay phải rời đi.
a2) Cho dù tuyết rơi rất nhiều nhưng Jisu nói nhất định hôm nay phải rời đi.
a3) Mặc dù tuyết rơi rất nhiều nhưng Jisu nói nhất định hôm nay phải rời đi.

3) Thể hiện thêm vào nội dung phía trước và có ý nghĩa liệt kê, nên nếu chúng ta dùng cặp quan hệ từ ‘ tuy …. nhưng’ để dịch sang tiếng Việt thì ý nghĩa của câu sẽ bị khác đi ít nhiều so với bản tiếng Hàn. Vì vậy có thể dịch là ‘ và, mà, “,”.
a) 사과는 맛도 좋지만 귤은 맛이 더 좋다.
a1) Táo ngon mà quýt còn ngon hơn
a2) Táo ngon và quýt còn ngon hơn
b) 백화점 앞에는 사람도 많지만 택시도 많이 모였다.
b1) Ở phía trước trung tâm thương mại, người nhiều mà taxi cũng nhiều.
b2) Ở phía trước trung tâm thương mại, người nhiều và taxi cũng nhiều

4) Thể hiện thái độ khiêm tốn và mong được tha thứ. Tuy nhiên, trong tiếng Việt không có từ liên kết nào thể hiện đầy đủ ý nghĩa này của 지만. Trong các câu dịch sang tiếng Việt, chúng ta có thể thay ‘지만’ thành dấu phẩy và vẫn đảm bảo được yếu tố lịch sự, khiêm tốn của người nói vì đã có từ ‘ xin lỗi’ khi bắt đầu câu.
a) 미안하지만 혹시 서울대학교 여기랑 가까워요 ?
a1) Xin lỗi, trường đại học Seoul có gần đây không ạ ?

5) Đưa ra nội dung tiền đề ở phía trước, lôi kéo sự chú ý của người nghe và nội dung cụ thể được thể hiện ở phía sau. chúng ta có thể sử dụng từ liên kết ‘ như’, ‘giống như’ để dịch sang tiếng Việt.
a) 다들 아시겠지만, 우리나라는 지금 선진국인다.
a1) Như mọi người đã biết, hiện nay đất nước chúng ta là nước phát triển.
a2) Giống như mọi người đã biết, hiện nay đất nước chúng ta là nước phát triển.
b) 너도 보았겠지만, 우리 언니는 영어를 정말 잘한다.
b1) Như bạn đã nhìn thấy, chị của tôi rất giỏi tiếng anh
b2) Giống như bạn đã thấy, chị của tôi rất giỏi tiếng anh

② Đặc điểm cú pháp của 지만
1) Hạn chế về chủ ngữ của câu
- Chủ ngữ của vế trước và vế sau không nhất thiết phải là một
a) 지수는 머리가 길지만, 영우는 머리가 짧아요.
 Jisu tóc dài còn Young Woo tóc ngắn

2) Hạn chế về vị từ : 지만 có thể kết hợp được với động từ, tính từ, trợ từ vị cách “ 이다 “
a) 지수는 학교에 가지만 지수의 형이 학교에 가지 않아요.
 Jisu tới trường nhưng anh trai của Jisu không tới trường
b) 학교는 멀지만 버스타고 가면 된다.
 Tuy trường học xa nhưng có thể đi bằng xe bus.
c) 언니는 대학생이지만 고등학생처럼 어려 보여요.
 Tuy chị tôi là sinh viên đại học nhưng trông trẻ như học sinh cấp ba.

3) Hạn chế về thời thể
- 지만 có thể kết hợp với vĩ tố tiền kết thúc thì quá khứ ‘았/었/였’ và vĩ tố tiền kết thúc thể hiện thì tương lai ‘겠’.
a) 저녁을 먹었지만 배가 고파요
 Tôi đã ăn tối nhưng bụng vẫn đói.
b) 내일은 눈이 오겠지만 출근한다.
 Ngày mai tuyết sẽ rơi nhưng tôi vẫn đi làm.

4. Hạn chế về loại hình câu
- 지만 không bị hạn chế về loại hình của câu
(14) a) 언니는 학교에 갔지만 우리들은 계속 집에서 놀아요 ( câu trần thuật )
 Chị tôi đã đi học nhưng chúng tôi vẫn chơi ở nhà.
b) 언니는 학교에 갔지만 너희들은 계속 집에서 놀거니 ? ( câu nghi vấn )
 Chị đi học mà các em cứ chơi ở nhà như thế hả ?
c) 언니는 학교에 갔지만 우리는 계속 집에서 놀자 ( câu thỉnh dụ )
 Chị đã đi học nhưng chúng ta cứ chơi ở nhà nhé
d) 언니는 학교에 갔지만 너희들은 계속 집에서 놀아라 ( câu mệnh lệnh )
 Chị đã đi học, các em ở nhà chơi tiếp đi .

5. Hạn chế về phương pháp phủ định
- 지만 không bị hạn chế về phương pháp phủ định. Nó có thể dùng với phủ định ngắn “ 안, 못’ và ngủ định dài “ – 지 않다, -지 못하다 ‘
a) 지수는 약을 안 먹었지만 병이 나았어요
 Tuy Jisu không uống thuốc nhưng bệnh đã đỡ hơn
b) 서울은 춥지 않지만 부산은 춥다.
 Seoul không lạnh nhưng Busan lạnh.

28/03/2021

안녕하세요 ?
Chúng ta cùng nhau dịch đoặn văn ngắn dưới đây nha.
Các từ vựng liên quan.
1. 월요병 : hội chứng ngày thứ 2
2. 직장인 : nhân viên công sở
3. 끝나다 : kết thúc
4. 이겨내다 : chiến thắng, vượt qua
5. 게으르다 : lười biếng
6. 행동하다 : hành động
7. 평일 : ngày thường
8. 일찍 : sớm
9. 가볍다 : nhẹ nhàng
10. 산책을 하다 : đi dạo
11. 도움이 되다 : bổ ích, có ích, giúp ích

Các bạn để lại comment nội dung dịch nha. Mình sẽ chữa cho từng người.

Photos from Tiếng Hàn online cùng Trang Parkbom's post 28/03/2021

안녕하세요 ?
오늘은 문법 초급 2 계속 공부합시다.
열심히 공부하길 바랍니다.

Photos from Tiếng Hàn online cùng Trang Parkbom's post 28/03/2021

여러분, 안녕하세요 ?
오늘을 '-(을)ㄹ 까하다' 문법을 공부합시다.
그리고 '-(을)ㄹ 까하다'와 '(을)ㄹ 까 말까 하다' 어떤 차이가 있는지 살펴봅시다.
그럼, 재미있게 한국어를 공부하길 바래요.

Want your school to be the top-listed School/college in Thái Nguyên?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Website

Address


Thái Nguyên
Thái Nguyên