25/04/2021
안녕하세요 ? 여러분
요즘 한국어를 열심히 공부하고 있죠 ? ㅎ
오늘은 '지만' 문법에 대해 알아보겠습니다.
- Ngữ pháp '지만' chỉ có một ý nghĩa là thể hiện sự đối lập ????
Hay nó còn thể hiện nhiều ý nghĩa sắc thái khác nữa ?
Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé. ( Bài viết hơi dài, chống chỉ định với người lười đọc ạ)
① Chức năng ý nghĩa
1) Thể hiện sự thật nào đó đối lập với sự thật được nói ở phía trước. Với ý nghĩa đối lập như vậy, chúng ta có thể sử dụng các cặp quan hệ từ “ mặc dầu... nhưng “. “ tuy...... nhưng ‘, ‘dù.. nhưng’ hoặc kết từ ‘mà’ để thể hiện 2 ví dụ trên sang tiếng Việt.
a ) 지수는 나이가 어리지만 생각은 깊다.
a1) Jisu tuy tuổi còn nhỏ nhưng suy nghĩ sâu sắc.
a2) Jisu tuổi còn nhỏ mà suy nghĩ sâu sắc.
a3) Dù Jisu tuổi còn nhỏ nhưng suy nghĩ sâu sắc.
a4) Tuy Jisu còn nhỏ tuổi nhưng suy nghĩ sâu sắc
2) ‘지만 ‘ thể hiện ý nghĩa nhượng bộ. Nó thể hiện kết quả trái ngược so với kết quả thông thường trong điều kiện hoàn cảnh nào đó, vì thế có thể gọi nó là một phần của câu điều kiện. Tức là nếu là tình huống điều kiện thông thường thì “ Nếu A thì là B “ tuy nhiên trong câu nhượng bộ nó thể hiện ý nghĩa “ Là A nhưng không là B “
Trong các câu dịch của tiếng Việt, chúng ta có thể sử dụng nhiều cặp quan hệ từ thể hiện ý nghĩa nhượng bộ như ‘ cho dù ... nhưng’, ‘dù.. nhưng’, ‘mặc dù.. nhưng’..
a) 건강해도 감기에 걸렸습니다
a1) Dù có khỏe cũng bị cảm.
a2) Cho dù có khỏe nhưng cũng bị cảm cúm.
b) 눈이 많이 오지만 지수는 오늘 꼭 떠나야 한다고 하였다.
a1) Dù tuyết rơi rất nhiều nhưng Jisu nói nhất định hôm nay phải rời đi.
a2) Cho dù tuyết rơi rất nhiều nhưng Jisu nói nhất định hôm nay phải rời đi.
a3) Mặc dù tuyết rơi rất nhiều nhưng Jisu nói nhất định hôm nay phải rời đi.
3) Thể hiện thêm vào nội dung phía trước và có ý nghĩa liệt kê, nên nếu chúng ta dùng cặp quan hệ từ ‘ tuy …. nhưng’ để dịch sang tiếng Việt thì ý nghĩa của câu sẽ bị khác đi ít nhiều so với bản tiếng Hàn. Vì vậy có thể dịch là ‘ và, mà, “,”.
a) 사과는 맛도 좋지만 귤은 맛이 더 좋다.
a1) Táo ngon mà quýt còn ngon hơn
a2) Táo ngon và quýt còn ngon hơn
b) 백화점 앞에는 사람도 많지만 택시도 많이 모였다.
b1) Ở phía trước trung tâm thương mại, người nhiều mà taxi cũng nhiều.
b2) Ở phía trước trung tâm thương mại, người nhiều và taxi cũng nhiều
4) Thể hiện thái độ khiêm tốn và mong được tha thứ. Tuy nhiên, trong tiếng Việt không có từ liên kết nào thể hiện đầy đủ ý nghĩa này của 지만. Trong các câu dịch sang tiếng Việt, chúng ta có thể thay ‘지만’ thành dấu phẩy và vẫn đảm bảo được yếu tố lịch sự, khiêm tốn của người nói vì đã có từ ‘ xin lỗi’ khi bắt đầu câu.
a) 미안하지만 혹시 서울대학교 여기랑 가까워요 ?
a1) Xin lỗi, trường đại học Seoul có gần đây không ạ ?
5) Đưa ra nội dung tiền đề ở phía trước, lôi kéo sự chú ý của người nghe và nội dung cụ thể được thể hiện ở phía sau. chúng ta có thể sử dụng từ liên kết ‘ như’, ‘giống như’ để dịch sang tiếng Việt.
a) 다들 아시겠지만, 우리나라는 지금 선진국인다.
a1) Như mọi người đã biết, hiện nay đất nước chúng ta là nước phát triển.
a2) Giống như mọi người đã biết, hiện nay đất nước chúng ta là nước phát triển.
b) 너도 보았겠지만, 우리 언니는 영어를 정말 잘한다.
b1) Như bạn đã nhìn thấy, chị của tôi rất giỏi tiếng anh
b2) Giống như bạn đã thấy, chị của tôi rất giỏi tiếng anh
② Đặc điểm cú pháp của 지만
1) Hạn chế về chủ ngữ của câu
- Chủ ngữ của vế trước và vế sau không nhất thiết phải là một
a) 지수는 머리가 길지만, 영우는 머리가 짧아요.
Jisu tóc dài còn Young Woo tóc ngắn
2) Hạn chế về vị từ : 지만 có thể kết hợp được với động từ, tính từ, trợ từ vị cách “ 이다 “
a) 지수는 학교에 가지만 지수의 형이 학교에 가지 않아요.
Jisu tới trường nhưng anh trai của Jisu không tới trường
b) 학교는 멀지만 버스타고 가면 된다.
Tuy trường học xa nhưng có thể đi bằng xe bus.
c) 언니는 대학생이지만 고등학생처럼 어려 보여요.
Tuy chị tôi là sinh viên đại học nhưng trông trẻ như học sinh cấp ba.
3) Hạn chế về thời thể
- 지만 có thể kết hợp với vĩ tố tiền kết thúc thì quá khứ ‘았/었/였’ và vĩ tố tiền kết thúc thể hiện thì tương lai ‘겠’.
a) 저녁을 먹었지만 배가 고파요
Tôi đã ăn tối nhưng bụng vẫn đói.
b) 내일은 눈이 오겠지만 출근한다.
Ngày mai tuyết sẽ rơi nhưng tôi vẫn đi làm.
4. Hạn chế về loại hình câu
- 지만 không bị hạn chế về loại hình của câu
(14) a) 언니는 학교에 갔지만 우리들은 계속 집에서 놀아요 ( câu trần thuật )
Chị tôi đã đi học nhưng chúng tôi vẫn chơi ở nhà.
b) 언니는 학교에 갔지만 너희들은 계속 집에서 놀거니 ? ( câu nghi vấn )
Chị đi học mà các em cứ chơi ở nhà như thế hả ?
c) 언니는 학교에 갔지만 우리는 계속 집에서 놀자 ( câu thỉnh dụ )
Chị đã đi học nhưng chúng ta cứ chơi ở nhà nhé
d) 언니는 학교에 갔지만 너희들은 계속 집에서 놀아라 ( câu mệnh lệnh )
Chị đã đi học, các em ở nhà chơi tiếp đi .
5. Hạn chế về phương pháp phủ định
- 지만 không bị hạn chế về phương pháp phủ định. Nó có thể dùng với phủ định ngắn “ 안, 못’ và ngủ định dài “ – 지 않다, -지 못하다 ‘
a) 지수는 약을 안 먹었지만 병이 나았어요
Tuy Jisu không uống thuốc nhưng bệnh đã đỡ hơn
b) 서울은 춥지 않지만 부산은 춥다.
Seoul không lạnh nhưng Busan lạnh.