Can thiệp sớm Ngôi Sao Nhỏ - Tam Điệp

Can thiệp sớm Ngôi Sao Nhỏ - Tam Điệp

Share

- CAN THIỆP TRẺ CHẬM NÓI
- TRẺ RỐI LOẠN NGÔN NGỮ
- TRẺ CHẬM PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ

19/06/2025

ÂM & PHÂN BIỆT ÂM TRONG NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT

Trong tiếng Việt có nguyên âm và phụ âm.
Nguyên âm gồm nguyên âm đơn, nguyên âm đôi và nguyên âm ba.

👉Có 12 nguyên âm đơn gồm: a, ă, â, u, ư, o, ô, ơ, e, ê, i, y. Nguyên âm đôi gồm: ai, ao, au, âu, ay, ây, eo, êu, ia, iê, yê, iu, oa, oă, oe, oi, ôi, ơi, oo, ôô, ua, ưa, uâ, ưa, uê, ui, ưi, uo, uô, ươ, ươ, ưu, uy và nguyên âm ba gồm: iêu, yêu, oai, oao, oay, oeo, uao, uây, uôi, ươi, ươu, uya, uyê, uyu. Tất cả các âm chính trong tiếng đều là nguyên âm. Thanh điệu luôn đặt ở trên nguyên âm. Không có nguyên âm thì không tạo thành tiếng.

👉Nguyên âm là những dao động của thanh quản hay những âm mà khi ta phát ra luồn khí từ thanh quản lên môi không bị cản trở. Nguyên âm có thể đứng riêng biệt hoặc đứng sau các phụ âm để tạo thành tiếng khi nói.

Phụ âm thì gồm phụ âm đơn và phụ âm ghép. Các phụ âm đơn gồm: b, c, d, đ, g, h, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, x và các phụ âm ghép gồm: ch, gh, gi, kh, nh, ng, ngh, ph, qu, th, tr.

👉Phụ âm là âm được phát ra từ thanh quản qua miệng, nhưng khi âm được phát ra thì luộng khí khi ra bị môi, rang, lười cản trở lại. Phụ âm được phát ra thành tiếng chỉ khi nó được phối hợp với nguyên âm.

👉Âm vô thanh: là những âm khi được phát ra sẽ không làm rung thanh quản. Nó như những tiếng động nhẹ như tiếng xì xì, tiếng bật, tiếng gió, ví dụ: /p/, /s/, /k/, t/, /ch/…

👉Âm hữu thanh: là những âm khi phát âm sẽ làm rung thanh quản, chẳng hạn như /b/, /d/, /g/, /v/, z/…

👉Âm tắc: là loại phụ âm mà trong quá trình phát âm, luồng hơi đi ra bị cản trở hoàn toàn ở vị trí cấu âm do sự tiếp xúc chặt của các cơ quan tham gia cấu âm. Vd. các phụ âm / b /, / p /, / d /, / t /, / k / (chữ viết b, p, đ, t, k) của tiếng Việt đều là những ÂT.

👉Theo phương thức cấu âm, các ÂT còn có thể được phân thành hai tiểu loại: ÂT nổ và ÂT ngậm. Trong tiếng Việt, các phụ âm đầu / p- /, / t- /, / k- / (chữ viết p, t; c, k, q) đều là những ÂT nổ, các phụ âm cuối / -p /, / -t /, / -k / (chữ viết p, t, c, ch) là những ÂT ngậm.

👉Âm tắc thanh quản: là âm được tạo nên do sự cản tắc luồng hơi trong thanh quản khi khe thanh bị khép chặt. Sự khép chặt khe thanh ở giai đoạn đầu của quá trình phát âm các nguyên âm trong nhiều ngôn ngữ, trong đó có tiếng Việt, đã tạo nên ÂTTQ (kí hiệu ? ), vd. [ ?i ], [ ?a ], [ ?ui ], vv. Ở cuối thanh nặng trong các âm tiết không khép của tiếng Việt (vd. “mạ”, “mại”, “mạng”) có ÂTTQ, thường được gọi là hiện tượng tắc họng ngậm. Ở giữa thanh ngã (vd. trong “lã”, “lão”, “lãn”) cũng có ÂTTQ (hoặc mạnh, hoặc nhẹ), còn được gọi là hiện tượng tắc họng nổ. ÂTTQ trong tiếng Việt không được biểu thị bằng chữ viết.

👉Âm tắc xát: là phụ âm được hình thành bằng cách tạo ra một chỗ tắc cản luồng hơi cùng với khe hẹp tiếp sau ở cùng một vị trí cấu âm để hơi xát qua đó mà ra. Các phụ âm tắc xát thường được xem như một sự phối hợp cấu âm của một âm tắc và một âm xát tiếp sau. Trong hệ thống ngữ âm của tiếng Việt, không có ÂTX như ở một số ngôn ngữ khác (tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Hán, vv.).

👉Âm xát: là phụ âm ồn được cấu tạo bằng phương thức cọ xát của luồng hơi đi ra qua khe hẹp do các bộ vị cấu âm tiếp xúc không hoàn toàn (tiếp xúc không chặt). Vd. các âm đầu của âm tiết tiếng Việt trong các từ “vui vẻ”, “phấn khởi”, “xa xôi”, “dịu dàng”, “gặp gỡ”, “khấp khởi”, đều là những phụ âm xát: / v- /, / f- /, / s- /, / z- /, / ɤ- /, / χ- / (chữ viết v, ph, x, d, g, kh).

👉Âm tiết mở: là âm tiết của tiếng Việt được kết thúc bằng chính nguyên âm tạo đỉnh. Xét về mặt sinh lí – cấu âm, các nguyên âm tạo đỉnh ở cuối âm tiết, luồng hơi trong ÂTM đi ra một cách tự do, không bị cản trở ở khoang miệng, vd. “y sĩ”, “hoa”, “mía”, vv.

👉Âm tiết khép: là âm tiết của tiếng Việt được kết thúc bằng các phụ âm tắc vô thanh, như / -p /, / -t /, / -k /. Xét về mặt sinh lí – cấu âm, các âm cuối này kết thúc âm tiết bằng phương thức tắc ngậm (không bật ra), được gọi là phương thức khép, vd. “hấp tấp”, “tất bật”, “mộc mạc”, “tách bạch”, vv. Nhiều ngôn ngữ dân tộc ít người ở Việt Nam cũng có loại hình ÂTK.

👉Âm tiết nửa khép: là tiết của tiếng Việt được kết thúc bằng một phụ âm vang mũi, như /- m/, / -n /, / -η /. Xét về mặt sinh lí – cấu âm, các âm cuối này kết thúc âm tiết bằng phương thức cản tắc ở khoang miệng, trong khi luồng hơi phát âm ÂTNK lại đi qua khoang mũi do ngạc mềm hạ xuống, vd. “Miền Nam”, “khang trang”, “hành chính”, vv.

👉Âm tiết nửa mở: là âm tiết của tiếng Việt được kết thúc bằng một bán nguyên âm: / -w / và / -j / (x. Bán nguyên âm). Xét về mặt sinh lí – cấu âm cũng như đặc tính âm học, âm cuối / -w / và / -j / có những đặc trưng giống nguyên âm / u / và / i /, nhưng được phát âm lướt, không mở đầy đủ như / u / và / i /. Phương thức kết thúc âm tiết bằng bán nguyên âm được gọi là phương thức nửa mở, vd “yêu kiều”, “sao chổi”, “trái lại”.

👉Âm tiết tính: là những âm:

Có tính chất của âm tiết khi nói về thành phần âm tiết, trọng âm âm tiết, văn tự âm tiết.
Có tư cách yếu tố cấu tạo âm tiết, xét về cấu trúc âm của âm tiết, tức là yếu tố được phát âm có âm hưởng vang (mạnh) với năng lượng lớn hơn (luồng hơi đi ra tự do) và xuất hiện với tư cách đỉnh của âm tiết. Yếu tố cấu tạo âm tiết hay yếu tố ÂTT của âm tiết tiếng Việt là nguyên âm (x. Âm chính). Vd. trong từ “ngôn ngữ” nguyên âm / o / (chữ viết ô) và nguyên âm / ɯ / (chữ viết ư) là yếu tố ÂTT. Ngoài ra, ở một số ngôn ngữ, yếu tố ÂTT có thể là phụ âm vang, vd. tiếng Anh: table (cái bàn), little (nhỏ bé), vv.
Ngôn ngữ có cấu trúc ÂTT là ngôn ngữ trong đó âm tiết làm đại lượng cơ bản để hình thành nên các đơn vị ngôn ngữ ở cấp độ hình thái học (hình vị, từ…) như tiếng Việt, tiếng Thái, tiếng Hán, vv.
👉Âm tiết vị: là âm tiết với tư cách là đơn vị âm vị học. Ở các ngôn ngữ có cấu trúc âm tiết tính (tiếng Việt, tiếng Hán, vv.), ranh giới âm tiết hầu như bao giờ cũng trùng hợp với ranh giới hình vị, do đó có quan niệm cho rằng âm tiết có tư cách là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất cấu tạo nên tín hiệu ngôn ngữ trong các ngôn ngữ đó, phần nào giống như âm vị trong các ngôn ngữ biến hình.

👉Âm tròn môi: là nguyên âm được hình thành cùng với sự chúm tròn của hai môi. Vd. trong tiếng Việt, các nguyên âm dòng sau / u /, / o /, / Ɔ / (chữ viết u, ô, o) đều là những ÂTM. Ở một số ngôn ngữ khác, các nguyên âm dòng trước cũng có thể là những ÂTM.

Speech Therapy vn

16/05/2025

Ba Mẹ có biết rằng hành vi của trẻ giống như một tảng băng trôi khổng lồ, nơi chúng ta chỉ nhìn thấy được 10% bề nổi?

Là phụ huynh và nhà giáo dục, chúng ta thường chỉ tập trung vào những biểu hiện bên ngoài như la hét, ăn vạ hay không chịu học - nhưng đó mới chỉ là phần nổi của tảng băng.

Trong bài viết này, cô chia sẻ Ba Mẹ hình ảnh "Tảng băng trôi hành vi" để hiểu sâu sắc hơn về con và kiên trì áp dụng các phương pháp mà Tố Như đã gửi Ba Mẹ thực hành nhé.

Ba mẹ biết không, giống như một tảng băng trôi ngoài biển khơi, phần chúng ta nhìn thấy được chỉ là một phần rất nhỏ nổi trên mặt nước.

Còn phần chìm bên dưới - phần ta không nhìn thấy được - mới là phần lớn nhất và quan trọng nhất.

Hành vi của con cũng vậy. Những gì chúng ta thấy bên ngoài như: la hét, đập đồ, tự kích động, không chịu học... chỉ là phần nổi của tảng băng.

Còn rất nhiều điều đang diễn ra bên dưới mặt nước mà chúng ta cần phải hiểu.

___________

Khi con có một hành vi nào đó, thay vì vội nghĩ "Làm sao để ngăn chặn hành vi này?", ba mẹ hãy thử đặt câu hỏi:

- "Con đang cố gắng nói với mình điều gì?"
- "Có điều gì đang khiến con khó chịu không?"
- "Con đang thiếu kỹ năng gì để đối phó với tình huống này?"

_________________

Ví dụ:

Hành vi bề mặt (đỉnh tảng băng trôi):
Con 5-6 tuổi rồi nhưng ngồi bàn viết chữ con không hợp tác, đi học không tập trung chú ý

Các kỹ năng tiềm ẩn (bên dưới bề mặt):

THÂN (Vận động & Cảm giác):
-Chậm phát triển vận động tinh (sự khéo léo của các ngón tay)
- Khó chịu về mặt cảm giác (thiếu cảm giác tiền đình, bản thể)
- Khó khăn trong việc phối hợp thị giác - vận động

TÂM (Cảm xúc & Xã hội):
- Thiếu tự tin khi thực hiện nhiệm vụ viết
- Lo lắng khi phải hoàn thành bài tập
- Nhạy cảm với phản hồi từ người khác

TRÍ (Nhận thức):
- Khó duy trì sự tập trung
- Chưa hiểu được mục đích của việc viết
- Xử lý thông tin chậm hơn so với yêu cầu

LỰC (Năng lượng & Thể chất):
- Mệt mỏi khi phải duy trì tư thế ngồi lâu
- Thiếu sức bền cho các hoạt động học tập
-nguồn st

13/05/2025

“𝐍𝐠𝐨̂𝐢 𝐧𝐡𝐚̀ 𝐠𝐢𝐚𝐨 𝐭𝐢𝐞̂́𝐩 – 𝐇𝐚̀𝐧𝐡 𝐭𝐫𝐢̀𝐧𝐡 𝐡𝐢̀𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐨̂𝐧 𝐧𝐠𝐮̛̃ 𝐨̛̉ 𝐭𝐫𝐞̉”

𝟏. 𝐍𝐠𝐨̂𝐧 𝐧𝐠𝐮̛̃ 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐛𝐚̆́𝐭 đ𝐚̂̀𝐮 𝐭𝐮̛̀ 𝐥𝐨̛̀𝐢 𝐧𝐨́𝐢

“𝑀𝑢𝑜̂́𝑛 𝑔𝑖𝑢́𝑝 𝑡𝑟𝑒̉ 𝑝ℎ𝑎́𝑡 𝑡𝑟𝑖𝑒̂̉𝑛 𝑛𝑔𝑜̂𝑛 𝑛𝑔𝑢̛̃, 𝑐ℎ𝑢́𝑛𝑔 𝑡𝑎 𝑐𝑎̂̀𝑛 ℎ𝑖𝑒̂̉𝑢 𝑛𝑔𝑜̂𝑛 𝑛𝑔𝑢̛̃ đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑝ℎ𝑎́𝑡 𝑡𝑟𝑖𝑒̂̉𝑛 𝑛ℎ𝑢̛ 𝑡ℎ𝑒̂́ 𝑛𝑎̀𝑜.”

- Nhiều người lầm tưởng rằng “ngôn ngữ = lời nói”, nhưng thực tế lời nói chỉ là phần đỉnh của quá trình phát triển dài.
- Muốn trẻ nói, ta phải xây nền từ những kỹ năng tiền ngôn ngữ trước.

𝟐. 𝐌𝐨́𝐧𝐠 𝐧𝐡𝐚̀ 𝐧𝐠𝐨̂𝐧 𝐧𝐠𝐮̛̃: 𝐒𝐮̛̣ 𝐜𝐡𝐮́ 𝐲́

“𝑆𝑢̛̣ 𝑐ℎ𝑢́ 𝑦́ 𝑙𝑎̀ 𝑛𝑒̂̀𝑛 𝑡𝑎̉𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑛 𝑡𝑟𝑜̣𝑛𝑔… 𝑛𝑒̂́𝑢 𝑡ℎ𝑖𝑒̂́𝑢 𝑠𝑒̃ 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 ℎ𝑖̀𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑎̀𝑛ℎ đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑡𝑟𝑖́ 𝑛ℎ𝑜̛́, ℎ𝑖𝑒̂̉𝑢 𝑏𝑖𝑒̂́𝑡 𝑣𝑎̀ 𝑛𝑔𝑜̂𝑛 𝑛𝑔𝑢̛̃.”

- Trẻ không thể học nếu không chú ý.
- Với trẻ tự kỷ hoặc chậm phát triển, tăng chú ý chính là ưu tiên đầu tiên: dùng ánh sáng, đồ chơi, âm thanh, cử chỉ… để thu hút trẻ.

𝟑. 𝐂𝐚́𝐜 “𝐯𝐢𝐞̂𝐧 𝐠𝐚̣𝐜𝐡 𝐧𝐞̂̀𝐧” – 𝐤𝐲̃ 𝐧𝐚̆𝐧𝐠 𝐭𝐢𝐞̂̀𝐧 𝐧𝐠𝐨̂𝐧 𝐧𝐠𝐮̛̃

“𝑁𝑔𝑢𝑦𝑒̂𝑛 𝑛ℎ𝑎̂𝑛 – ℎ𝑒̣̂ 𝑞𝑢𝑎̉, 𝑔𝑖𝑎𝑜 𝑡𝑖𝑒̂́𝑝 𝑚𝑎̆́𝑡, 𝑏𝑎̆́𝑡 𝑐ℎ𝑢̛𝑜̛́𝑐, 𝑙𝑎̆́𝑛𝑔 𝑛𝑔ℎ𝑒, 𝑙𝑢𝑎̂𝑛 𝑝ℎ𝑖𝑒̂𝑛”

Đây là những kỹ năng nền bắt buộc để trẻ hình thành ngôn ngữ:
- Nguyên nhân – hệ quả: Hiểu rằng hành động của mình gây ra kết quả gì (ví dụ: nhấn nút → đèn sáng).
- Giao tiếp mắt: Tạo kết nối người – người.
- Bắt chước: Cơ chế học ngôn ngữ tự nhiên – trẻ nhìn rồi làm theo.
- Lắng nghe: Không chỉ nghe âm thanh mà còn hiểu ý nghĩa.
- Luân phiên: Biết chờ – đến lượt – đối đáp, nền tảng cho đối thoại.

𝟒. 𝐓𝐚̂̀𝐧𝐠 𝐤𝐞̂́ 𝐭𝐢𝐞̂́𝐩: 𝐇𝐢𝐞̂̉𝐮 𝐛𝐢𝐞̂́𝐭 𝐯𝐚̀ 𝐂𝐮̛̉ 𝐜𝐡𝐢̉

“𝐻𝑖𝑒̂̉𝑢 𝑏𝑖𝑒̂́𝑡 𝑟𝑜̂̀𝑖 đ𝑒̂́𝑛 𝑔𝑖𝑎𝑜 𝑡𝑖𝑒̂́𝑝 𝑞𝑢𝑎 𝑐𝑢̛̉ 𝑐ℎ𝑖̉ đ𝑖𝑒̣̂𝑢 𝑏𝑜̣̂…”

- Trẻ cần hiểu lời nói trước khi có thể sử dụng.
- Cử chỉ như chỉ tay, gật đầu, quay đầu… là hình thức giao tiếp sớm, nên được khuyến khích và củng cố.

𝟓. 𝐂𝐮𝐨̂́𝐢 𝐜𝐮̀𝐧𝐠 𝐦𝐨̛́𝐢 𝐥𝐚̀: 𝐋𝐨̛̀𝐢 𝐧𝐨́𝐢

“… 𝑣𝑎̀ 𝑐𝑢𝑜̂́𝑖 𝑐𝑢̀𝑛𝑔 𝑙𝑎̀ 𝑙𝑜̛̀𝑖 𝑛𝑜́𝑖 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 ℎ𝑖̀𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑎̀𝑛ℎ.”

- Lời nói không đến từ việc ép phát âm, mà đến khi mọi tầng nền đã vững.
- Đó là lý do tại sao can thiệp sớm phải bắt đầu từ chú ý, tương tác, rồi mới đến lời nói.

Nếu bạn đang hỗ trợ trẻ chậm nói, hãy nhớ:
“Dạy trẻ nói” 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐛𝐚̆́𝐭 đ𝐚̂̀𝐮 𝐭𝐮̛̀ 𝐥𝐮𝐲𝐞̣̂𝐧 𝐚̂𝐦 – 𝐦𝐚̀ 𝐭𝐮̛̀ 𝐱𝐚̂𝐲 𝐧𝐞̂̀𝐧 𝐤𝐲̃ 𝐧𝐚̆𝐧𝐠 𝐭𝐢𝐞̂̀𝐧 𝐧𝐠𝐨̂𝐧 𝐧𝐠𝐮̛̃.

Nguồn hình ảnh: trong sách “Ngôn ngữ và hoạt động hàng ngày” ( Tủ sách Tự Kỷ )

04/05/2025

25 PHÉP LỊCH SỰ TỐI THIỂU CHA MẸ NÊN DẠY CON
👇👇👇

1. Đừng bao giờ nhại lại giọng địa phương của người khác vì điều đó không có gì hay ho đâu con ạ!

2. Khi người khác đang nghỉ ngơi, con hãy giữ yên lặng. Nếu con có chuyện muốn nói thì con hãy nhẹ nhàng đi ra ngoài.

3. Khi ai đó hỏi con cái gì, nếu con không biết thì hãy trả lời lịch sự rằng "Mình không biết hoặc mình không hiểu lắm". Con đừng nói trống không "Sao mà biết được".

4. Khi con nói xin lỗi thì con đừng thêm từ "được chưa".
5. Nếu con mượn đồ của người khác thì con hãy nhớ trả lại.
6. Khi con mượn đồ trân quý của ai đó, con hãy nhớ giữ gìn cẩn thận.

7. Khi con ăn, con hãy ăn xong rồi nói chuyện.
8. Người văn minh hãy biết cách học lấy những điều thông minh.
9. Nếu có cuộc gọi nhỡ, con hãy lịch sự nhắn tin khi chưa thể gọi lại.

10. Con đừng xem trộm tin nhắn, ảnh hay nhật ký của người khác.
11. Khi người khác đang nói, con nên để họ nói xong rồi nói.

12. Nếu con nói "tôi mời" thì con phải là người thanh toán. Còn nói "chúng ta đi ăn đi" thì ai trả phần người đấy con nhé!
13. Nếu ai đó xúc phạm con, con không nên đáp trả hoặc to tiếng với họ mà hãy mỉm cười bước đi.
14. Nếu đi cùng ai đó, người ấy chào một người bạn không biết thì con cũng nên chào họ.

15. Đeo tai nghe khi xem video, nghe nhạc ở nơi công cộng để không làm phiền tới người khác.
16. Tránh cười, nói chuyện quá to khi nhìn chằm chằm vào người khác.

17. Con không nên phóng xe nhanh qua vũng nước.
18. Một người đàn ông có giáo dục sẽ luôn thể hiện sự tôn trọng đúng mực với phụ nữ con nhé!
19. Con hãy trả lại số tiền đã vay càng sớm càng tốt.

20. Nếu ngủ ở nhà người khác, con hãy nhớ gấp chăn gối cho gọn gàng trước khi đi.
21. Hãy nhìn vào người đối diện khi con nói chuyện với ai đó.

22. Đừng cãi nhau ở chốn công cộng.
23. Đôi giày của con lúc nào cũng nên sạch sẽ.

24. Nguyên tắc vàng khi dùng nước hoa là dùng vừa phải. Nếu con vẫn có thể ngửi thấy mùi nước hoa của mình vào buổi tối thì có nghĩa là mọi người đã quá mệt với nó rồi.

25. Nếu ai đó giúp đỡ con dù chuyện nhỏ nhất cũng nên nói lời "cảm ơn".

13/04/2025

Vô cùng đáng yêu ❤️

12/04/2025

🎨 8 TRÒ CHƠI “KHÔNG DẠY NÓI” MÀ GIÚP CON NÓI

1. Thổi b**g bóng – kèm tiếng “phùuu”

Hít vào – thở ra – bật âm tự nhiên.

2. Ú òa – kết hợp “Aaa!” và biểu cảm mặt

Trò đơn giản nhưng cực kỳ kích hoạt phản xạ bật âm.

3. Chơi nấu ăn – gọi tên món: “Chuối nè, Aaa…”

Con được chơi, được tưởng tượng, được bật âm.

4. Chơi siêu nhân – hét nhẹ: “Zaaa! Bùm!”

Trẻ trai đặc biệt thích – dễ bật âm theo vai.

5. Bắt chước động vật – “Meo, Gâu, Ò ó o”

Âm thanh gần với tự nhiên, trẻ bắt chước cực nhanh.

6. Làm biểu cảm mặt: vui – buồn – ngạc nhiên

Kèm âm thanh: “Ồ… hihi… á!” → kích thích ngôn ngữ cảm xúc.

7. Thổi giấy bay – ai thổi xa hơn

Vừa chơi vừa luyện hơi → chuẩn bị bật âm.

8.Trốn tìm – mỗi lần tìm được hét lên “Aaa!”

Cảm xúc mạnh → âm thanh bật ra tự nhiên.

👉 Hãy bắt đầu ngay hôm nay, dù chỉ là một trò chơi, một nụ cười, một ánh mắt.
Nguồn: sưu tầm

Photos from Can thiệp sớm Ngôi Sao Nhỏ - Tam Điệp's post 10/04/2025

Bí quyết rất đơn giản phải không ạ. Chỉ cần kiên trì bền bỉ nữa thôi ba mẹ ơi

Sorry! That Page Cannot Be Found 25/03/2025

📌📚 Phân biệt giữa ngôn ngữ hiểu và nhận thức

Trong lĩnh vực phát triển của trẻ em 👶👧, đặc biệt là trẻ tự kỷ, hai khái niệm "nhận thức" và "ngôn ngữ hiểu" thường được đề cập và nghiên cứu rộng rãi📑📝 Cả hai đều đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển khả năng tương tác xã hội và học hỏi của trẻ. Tuy nhiên, nhận thức và ngôn ngữ hiểu không phải là hai khái niệm hoàn toàn giống nhau❗️, dù chúng có mối liên hệ chặt chẽ. Sự phân biệt rõ ràng giữa hai khái niệm này giúp các nhà chuyên môn xác định rõ ràng hơn các mục tiêu can thiệp phù hợp với từng trẻ📚🔎. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về nhận thức, ngôn ngữ hiểu, và các yếu tố phân biệt hai khái niệm này.

1️⃣ Ngôn ngữ hiểu là gì?

Ngôn ngữ hiểu (Receptive Language) đề cập đến khả năng của một cá nhân trong việc tiếp nhận và hiểu thông tin ngôn ngữ từ môi trường xung quanh. Điều này bao gồm việc hiểu từ vựng, cấu trúc câu, ngữ pháp, và ngữ cảnh của lời nói hoặc văn bản. Khi trẻ hoặc người lớn gặp khó khăn về ngôn ngữ hiểu có thể gặp vấn đề trong việc:

👉 Hiểu chỉ dẫn hoặc yêu cầu.

👉 Nắm bắt nội dung của câu chuyện hoặc cuộc trò chuyện.

👉 Hiểu các khái niệm trừu tượng hoặc ngữ nghĩa.

2️⃣ Nhận thức là gì?

Nhận thức (Cognition) bao gồm các quá trình tinh thần như chú ý, trí nhớ, giải quyết vấn đề, lập kế hoạch, và tư duy phản biện. Nhận thức là cơ sở cho mọi hoạt động tinh thần và hành vi, cho phép chúng ta hiểu, phân tích và tương tác với thế giới xung quanh. Rối loạn nhận thức có thể ảnh hưởng đến:

👉 Khả năng tập trung và duy trì chú ý.

👉 Khả năng ghi nhớ thông tin mới.

👉 Khả năng giải quyết vấn đề và ra quyết định.

3️⃣ Sự khác biệt giữa ngôn ngữ hiểu và nhận thức

📌 Định nghĩa:
☘️ Ngôn ngữ hiểu: Khả năng tiếp nhận và hiểu ngôn ngữ.
☘️ Nhận thức: Các quá trình tổng quát liên quan đến suy nghĩ và hiểu biết

📌 Phạm vi:
☘️ Ngôn ngữ hiểu: Tập trung vào ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp, ngữ nghĩa).
☘️ Nhận thức: Bao quát nhiều lĩnh vực như trí nhớ, chú ý, giải quyết vấn đề.

📌 Biểu hiện rối loạn:
☘️ Ngôn ngữ hiểu: Khó hiểu lời nói, chỉ dẫn, câu chuyện.
☘️ Nhận thức: Khó tập trung, ghi nhớ, lập kế hoạch, tư duy logic.

📌 Can thiệp trị liệu:
☘️ Ngôn ngữ hiểu: Tập trung vào cải thiện kỹ năng ngôn ngữ
☘️ Nhận thức: Tập trung vào cải thiện chức năng nhận thức tổng quát.

4️⃣ Tại sao sự phân biệt này quan trọng?

Việc phân biệt rõ ràng giữa ngôn ngữ hiểu và nhận thức giúp các nhà ngôn ngữ trị liệu:

👉 Đánh giá chính xác: Xác định chính xác nguồn gốc của khó khăn mà trẻ gặp phải.

👉 Thiết kế can thiệp phù hợp: Lựa chọn phương pháp và chiến lược can thiệp hiệu quả.

👉 Theo dõi tiến trình: Đánh giá sự tiến bộ trong từng lĩnh vực cụ thể.

‼️ Mặc dù có mối liên hệ chặt chẽ, nhận thức và ngôn ngữ hiểu là 2️⃣ khái niệm khác nhau. Hiểu rõ sự khác biệt này rất quan trọng trong việc phát triển và áp dụng các chương trình can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ. Nghiên cứu gần đây cho thấy mối liên hệ giữa sự phát triển nhận thức và ngôn ngữ hiểu có thể khác nhau ở trẻ tự kỷ so với trẻ phát triển bình thường. Theo một nghiên cứu của Norbury et al. (2016)📚, trẻ tự kỷ có thể có khả năng phát triển ngôn ngữ hiểu bị ảnh hưởng bởi mức độ phát triển nhận thức, điều này gợi ý rằng cần phải có các chiến lược can thiệp đa dạng dựa trên từng trẻ.

-----------------------------------------------
Tài liệu tham khảo
1. American Speech-Language-Hearing Association. (2020). Language in Brief. Truy cập từ [https://www.asha.org/public/speech/development/language-in-brief/](https://www.asha.org/public/speech/development/language-in-brief/)

2. Owens, R. E. (2016). Language Development: An Introduction (9th ed.). Pearson Education.

3. Kandel, E. R., Schwartz, J. H., Jessell, T. M., Siegelbaum, S. A., & Hudspeth, A. J. (2013). Principles of Neural Science (5th ed.). McGraw-Hill.

—————————————————————
Nguồn: copy

Sorry! That Page Cannot Be Found The American Speech-Language-Hearing Association (ASHA) is the national professional, scientific, and credentialing association for 241,000 members, certificate holders, and affiliates who are audiologists; speech-language pathologists; speech, language, and hearing scientists; audiology and speech-...

22/03/2025

🎨🎨🎨 DẠY TRẺ NHẬN BIẾT MÀU SẮC
🥇Tầm quan trọng:
☝️Phát triển nhận thức: Giúp trẻ phân biệt các sự vật xung quanh, rèn luyện khả năng quan sát và ghi nhớ.
✌️Phát triển ngôn ngữ: Tăng vốn từ vựng, giúp trẻ diễn đạt ý tưởng rõ ràng hơn.
👌Kích thích trí tưởng tượng: Màu sắc tạo ra thế giới sinh động, khơi gợi sự sáng tạo của trẻ.
👍 Rèn luyện kỹ năng vận động: Qua các hoạt động liên quan đến màu sắc (vẽ, tô màu...), trẻ phát triển khả năng phối hợp tay mắt.
🥈Kỹ năng tiền đề:
📜Trẻ có nhận biết, phân biệt và gọi tên các màu sắc khác nhau; tìm kiếm và so sánh các màu sắc; biết cách phân loại, so sánh và sắp xếp các đồ vật dựa trên màu sắc.
🥉Cách dạy trẻ nhận biết được màu sắc:
🕐Giới thiệu màu sắc một cách tự nhiên🍀
Bắt đầu với các màu cơ bản: đỏ🖍️, xanh🖊️, vàng🌟… trước khi dạy các màu nâng cao như tím, hồng, cam.
Dùng đồ vật hàng ngày để liên kết với màu sắc, ví dụ: "Chiếc xe🚙 này màu xanh", "Quả táo🍎 này màu đỏ".
🕑Học màu sắc qua trò chơi🕹️
🧐Tìm màu: Yêu cầu trẻ tìm đồ vật có màu sắc bạn yêu cầu, ví dụ: “Hãy tìm một đồ vật màu đỏ”.
🧩Ghép màu: Dùng khối xếp hình, thẻ màu hoặc vật dụng có màu sắc khác nhau để trẻ ghép các màu giống nhau.
🖌️Tô màu và vẽ tranh: Cho trẻ sử dụng bút màu, sáp màu để tô và gọi tên màu khi sử dụng.
🗂️Trò chơi phân loại: Phân loại đồ vật theo màu, ví dụ: bỏ tất cả khối màu xanh vào một rổ, màu đỏ vào một rổ khác.
🕒Học màu sắc thông qua hoạt động hàng ngày📆
❓Khi mặc quần áo: “Hôm nay con muốn mặc áo màu gì?”
❓Khi ăn uống: “Con thích quả chuối màu vàng hay quả táo màu đỏ?”
❓Khi đi dạo: “Con thấy bông hoa màu gì?”
❓Khi chơi đồ chơi: “Chiếc xe tải này màu gì?”
🕓Dạy màu sắc qua bài hát🎵 và sách📚
🎶Các bài hát vui nhộn về màu sắc giúp trẻ nhớ lâu hơn, ví dụ: “Red, Yellow, Blue”.
📔Sách truyện có hình ảnh màu sắc sinh động giúp trẻ nhận biết màu dễ dàng hơn.
Nguồn : St
🍀🍀🍀🍀🍀

17/03/2025

GỌI TRẺ HỒI ĐÁP KHI ĐƯỢC GỌI TÊN
Trẻ không phản hồi lại khi được gọi tên khiến cho bố mẹ và những người xung quanh trẻ khó có thể thu hút được sự chú ý của trẻ trong các tình huống cần thiết như muốn trò chuyện, chia sẻ chuyện thú vị với trẻ, hoặc giải thích điều gì đó, hay nhờ trẻ thực hiện một hoạt động. Đồng thời, trong các tình huống như trẻ có thể bị lạc giữa siêu thị, nếu trẻ biết phản hồi với tên gọi sẽ giúp bố mẹ tìm ra trẻ hoặc trẻ tiến lại hướng bố mẹ dễ dàng hơn.

Vì vậy, dạy trẻ phản hồi được khi gọi tên giúp:

Giúp trẻ nhận biết được bản thân mình
Giúp trẻ hiểu khi nào người khác muốn trẻ chú ý để giao tiếp, học tập, thực hiện các hoạt động khác trong sinh hoạt
Bố mẹ cần xác định mục tiêu cụ thể khi dạy trẻ phản hồi tên gọi. Tùy theo trẻ mà các mức độ phản hồi của trẻ từ thấp đến cao có thể là:

1. Trẻ quay người nhìn về phía người gọi trẻ

2. Trẻ quay người lại và nói “dạ”

3. Trẻ tiến lại người gọi trẻ và hỏi “bố/mẹ gọi con ạ”

Trong bài này, sẽ hướng dẫn các bố mẹ cách dạy trẻ quay lại nhìn về phía người gọi tên con

2. Kĩ năng tiền đề

- Trẻ quay đầu về hướng âm thanh vui nhộn hoặc các tiếng động bất ngờ

- Trẻ giao tiếp mắt tốt (không lẩn tránh giao tiếp mắt). Nếu trẻ vẫn giao tiếp mắt chưa tốt, mời các bố mẹ quay lại bài Dạy trẻ giao tiếp mắt
Nguồn : st

17/02/2025

CÁC KỸ NĂNG CHA MẸ CẦN CÓ ĐỂ DẠY TRẺ TỰ KỶ TẠI NHÀ
Duy trì can thiệp đều đặn là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của chương trình can thiệp cho trẻ khuyết tật. Ba mẹ hãy cố gắng duy trì việc dạy bé tại nhà nhé.
Dưới đây là một số các kĩ năng cơ bản cha mẹ cần lưu ý để dạy trẻ tại nhà.
1. Gọi tên trẻ
Thường xuyên gọi tên trẻ để lôi kéo sự chú ý của trẻ và giúp trẻ nhận ra bản thân, tăng khả năng đáp ứng khi bố mẹ gọi.
Gọi tên trẻ trong các hoạt động, trong các trò chơi, khi sai việc trẻ:
Ví dụ: “Nam. Đưa mẹ bóng”, “Nam. Con gà đâu?”
2. Ngang tầm mắt
Ngồi ở vị trí ngang tầm mắt với trẻ, giúp trẻ tạo được giao tiếp mắt với người đối diện, duy trì tần suất và thời gian giao tiếp mắt khi có cơ hội.
Trước tiên hãy sử dụng những đồ chơi, đồ ăn, vật hoặc là hoạt động mà trẻ thích, có hứng thú để trẻ chủ động nhìn mắt nhiều hơn.
3. Theo dõi và tham gia
Quan sát các hoạt động của trẻ sau đó tham gia hoạt động đó cùng với trẻ. Trẻ là người dẫn dắt vào hoạt động, chơi cùng với trẻ để tạo sự gắn kết, mối quan hệ gần gũi với trẻ, sau đó thay đổi và tạo ra những cách chơi cho phù hợp.
4. Tập ngồi
Tập ngồi giúp trẻ tập trung chú ý để hoàn thành được nhiệm vụ, biết chờ đợi và biết cách chơi lần lượt. Khi cho trẻ tập ngồi, cần tránh, loại bỏ các yếu tố gây xao nhãng và mất tập trung như: tiếng ồn (tivi, chuông điện thoại, tiếng nói chuyện), các đồ chơi xung quanh (gọn gàng, tránh ở trong tầm nhìn của trẻ). Vị trí ngồi nên là một góc hẹp, trẻ khó di chuyển khỏi vị trí.
5. Đợi và làm theo lần lượt
Trong các hoạt động cần tạo ra sự tương tác, đó là đợi và luân phiên theo lượt
Trong các hoạt động cần tạo ra sự tương tác, đó là đợi và luân phiên theo lượt
Trong các hoạt động cần tạo ra sự tương tác, đó là đợi và luân phiên theo lượt. Khi người lớn biết đợi và luân phiên với trẻ, trẻ cũng sẽ học được kĩ năng đợi và luân phiên với người khác.
Đợi và làm theo lần lượt là kĩ năng giúp trẻ trở thành một người biết giao tiếp thật sự.
6. Hỗ trợ bằng lời nói và hình ảnh trực quan
Hỗ trợ bằng lời:
Sử dụng lời nói đơn giản, nhất quán, chọn nói từ chính và phù hợp với tình huống
Cho trẻ thêm thời gian để xử lí thông tin, cân nhắc và đưa ra phản hồi.
Kèm theo cử chỉ, điệu bộ và cường điệu hóa cảm xúc khi cần thiết.
Thay đổi giọng nói (về ngữ điệu và âm vực): lúc to, lúc nhỏ, lúc nhanh, lúc chậm, tạo sự ngạc nhiên và bất ngờ để kéo sự chú ý của trẻ.
Tránh hành động, lời nói tiêu cực (Con đừng có làm như thế, con không được ném đồ…), nói những câu nhấn mạnh vào hành vi phù hợp: Nhặt bóng lên, cất đồ chơi, tắt ti vi…
Hỗ trợ bằng hình ảnh trực quan:
Hình ảnh trực quan giúp trẻ hiểu thông tin từ môi trường được chính xác hơn, bù đắp những khó khăn khi xử lí các thông tin bằng thính giác.
Hình ảnh trực quan giúp trẻ kiểm soát hành vi: trẻ chưa biết sử dụng ngôn ngữ nói để thể hiện nhu cầu bản thân, trẻ có thể dùng phương tiện khác để hỗ trợ hoặc thay thế cho ngôn ngữ nói như tranh ảnh, cử chỉ điệu bộ (chỉ ngón)
Hình ảnh trực quan hỗ trợ trẻ phát triển các kĩ năng (kĩ năng tự phục vụ…), phát triển, hiểu và thể hiện cảm xúc.
Hình ảnh trực quan có thể là: Ảnh thật, ảnh biểu tượng, video, các cử chỉ điệu bộ, ánh mắt, nét mặt của người lớn.
7. Tạo nhu cầu
Trẻ tự kỉ thường có ý thích thu hẹp và ít nhu cầu, do đó cần tạo các tình huống để kích thích nhu cầu của trẻ, đó là cơ hội tốt nhất để trẻ tương tác.
Cha, mẹ cần tạo các tình huống để kích thích nhu cầu của trẻ để trẻ tương tác nhiều nhất có thể.
Trẻ tự kỉ thường có ý thích thu hẹp và ít nhu cầu, do đó cần tạo các tình huống để kích thích nhu cầu của trẻ, đó là cơ hội tốt nhất để trẻ tương tác.
Tạo nhu cầu cho trẻ bằng một số cách sau:
Để đồ lên cao: Trong tầm nhìn nhưng ngoài tầm với
Để đồ vào hộp trong suốt đậy kín: Để trẻ nhìn thấy và yêu cầu người lớn lấy giúp
Cho trẻ lựa chọn: Có thể đưa cho trẻ thứ mà trẻ không thích hoặc lựa chọn giữa đồ vật trẻ thích và không thích.
Từng chút một: Không nên đưa tất cả đồ chơi hoặc đồ ăn cho trẻ, nên đưa cho trẻ từng đồ một, từng miếng đồ ăn một để trẻ có nhiều cơ hội giao tiếp hơn.
- Đưa các vật liệu mà trẻ cần hỗ trợ để sử dụng/ vận hành được:
Ví dụ:Chỉ đưa bát mà không đưa thìa, chỉ đưa đàn mà không đưa que gõ.
- Đưa từng phần một để trẻ phải yêu cầu thêm: Đưa từng miếng ghép hình, cho từng miếng bim bim…
- Không đưa rất cả các vật liệu mà trẻ cần để thực hiện hoạt động (trẻ sẽ làm hỏng hoặc không biết cách chơi): Không đưa cả hộp thổi bóng cho trẻ, nên đưa que thổi, nếu trẻ muốn chơi, trẻ đưa que thổi cho mẹ.
- Làm một việc mà trẻ không muốn bạn làm (trẻ sẽ phản đối): Trẻ muốn mở hộp đồ chơi, khi đó bạn làm động tác giả vờ cất đi và nói “cất đi”, sau đó đợi phản ứng của trẻ. Nếu trẻ đòi đồ chơi bạn dạy trẻ “xin” hoặc “ạ” hoặc chỉ vào hộp hoặc nói một từ nào đó đúng tình huống như “mở”, “lấy”…
- Làm trái với kỳ vọng của trẻ : Trẻ muốn ăn sữa chua, không đưa thìa cho con mà lại đưa ống hút, dạy biết từ chối không phải ống hút và chỉ tay để lấy thìa.
8.Trợ giúp trẻ – Cầm tay chỉ việc
Cần được dạy chính xác về việc nên làm
Cha, mẹ cần được dạy trẻ chính xác về việc nên làm
Trẻ rất khó để học bằng bắt chước, do đó trẻ cần được dạy chính xác về việc nên làm. Vì vậy, hỗ trợ trẻ khi cần là cần thiết.
Các bước trợ giúp trẻ như sau:
Làm mẫu: Làm mẫu các kĩ năng hoặc cách chơi để trẻ quan sát và bắt chước làm theo, nếu trẻ không bắt chước, chuyển sang bước tiếp theo.
Cầm tay chỉ việc hoàn toàn: Hoàn toàn cầm tay trẻ thực hiện nhiệm vụ
Cầm tay chỉ việc một phần: Cầm tay trẻ để nhắc nhở, sau đó để trẻ tự thực hiện; hoặc đẩy nhẹ tay trẻ để trẻ biết cần phải làm gì.
Nhắc nhở, hỗ trợ trẻ bằng hành động và cử chỉ kèm lời nói
Nhắc nhở, hỗ trợ trẻ bằng ánh mắt kèm lời nói
Nhắc nhở bằng trẻ lời nói
9. Chuỗi – từng bước nhỏ
Từ việc thực hiện những bước nhỏ, hành động đơn giản để hoàn thành một chuỗi, trình tự, nhiệm vụ phức tạp.
- Chuỗi Tiến là bắt đầu ở bước đầu tiên và dạy từng bước thứ tự
- Chuỗi Ngược là bắt đầu ở bước cuối cùng trong chuỗi và thực hiện ngược lại
10. Chơi đa dạng
Học cách chơi đồ chơi theo nhiều cách khác nhau sao cho trẻ không gặp khó khăn
Dạy trẻ học cách chơi đồ chơi theo nhiều cách khác nhau sao cho trẻ không gặp khó khăn
Học cách chơi đồ chơi theo nhiều cách khác nhau sao cho trẻ không gặp khó khăn, không máy móc và rập khuôn với một kiểu chơi duy nhất theo cách riêng của trẻ.
Bắt đầu chơi bằng những cách đơn giản, sau đó tăng dần tính phức tạp của đồ chơi/trò chơi.
Chơi đa dạng giúp nâng cao khả năng nhận thức của trẻ.
11. Có cấu trúc
Lịch trình hoạt động
Lịch trình giúp trẻ hiểu và biết hành động đang diễn ra, hành động nào sẽ diễn ra tiếp theo và giúp trẻ cảm thấy an toàn hơn, giảm bối rối và lúng túng khi có thể phán đoán trước được sự việc có thể xảy ra.
Bắt đầu và kết thúc
Trong bất kì hoạt động nào cũng cần cho trẻ hiểu khi nào bắt đầu một hành động, và khi nào là kết thúc hành động giúp trẻ dễ dàng học và hoàn thành nhiệm vụ hơn.
Khi bắt đầu chơi nên nói “Bây giờ chơi….”, khi chơi xong có thể nói “Chơi xong rồi. Cất đi”, kèm theo các hỗ trợ (hình ảnh, hành động) trực quan phù hợp.
Trong khi chơi:
Bất kì hoạt động nào cũng cần tổ chức theo một trình tự nhất định “Bắt đầu – diễn biến – kết thúc”
- Bắt đầu: “Bây giờ chơi đọc sách”
- Diễn biến: Dậy trẻ nhận biết, chỉ tranh ảnh trong sách
- Kết thúc: “Đọc sách xong rồi. Cất sách/Cất đi”
12. Củng cố
Củng cố được đưa ra khi trẻ có những phản hồi phù hợp như: Chủ động nhìn mắt, chú ý tích cực, hành vi đúng, thành công dù nhỏ…
Các hình thức củng cố:
- Khen ngợi bằng lời: “nhìn giỏi”, “ghép hình rất giỏi”
- Luôn mỉm cười: tạo sự gần gũi, thân thiện
- Chạm vào người/cù ki, ôm, hôn trẻ
- Phần thưởng hữu hình: bằng đồ ăn, đồ chơi mà trẻ thích, sticker (hình dán yêu thích)
- Chơi theo ý thích: Chơi theo cách mà trẻ thích (thời gian ngắn)
Nguồn: sưu tầm

Want your school to be the top-listed School/college in Tam Ã?iep?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Telephone

Website

Address


Tam Ã?Iep