Cùng Học Hóa 8-9

Cùng Học Hóa 8-9

Share

Chia sẻ kiến thức về Hóa 8-9 . Có gì không hiểu ib cho page nha !!!!!! Rất hân h?

Photos from Cùng Học Hóa 8-9's post 10/09/2022

Xin chào , sau một thời gian nghỉ ngơi để hồi phục mắt . Mắt mình hiện tại đã ổn định và muốn chia sẻ với mọi người một chút về hành trình của mình . Mong mọi người đón nhận bài viết này và chia sẻ . Cảm ơn mọi người rất nhiều vì luôn đồng hành cùng Page trong thời gian quaa .
Ins : swgaogao

03/09/2022

CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 🥰
A. Lý thuyết & Phương pháp giải
- Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.

- Các bước lập phương trình hóa học:

+ Bước 1. Viết sơ đồ của phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm.

+ Bước 2. Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: Tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức.

+ Bước 3. Viết phương trình hóa học.

Ví dụ:

Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + HCl → AlCl3 + H2. Lập phương trình hóa học của phản ứng.

Hướng dẫn:

- Thêm hệ số 2 vào trước AlCl3 để cho số nguyên tử Cl chẵn. Khi đó, vế phải có 6 nguyên tử Cl trong 2AlCl3, nên vế trái thêm hệ số 6 trước HCl.

Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2

- Vế phải có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl3, vế trái ta thêm hệ số 2 trước Al.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2

- Vế trái có 6 nguyên tử H trong 6HCl, nên vế phải ta thêm hệ số 3 trước H2.

Vậy phương trình hóa học là:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

- Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
Ins : swgaogao

21/08/2022

🧏‍♂️ CÁCH CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH 3.1 Phương pháp nguyên tử nguyên tố
Với phương pháp cân bằng phương trình này rất đơn giản, nó được xếp đầu tiên nên các em cũng dễ dạng thực hiện và có nhiều phương trình các em nhìn cái đã biết luôn hệ số cân bằng của các chất trong phương trình phản ứng là bao nhiêu rồi đấy.
Các bước thực hiện:
- Viết lại phương trình dưới dạng đơn nguyên tử [xem ví dụ hiểu thêm]
- Lập luận số nguyên tử từ chất sản phẩm
- Trả lại bản chất ban đầu của các chất tham gia.
Ví dụ: Cân bằng phản ứng S + O2 →SO2
Ta viết: S + O →SO2
Để tạo thành 1 phân tử SO2 cần 1 nguyên tử S và 2 nguyên tử O:
S + 2O →SO2
Nhưng chúng ta đều biết rằng, một phân tử oxi bao giờ cũng gồm 2 nguyên tử của nguyên tố oxi liên kết với nhau. Do vậy, nếu lấy nguyên tử oxi để tạo thành một hợp chất là SO2 thì chúng ta chỉ cần 1 phân tử Oxi là đủ.
Do đó, phương trình có thể viết lại như sau: S + O2 →SO2
Bài tập cân bằng phương trình hóa học theo phương pháp nguyên tử nguyên tố.
Cân bằng những phương trình phản ứng hóa học sau đây:
- N2 + H2 →NH3
- P + O2 →P2O5
- S + O2 →SO3
- Fe + O2 →Fe3O4
3.2 Phương pháp hóa trị tác dụng
Trước đây chúng ta đã từng biết đến hóa trị là gì rồi đúng không các em. Nhưng trong bài học lần này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu tới một tên gọi khác liên quan tới hóa trị của một nguyên tố hóa học đó chính là hóa trị tác dụng. Vậy hóa trị tác dụng là gì ?
Hóa trị tác dụng là hóa trị của một nguyên tử hoặc một nhóm nguyên tử của các nguyên tố trong phía chất tham gia và chất sản phẩm của phản ứng hóa học.
Áp dụng phương pháp này cần tiến hành các bước sau:
+ Xác định hóa trị tác dụng:
II – I III – II II-II III – I
BaCl2 + Fe2(SO4)3 –> BaSO4 + FeCl3
Hóa trị tác dụng lần lượt từ trái qua phải là:
II – I – III – II – II – II – III – I
Tìm bội số chung nhỏ nhất của các hóa trị tác dụng:
BSCNN(1, 2, 3) = 6
+ Lấy BSCNN chia cho các hóa trị ta được các hệ số:
6/II = 3, 6/III = 2, 6/I = 6
Thay vào phản ứng:
3BaCl2 + Fe2(SO4)3 –> 3BaSO4 + 2FeCl3
Dùng phương pháp này sẽ củng cố được khái niệm hóa trị, cách tính hóa trị, nhớ hóa trị của các nguyên tố thường gặp.
3.3 Phương pháp dùng hệ số phân số:
Đặt các hệ số vào các công thức của các chất tham gia phản ứng, không phân biệt số nguyên hay phân số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau. Sau đó khử mẫu số chung của tất cả các hệ số.
Ví dụ: Cân bằng phản ứng P + O2 –> P2O5
+ Đặt hệ số để cân bằng: 2P + 5/2O2 –> P2O5
+ Nhân các hệ số với mẫu số chung nhỏ nhất để khử các phân số. Ỏ đây ta nhân 2.
2.2P + 2.5/2O2 –> 2P2O5
hay 4P + 5O2 –> 2P2O5
3.4 Phương pháp “chẵn – lẻ”:
Một phản ứng sau khi đã cân bằng thì số nguyên tử của một nguyên tố ở vế trái bằng số nguyên tử nguyên tố đó ở vế phải. Vì vậy nếu số nguyên tử của một nguyên tố ở một vế là số chẵn thì số nguyên tử của nguyên tố đó ở vế kia phải chẵn. Nếu ở một công thức nào đó số nguyên tử của nguyên tố đó còn lẻ thì phải nhân đôi.
Ví dụ: Cân bằng phản ứng FeS2 + O2 –> Fe2O3 + SO2
Ở vế trái số nguyên tử O2 là chẵn với bất kỳ hệ số nào. Ở vế phải, trong SO2 oxi là chẵn nhưng trong Fe2O3 oxi là lẻ nên phải nhân đôi. Từ đó cân bằng tiếp các hệ số còn lại.
2Fe2O3 –> 4FeS2 –> 8SO2 -> 11O2
Đó là thứ tự suy ra các hệ số của các chất. Thay vào PTPU ta được:
4FeS2 + 11O2 –> 2Fe2O3 + 8SO2
3.5 Phương pháp xuất phát từ nguyên tố chung nhất
Chọn nguyên tố có mặt ở nhiều hợp chất nhất trong phản ứng để bắt đầu cân bằng hệ số các phân tử.
Ví dụ: Cu + HNO3 –>Cu(NO3)2 + NO + H2O
Nguyên tố có mặt nhiều nhất là nguyên tố oxi, ở vế phải có 8 nguyên tử, vế trái có 3. Bội số chung nhỏ nhất của 8 và 3 là 24, vậy hệ số của HNO3 là 24 /3 = 8
Ta có 8HNO3 –> 4H2O –> 2NO (Vì số nguyên tử N ở vế trái chẵn)
3Cu(NO3)2 –> 3Cu
Vậy phản ứng cân bằng là:
3Cu + 8HNO3 –> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
3.6 Phương pháp cân bằng theo “nguyên tố tiêu biểu”
Nguyên tố tiêu biểu là nguyên tố có đặc điểm sau:
+ Có mặt ít nhất trong các chất ở phản ứng đó.
+ Liên quan gián tiếp nhất đến nhiều chất trong phản ứng.
+ Chưa cân bằng về nguyên tử ở hai vế.
Phương pháp cân bằng này tiến hành qua ba bước:
a. Chọn nguyên tố tiêu biểu.
b. Cân bằng nguyên tố tiêu biểu.
c. Cân bằng các nguyên tố khác theo nguyên tố này.
Ví dụ: Cân bằng phản ứng KMnO4 + HCl –> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
a. Chọn nguyên tố tiêu biểu: O
b. Cân bằng nguyên tố tiêu biểu: KMnO4 –> 4H2O
c. Cân bằng các nguyên tố khác:
+ Cân bằng H: 4H2O –> 8HCl
+ Cân bằng Cl: 8HCl –> KCl + MnCl2 + 5/2Cl2
Ta được:
KMnO4 + 8HCl –> KCl + MnCl2 + 5/2Cl2 + 4H2O
Sau cùng nhân tất cả hệ số với mẫu số chung ta có:
2KMnO4 + 16HCl –> 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
3.7 Phương pháp cân bằng theo trình tự kim loại – phi kim
Theo phương pháp này đầu tiên cân bằng số nguyên tử kim loại, đến phi kim và cuối cùng là H. Sau đó đưa các hệ số đã biết để cân bằng nguyên tử O.
Ví dụ 1: Cân bằng phản ứng NH3 + O2 –> NO + H2O
Ta thấy, phản ứng này không có kim loại, nguyên tử phi kim N đã cân bằng, nên ta cân bằng luôn H:
2NH3 –> 3H2O (Tính BSCNN, sau đó lấy BSCNN chia cho các chỉ số để được các hệ số)
+ Cân bằng N: 2NH3 –> 2NO
+ Cân bằng O và thay vào ta có:
2NH3 + 5/2O2 –> 2NO + 3H2O
Cuối cùng nhân các hệ số với mẫu số chung nhỏ nhất ta được:
4NH3 + 5O2 –> 4NO + 6H2O
Ví dụ 2: Cân bằng phản ứng CuFeS2 + O2 –> CuO + Fe2O3 + SO2
Tương tự như trên, do nguyên tử Cu đã cân bằng, đầu tiên ta cân bằng Fe, tiếp theo cân bằng theo thứ tự
Cu –> S –> O rồi nhân đôi các hệ số ta có kết quả:
4CuFeS2 + 13O2 –> 4CuO + 2Fe2O3 + 8SO2
3.8 Phương pháp xuất phát từ bản chất hóa học của phản ứng:
Phương pháp này lập luận dựa vào bản chất của phản ứng để cân bằng.
Ví dụ: Cân bằng phản ứng Fe2O3 + CO –> Fe + CO2
Theo phản ứng trên, khi CO bị oxi hóa thành CO2 nó sẽ kết hợp thêm oxi. Trong phân tử Fe2O3 có 3 nguyên tử oxi, như vậy đủ để biến 3 phân tử CO thành 3 phân tử CO2. Do đó ta cần đặt hệ số 3 trước công thức CO và CO2 sau đó đặt hệ số 2 trước Fe:
Fe2O3 + 3CO –> 2Fe + 3CO2
3.9 Phương pháp cân bằng phản ứng cháy của chất hữu cơ:
a. Phản ứng cháy của hidrocacbon:
Nên cân bằng theo trình tự sau:
- Cân bằng số nguyên tử H. Lấy số nguyên tử H của hidrocacbon chia cho 2, nếu kết quả lẻ thì nhân đôi phân tử hidrocacbon, nếu chẵn thì để nguyên.
- Cân bằng số nguyên tử C.
- Cân bằng số nguyên tử O.
b. Phản ứng cháy của hợp chất chứa O.
Cân bằng theo trình tự sau:
- Cân bằng số nguyên tử C.
- Cân bằng số nguyên tử H.
- Cân bằng số nguyên tử O bằng cách tính số nguyên tử O ở vế phải rồi trừ đi số nguyên tử O có trong hợp chất. Kết quả thu được đem chia đôi sẽ ra hệ số của phân tử O2. Nếu hệ số đó lẻ thì nhân đôi cả 2 vế của PT để khử mẫu số.
3.10 Phương pháp cân bằng electron:
Đây là phương pháp cân bằng áp dụng cho các phản ứng oxi hóa khử. Bản chất của phương trình này dựa trênm nguyên tắc Trong một phản ứng oxi hóa – khử, số electron do chất khử nhường phải bằng số electron do chất oxi hóa thu.
Việc cân bằng qua ba bước:
a. Xác định sự thay đổi số oxi hóa.
b. Lập thăng bằng electron.
c. Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại.
Ví dụ. Cân bằng phản ứng:
FeS + HNO3 –> Fe(NO3)3 + N2O + H2SO4 + H2O
a. Xác định sự thay đổi số oxi hóa:
Fe+2 –> Fe+3
S-2 –> S+6
N+5 –> N+1
(Viết số oxi hóa này phía trên các nguyên tố tương ứng)
b. Lập thăng bằng electron:
Fe+2 –> Fe+3 + 1e
S-2 –> S+6 + 8e
FeS –> Fe+3 + S+6 + 9e
2N+5 + 8e –> 2N+1
–> Có 8FeS và 9N2O.
c. Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại:
8FeS + 42HNO3 –> 8Fe(NO3)3 + 9N2O + 8H2SO4 + 13H2O
Ví dụ 2. Phản ứng trong dung dịch bazo:
NaCrO2 + Br2 + NaOH –> Na2CrO4 + NaBr
CrO2- + 4OH- –> CrO42- + 2H2O + 3e x2
Br2 + 2e –> 2Br- x3
Phương trình ion:
2CrO2- + 8OH- + 3Br2 –> 2CrO42- + 6Br- + 4H2O
Phương trình phản ứng phân tử:
2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH –> 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O
Ví dụ 3. Phản ứng trong dung dịch có H2O tham gia:
KMnO4 + K2SO3 + H2O –> MnO2 + K2SO4
MnO4- + 3e + 2H2O –> MnO2 + 4OH- x2
SO32- + H2O –> SO42- + 2H+ + 2e x3
Phương trình ion:
2MnO4- + H2O + 3SO32- –> 2MnO2 + 2OH- + 3SO42-
Phương trình phản ứng phân tử:
2KMnO4 + 3K2SO3 + H2O –> 2MnO2 + 3K2SO4 + 2KOH
3.11 Phương pháp cân bằng đại số
Dùng để xác định hệ số phân tử của chất tham gia và thu được sau phản ứng hoá học. Ta xem hệ số là các ẩn số và kí hiệu bằng các chữ cái a, b, c, d… rồi dựa vào mối tương quan giữa các nguyên tử của các nguyên tố theo định luật bảo toàn khối lượng để lập ra một hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn số. Giải hệ phương trình này và chọn các nghiệm là các số nguyên dương nhỏ nhất ta sẽ xác định được hệ số phân tử của các chất trong phương trình phản ứng hoá học.
Ví dụ: Cân bằng phản ứng:
Cu + HNO3 –> Cu(NO3)2 + NO + H2O
Gọi các hệ số phải tìm là các chữ a, b, c, d, e và ghi vào phương trình ta có:
aCu + bHNO3 –> cCu(NO3)2 + dNO + eH2O
+ Xét số nguyên tử Cu: a = c (1)
+ Xét số nguyên tử H: b = 2e (2)
+ Xét số nguyên tử N: b = 2c + d (3)
+ Xét số nguyên tử O: 3b = 6c + d + e (4)
Ta được hệ phương trình 5 ẩn và giải như sau:
Rút e = b/2 từ phương trình (2) và d = b – 2c từ phương trình (3) và thay vào phương trình (4):
3b = 6c + b – 2c + b/2
=> b = 8c/3
Ta thấy để b nguyên thì c phải chia hết cho 3. Trong trường hợp này để hệ số của phương trình hoá học là nhỏ nhất ta cần lấy c = 3. Khi đó: a = 3, b = 8, d = 2, e = 4
Vậy phương trình phản ứng trên có dạng:
3Cu + 8HNO3 –> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Ghi nhớ: khi lập một hệ phương trình đại số để cân bằng một phương trình hoá học, nếu có bao nhiêu chất trong phương trình hoá học thì có bấy nhiêu ẩn số và nếu có bao nhiêu nguyên tố tạo nên các hợp chất đó thì có bấy nhiêu phương trình.
Chúc các bạn học tập hiệu quả 🥰
Mọi người có thể nhắn tin cho page hoặc liên hệ qua
INSTAGRAM của mình : swgaogao

Photos from Cùng Học Hóa 8-9's post 06/10/2021

TỔNG HỢP CÔNG THỨC GIẢI BÀI TẬP HÓA THCS 💪💪💪

A/ Lý thuyết bài: Tính theo phương trình hóa học 15/08/2021

A.TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
A/ Lý thuyết bài: Tính theo phương trình hóa học
1. Tìm khối lượng chất tham gia và chất sản phẩm
Cách làm:
Bước 1: Viết phương trình
Bước 2: tính số mol các chất
Bước 3: dựa vào phương trình tính được số mol chất cần tìm
Bước 4: tính khối lượng
Thí dụ 1: cho 4g NaOH tác dụng với CuSO4 tạo ra Cu(OH)2 kết tủa và Na2SO4. Tính khối lượng Na2SO4
Các bước tiến hành
Viết PTHH và cân bằng
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Tính số mol NaOH tham gia phản ứng

Tính số mol Na2SO4 thu được
Theo PTHH: 1 mol NaOH phản ứng thu được 0,5 mol Na2SO4
Vậy: 0,1 mol NaOH…………………0,05 mol Na2SO4
Tìm khối lượng Na2SO4 thu được
mNa2SO4 = n×M = 0,05×142 = 7,1g
Thí dụ 2: Tính khối lượng NaOH cần dùng để điều chế 7,1g Na2SO4
Hướng dẫn giải
Viết phương trình hóa học:
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Tính số mol Na2SO4 sinh ra sau phản ứng

Tìm số mol NaOH tham gia phản ứng
Theo PTHH: để điều chế 1 mol Na2SO4 cần dùng 2 mol NaOH
Vậy muốn điều chế 0,05 mol Na2SO4 cần dùng 0,1 mol NaOH
Tính khối lượng NaOH cần dùng
nNaOH = n×M = 0,1×40 = 4(g)
2. Tìm thể tích chất khí tham gia và sản phẩm
Cách làm:
Bước 1: Viết phương trình hóa học.
Bước 2: Tìm số mol khí
Bước 3: thông qua PTHH, tìm số mol chất cần tính
Bước 4: Tìm thể tích khí
Thí dụ 1: Lưu huỳnh cháy trong oxi hoặc trong không khí sinh ra lưu huỳnh đioxit SO2. Hãy tính thể tích (đktc) sinh ra, nếu có 4g khí O2 tham gia phản ứng
Viết phương trình hóa học
S + O2 ->SO2
Tìm số mol O2 sinh ra sau phản ứng:
nO2 = 0,125 mol
Tìm số mol SO2 sinh ra sau phản ứng
Theo PTHH: 1 mol O2 tham gia phản ứng sinh ra 1 mol SO2
Vậy : 0,125 mol O2 …………………………. 0,125 mol SO2
Tìm thể tích khí SO2(đktc) sinh ra sau phản ứng
VSO2 = n×22,4 = 2,24 (l)
Thí dụ 2: tìm thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 64g lưu huỳnh
Viết phương trình hóa học:
S + O2 ->SO2
Tính số mol lưu huỳnh tham gia phản ứng
nS = 2 mol
Tính số mol O2 tham gia phản ứng
Theo PTHH: đốt cháy 1 mol X cần dùng 1 mol O2
Vậy : đốt cháy 2 mol X cần 2 mol O2
Tính thể tích O2 cần dùng:
VO2 = 22,4 × n = 44,8 (l)
Thí dụ 3: Cho 5,4g Al tác dụng vừa đủ với V lít khí Cl2 ở đktc. Tìm V. Tìm khối lượng sản phẩm
Cách 1: Ta có nAl = MAl/(mAl) = 5,4 / 27 = 0,2 (mol)
PTHH: 2Al + 3Cl2 ----------> 2AlCl3
Từ PTHH: 2 mol 3 mol 2 mol
Từ đề bài: 0,2 mol 0,3 mol 0,2 mol
VCl2 = 0,3 . 22,4 = 6,72 (l)
sản phẩm = 0,2 . 133,5 = 26,7 (g)
Cách 2: Ta có nAl = MAl/(mAl) = 5,4 / 27 = 0,2 (mol)
PTHH: 2Al + 3Cl2 ----------> 2AlCl3
Theo phương trình ta có: nCl2 = 3/2.nAl = 3/2.0,2 = 0,3 (mol)
Từ đó => thể tích của Cl2, tương tự thì sản phẩm = 2/2. nAl = 0,2 mol
Từ đó => khối lượng chất sản phẩm tạo thành
Lưu ý: Tính theo phương trình hóa học chỉ liên quan đến đại lượng mol
Tính theo phương trình hóa học là dựa vào tỉ lệ số mol các chất trong phương trình để tính ra khối lượng.
Bài tập : https://docs.google.com/document/d/1mjPbfT5sXGbrUFskMh213W75quaNPY8GjfbsWQxUmpQ/edit?usp=sharing
Instargram của mìn : https://www.instagram.com/rice.studyy/

A/ Lý thuyết bài: Tính theo phương trình hóa học A/ Lý thuyết bài: Tính theo phương trình hóa học 1. Tìm khối lượng chất tham gia và chất sản phẩm Cách làm: Bước 1: Viết phương trình Bước 2: tính số...

tai-lieu-boi-duong-hsg-mon-hoa-hoc-lop-9-tai-lieu-boi-duong-hsg-mon-hoa-hoc-lop-9 15/08/2021

Chuyên đề 1: Tính chất hóa học của các chất.
I/ Tính chất hóa học của oxit:
a) Oxit Bazơ:
1. Tác dụng với nước:
Một số oxit Bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ ( BaO, CaO, Na2O, K2O...)
Ví dụ: Na2O + H2O → 2NaOH
CaO + H2O → Ca(OH)2
2. Tác dụng với axit tạo thành muối và nước:
Ví dụ: CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
3. Tác dụng với oxit axit tạo thành muối:
Ví dụ: CaO + CO2 → CaCO3
4. Một số oxit lưỡng tính (Al, Zn ...) tác dụng với kiềm → Muối và nước. Al2O3 +2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
(Natri Aluminat)
ZnO + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2O
b) Oxit Axit:
1. Tác dụng với nước:
Oxit axit tác dụng với nước → Axit
Ví dụ: SO3 + H2O → H2SO4
2. Tác dụng với dung dịch bazơ (kiềm) tạo thành muối và nước:
NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
3. Tác dụng với oxit:
Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ tạo thành muối
Ví dụ: SO3 + BaO → BaSO4
[Type text]
II/ Tính chất hóa học của axit:
1. Dung dịch axit làm quỳ tím đổi sang màu đỏ
2. Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước ( Phản ứng trung hòa) HCl + NaOH → NaCl + H2O
3. Tác dụng với oxit bazơ → muối và nước
CuO + H2SO4→ CuSO4(màu xanh) + H2O
4. Tác dụng với kim loại → muối và giải phóng khí hiđro (*) Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
5. Tác dụng với muối → muối mới (↓) axit mới ( yếu hơn)
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3
III/ Axit sunfuric:
* Tính chất hóa học của axit sunfuric ( H2SO4)
1. Dung dịch axit làm quỳ tím đổi sang màu đỏ
2. Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước ( Phản ứng trung hòa) 3. Tác dụng với oxit bazơ → muối và nước
4. Tác dụng với kim loại → muối và giải phóng khí hiđro (*) Chú ý:
+ H2SO4 loãng không tác dụng với Cu và những kim loại đứng sau Cu. + H2SO4 đặc, nguội không tác dụng với một số kim loại như Fe, Al. + H2SO4 đặc, nóng tác dụng với hầu hết các kim loại giải phóng khí SO2 và muối. Cu + H2SO4 Đặc, nóng CuSO4 + SO2↑ + H2O
5. Tác dụng với muối → muối mới (↓) axit mới ( yếu hơn)
H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl
* Nhận biết dung dịch axit sunfuric và muối sunfat
a) Nhận biết axit sunfuric:
+ Dùng quỳ tím.
+ Dùng bari clorua (BaCl2) sẽ có kết tủa trắng (BaSO4)
b) Nhận biết muối sunfat:
+ Dùng muối bari clorua (BaCl2), sản phẩm có kết tủa trắng không tan trong axit (BaSO4). * Sản xuất axit sunfuric:
S (FeS2) → SO2 → SO3 → H2SO4.
0
t
0
t
S + O2 → SO2
0
t ,V O
2 5
( 4FeS2 + 11O2 → 8SO2↑ +2 Fe2O3)
2SO2 + O2 2SO3↑
SO3 + H2O → H2SO4
III/ Tính chất hóa học của Bazơ:
1. Dung dịch bazơ làm quỳ tím đổi thành màu xanh và phenolphtalein thành màu hồng. 2. Bazơ tác dụng với axit ( phản ứng trung hòa) tạo thành muối và nước. HCl + NaOH → NaCl + H2O
3. Bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O
4. Bazơ tác dụng với muối mới (↓) và bazơ mới (↓).
2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2↓ + 2NaCl
5. Bazơ không tan bị phân hủy tạo thành oxit tương ứng và nước.

t
0

Cu(OH)2 → CuO + H2O
IV/ Tính chất hóa học của muối:
1. Tác dụng với kim loại ( Mg và kim loại đứng sau Mg) tạo thành muối mới và kim loại mới yếu hơn.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
2. Tác dụng với axit → muối mới và axit mới.
Điều kiện:
+ Muối mới không tan trong axit mới hoặc + Axit tạo thành yếu hơn hoặc dễ bay hơi hơn axit tham gia CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ +H2O
3. Tác dụng với dung dịch bazơ (Kiềm)→ muối (↓) và bazơ mới (↓). 2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2↓ + 2NaCl
* Muối Amoni (NH4-) tác dụng với kiềm giải phóng khí NH3 NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3↑ + H2O
4. Tác dụng với dung dịch muối → hai muối mới.
NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3
5. Phản ứng phân hủy.

t
0

CaCO3 → CaO + CO2↑

t
0

2KClO3 → 6KCl + 3O2↑
V.Tính tan của muối:
- Tất cả các muối Nitrat đều tan.
- Tất cả các muối sunfat đều tan trừ BaSO4, CaSO4, PbSO4.
- Tất cả các muối cacbonat không tan trừ Na2CO3, K2CO3.
- Tất cả các muối Clorua đều tan trừ AgCl.
- Tất cả các muối Amoni (NH4+) đều tan.
- Tất cả các muối sunfua không tan trừ Na2S, K2S.
- Tất cả các muối Photphat không tan trừ Na3PO4, K3PO4.
Chú ý:
- Muối Nitrat (-NO3) của kim loại kiềm (Na, K, Ba, Ca) khi bị nhiệt phân cho ra muối Nitrit (NO2) và khí O2.
- Muối Nitrat (-NO3) của kim loại từ Mg -> Cu khi bị nhiệt phân -> Oxit, khí NO2 và khí O2.
- Muối Nitrat (-NO3) của kim loại sau Cu khi bị nhiệt phân -> Kim loại, khí NO2 và khí O2.
- Chỉ có muối Cacbonat của kim loại kiềm (Na, K) không bị nhiệt phân, các muối cacbonat còn lại bị nhiệt phân -> oxit và khí CO2.
VI/ Tính chất hóa học của kim loại:
1/ Một số oxit kim loại (Na, K, Ba, Ca) tác dụng với nước → Kiềm + H2. 2/ Tác dụng với phi kim → Muối
2Fe + 3Cl2 →2FeCl3
3/ Kim loại đứng trước H tác dụng với axit → muối + H2.
4/ Từ Mg trở đi, kim loại đứng trước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối. Dãy hoạt động hóa học của kim loại.
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au
- Đi từ trái sang phải tính kim loại giảm dần
- Từ Mg trở đi, kim loại đứng trước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
- Chí có những kim loại đứng trước H mới đẩy được H ra khỏi axit.
Các phương pháp điều chế kim loại.
- Khử oxit kim loại: Chỉ có những oxit kim loại đứng sau nhôm mới bị khử.
C CO2
CO CO2
H2 + MxOy → M + H2O
Al Al2O3
Mg MgO
- Dùng kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu↓.
- Nhiệt phân muối hoặc oxit kim loại đứng sau đồng.

t
0

2Ag2O → 4Ag + O2↑
VII/ Tính chất hóa học của Al và hợp chất của Al: * Nhôm:
[Ngoài những tính chất của một kim loại Al (Zn) có tính chất lưỡng tính (Tác dụng với dung dịch kiềm) → Muối và khí H2
Al + NaOH +H2O → 2NaAlO2 +3/2 H2↑
(Natri Aluminat)
* Oxit nhôm:
Al2O3 +2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
(Natri Aluminat)
* Hydroxit nhôm (Al(OH)3):
- Tác dụng với dung dịch kiềm → Muối + H2O
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Chú ý:
* AlCl3 + NH3 + H2O → Al(OH)3↓ + NH4Cl
* NaAlO2 + HCl (vừa đủ) + H2O → Al(OH)3↓ + NaCl
* NaAlO2 + 4HCl (dư) → AlCl3 + NaCl + 2H2O
* NaAlO2 + H2O + CO2 → Al(OH)3↓ + NaHCO3
Có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau:

− OH H
− OH H

Al+ Al(OH)3 NaAlO2
VIII/ Tính chất hóa học của Cl2:
- Tác dụng với nước → nước clo:

Cl2 + H2O HCl + HClO.
HClO: là tác nhân làm mất màu
- Tác dụng với dung dịch NaOH → Nước Javel: ⇔
NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O Nước Javel
- Tính oxi hóa:
SO2 + Cl2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4
3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3
ĐIỀU KIỆN ĐỂ PHẢN ỨNG XẢY RA TRONG DUNG DỊCH
* Sản phẩm phải thỏa mãn một trong những điều kiện sau:
- Có chất kết tủa.
- Có chất bay hơi.
- Có chất ít phân li (H2O) BàiTập: https://docs.google.com/document/d/1Qb1Av00AEY3gctWClbjgoGocm2x0gQxhGJVCOXXt8lg/edit?usp=sharing
instargram của mìn : https://www.instagram.com/rice.studyy/

tai-lieu-boi-duong-hsg-mon-hoa-hoc-lop-9-tai-lieu-boi-duong-hsg-mon-hoa-hoc-lop-9 Chuyên đề 1: Tính chất hóa học của các chất. I/ Tính chất hóa học của oxit: a) Oxit Bazơ: 1. Tác dụng với nước: Một số oxit Bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ ( BaO, CaO, Na2O, K2O...) Ví dụ: Na2O + H2O → 2NaOH CaO + H2O → Ca(OH)...

Want your school to be the top-listed School/college in Tay Ho?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Website

Address


Tay Ho