IBetter IELTS - ibetter ielts

IBetter IELTS - ibetter ielts

Share

iBetter IELTS CÓ CÁC KHOÁ:
-Khoá Nền tảng
-Khoá Full 4 Kĩ Năng
-Khoá Chuyên sâu Writing
-Khoá Chuyên sâu Speaking

iBetter IELTS = Học IELTS THỰC CHIẾN
iBetter IELTS với đội ngũ giáo viên giỏi, nhiều kinh nghiệm, chương trình học bám sát với bài thi IELTS, sĩ số ít, giúp học viên đạt mục tiêu nhanh nhất.

10/02/2025

TĂNG LISTENING TỪ BAND 1.5 LÊN 8.0?

Nói 1.5 vậy thôi chứ ý mình là mình nghe rất tệ, lúc khởi đầu mà làm bài test nghiêm túc khéo mình được 1.5 thật 🙂

Anyway, mình đã vượt qua được giai đoạn đó rồi nên muốn ngoi lên đây chia sẻ lại chút kinh nghiệm của mình mong là giúp được những bạn cũng đang vật lộn với listening vượt ải thành công như mình.

Sau một hành trình dài tính bằng năm thì đây là những giai đoạn mình trải qua để cải thiện kỹ năng nghe:

1. NGHE KHÔNG HIỂU GÌ, XEM TRANSCRIPT CÓ TỚI >50% LÀ TỪ MỚI (< BAND 5.5)

Lúc đấy thì việc duy nhất mình nghĩ đến là đi học thêm từ mới thôi. Thế là cứ nghe xong test nào là mình lại đi lọc từ mới trong transcript của test đó, dò từ điển và take note lại trong một quyển sổ và học thuộc.

Nhưng mình khuyên các bạn khi mà còn thiếu từ vựng như mình thì các bạn tạm thời khỏi nghe đi, chỉ học từ mới thôi, cứ lôi đống transcript ra mà lọc từ mới để học, bởi vì giai đoạn này tập trung vào việc nạp từ vựng đã, khi từ vựng chưa có đủ thì cũng không nghe được gì đâu.

Ngoài ra, một điều tối quan trọng!! Đó là khi học từ vựng các bạn phải học cả phát âm của nó nữa. Vì mình từng phí mấy tháng học từ vựng theo kiểu học thuộc mà không học phát âm của từ nên lúc nghe vẫn không hiểu gì vì mình phát âm sai, nghe cách đọc đúng sẽ không nhận ra là từ gì.

Khi tra nghĩa của từ, các bạn tra phát âm, nghe cách đọc và nhại lại theo nhé. Cách này còn có thể giúp mình nhớ từ tốt hơn vì mình vận dụng nhiều giác quan vào việc nhớ từ, ngoài mắt nhìn, thì tai còn nghe phát âm, và miệng phát âm ra từ nữa.

Và thường những bạn kẹt ở level này như mình thì thường mất gốc IPA 😃

Nguồn để học IPA thì có nhiều, các bạn có thể tham khảo English Pronunciation Workshop, hoặc playlist The Sounds of English của BBC Learning English.

Chốt lại, ở giai đoạn này các bạn nên học:

1. IPA => 2. Từ vựng + Phát âm của từ nhé!

Tuy nhiên, sau khi bổ sung từ vựng và học phát âm thì mình lại vướng phải vấn đề là:

2. NGHE TỪNG TỪ ĐƠN LẺ THÌ HIỂU, NHƯNG VÀO BÀI NGHE LẠI KHÔNG NGHE ĐƯỢC GÌ (~ BAND 6.5)

Nguyên nhân:

- Cái này là do nghe chưa đủ nhiều nhé

Vì nghe chưa đủ nhiều nên chưa quen/nắm được ngữ điệu của người bản xứ. Ngoài ngữ điệu ra thì khi nói, người bản xứ họ còn nối âm, nuốt âm, các từ trong câu nghe sẽ không rõ như khi nói riêng từng từ.

Và cũng vì nghe chưa đủ nhiều nên phản xạ với tiếng anh kém. Một ngày có 24h mà nếu những thứ các bạn nghe đa số là tiếng việt, có luyện nghe tiếng anh thì cũng không là bao lâu => đương nhiên là tư duy bằng tiếng Việt, không quen với tiếng Anh và khi nghe tiếng Anh, não bạn sẽ phải mất thời gian để load xem vừa nghe được từ gì => không nghe được khi speaker nói nhanh.

- Một lý do nữa đó là: từ vựng vẫn còn hạn chế, không đủ để nghe hiểu: Ở giai đoạn này thì sẽ không phải thiếu những từ vựng căn bản nữa, mà trong IELTS thì có thể các bạn còn thiếu vốn từ vựng học thuật.

✨️ Cách khắc phục là (khắc phục được qua giai đoạn này cũng phải lên BAND 7.5 rồi đấy):

=> Luyện nghe nhiều và đúng cách.

Vậy luyện nghe đúng cách là luyện như thế nào? Đây là quy trình luyện nghe của mình, các bạn có thể tham khảo nhé:

- B1: Kiếm những bài nghe thuộc chủ đề bạn thích. Lưu ý là: không được quá khó, mà cũng không quá dễ - hiểu được khoảng 70-80% là ok.

Đấy là cho những người có nhiều thời gian, còn nếu chỉ luyện thi IELTS trong vòng mấy tháng - 1 năm thì luyện thẳng bộ Cam luôn. Cá nhân mình nghĩ nó sát với thi thật nhất nên lấy nó để luyện. Các bạn có thể chỉ nghe chép section 3, 4 thôi cũng được nếu không có nhiều thời gian.

- B2: Nghe và chép chính tả. Bạn cho audio chạy và chép thật nhanh các key words 1 lượt. Hoặc là, bạn nghe từng câu, pause và chép lại cả câu đó.

Nếu cảm thấy bài nghe quá nhanh, cách hữu hiệu là giảm tốc độ xuống (0.8x chẳng hạn) luyện trong một khoảng thời gian nhất định (2, 3 tuần), khi đã quen thì tăng lại lên tốc độ đúng của file nghe. Việc giảm tốc độ giúp dễ nghe hơn, không bị nản, khi nào chép được với tốc độ chậm rồi thì tăng tốc dần lên.

Có 2 phần: phần chép chính tả và phần nghe + theo dõi transcript. Audio các bạn có thể điều chỉnh tốc độ nhanh chậm cho phù hợp với level của bản thân và có thể lựa chọn chép cả bài hay chỉ chép những keyword chính nữa.

Theo mình thì khi mới luyện tập các bạn có thể chỉ chép keyword thôi, vì để nghe kỹ được từng chữ trong cả transcript đòi hỏi khả năng nghe khá cao rồi. Sau này khi kỹ năng nghe được cải thiện các bạn có thể nâng dần độ khó lên.

- B3: Nghe và xem transcript. Sau đó bạn tra nghĩa của từ mới, phát âm, tra các cấu trúc không biết, lấy bút highlight note lại từ mới và dịch hết nghĩa của bài.

- B4: Nghe lại audio và đọc theo. Chú ý bắt chước cách đọc của họ.

Sau đó có thời gian thì thi thoảng mang ra nghe lại. Từ vựng đã note lại, ghi vào 1 cuốn notebook nhỏ, lúc rảnh thì cũng nhìn qua.
Các bạn cứ làm liên tục việc nghe chủ động trên hàng ngày đều đặn trong 2 - 3 tháng, chắc chắn là sẽ cải thiện khả năng nghe đáng kể.

Mình thấy luyện nghe có nhiều người gợi ý phương pháp nghe thụ động nhưng theo ý kiến cá nhân mình nha, là nó không hiệu quả. Thật sự mình vẫn chưa hiểu sao nó hiệu quả vì cứ để đó mà không để tâm nghe thì mình thấy giống như mình nghe nhạc ngoại chắc phải mấy chục năm rồi :))) nhạc trung nhạc hàn nhạc nhật các kiểu nghe mấy chục năm mà có biết chữ nào đâu. Mà cả kể nó có hiệu quả thì mình nghĩ chắc chắn là hiệu quả đến rất chậm, nên nếu vậy thì tập trung luôn vào mấy phương pháp nghe chủ động cho rồi.

Cả quá trình luyện nghe của mình viết ra đây đọc có vẻ khá nhẹ nhàng nhưng là cả quá trình mình luyện tập, sai rồi sửa, rồi mới rút ra được những kinh nghiệm đó. Mình còn tưởng chắc không bao giờ qua được band 7 nhưng nhờ nỗ lực không nghĩ mình đã đạt được điểm số listening mơ ước 🥹

Cảm ơn các bạn đã đọc hết bài viết này, chúc tất cả các bạn đạt điểm số IELTS mong muốn nhé ❤️❤️
Cre: My Thao

28/12/2024

Chiếc ghế này ngồi mà hơi rén ạ 😂😂😂

21/12/2024

💥 HALL OF FAME - VINH DANH HỌC VIÊN 💥
Xuất phát điểm từ một học viên mất gốc, sau hơn 1 năm nỗ lực cố gắng, em Trần Quyên đã đạt được mục tiêu là 6.5 IELTS.
Chúc mừng em vì đã kiên trì ko bỏ cuộc trên con đường chinh phục IELTS.
---------------------
IBetter IELTS - ibetter ielts -HỌC IELTS THỰC CHIẾN
inbox: m.me/ibetterielts
Học Offline /Online linh hoạt

12/12/2024

💥 Hướng dẫn viết mở bài trong IELTS Writing TASK 1 💥
Cùng thầy học cách viết mở bài trong IELTS Writing TASK 1 các em nhé !
---------------------
iBetter IELTS - HỌC IELTS THỰC CHIẾN
Page: IBetter IELTS - ibetter ielts
inbox: m.me/ibetterielts

04/11/2023

💥50 CỤM TỪ ĐỒNG NGHĨA HAY XUẤT HIỆN TRONG BÀI THI IELTS (PART 1)💥

1. important = crucial, significant = quan trọng
2. common = universal, ubiquitous = phổ biến
3. abundant = ample, plentiful = dồi dào
4. stick = adhere, cling = gắn với
5. neglect = ignore = không quan tâm
6. near = adjacent, adjoin = gần
7. pursue = woo, seek = theo đuổi
8. accurate = precise, exact = chính xác
9. vague = obscure = mơ hồ
10. top = peak, summit = đỉnh
11. competitor = rival, opponent = đối thủ
12. blame = condemn = đổ lỗi
13. opinion = perspective, standpoint = quan điểm
14. fame = prestige, reputation = danh tiếng
15. build = erect, establish = xây dựng
16. insult = humiliate = xúc phạm
17. complain = grumble = phàn nàn
18. primary = radical, fundamental = chính
19. relieve = alleviate = xoa dịu
20. force = coerce into, compel = bắt ép
21. enlarge = magnify = mở rộng
22. complex = intricate = phức tạp
23. lonely = solitary = cô đơn
24. small = minuscule, minute = nhỏ bé
25. praise = extol, compliment = ca ngợi
26. hard-working = assiduous = chăm chỉ
27. difficult = arduous = khó khăn
28. poor (soil) = barren, infertile = cằn cỗi
29. fragile = brittle, vulnerable = dễ tổn thương
30. show = demonstrate = thể hiện
31. big = massive, colossal, tremendous = to lớn
32. avoid = shun = tránh
33. fair = impartial = công bằng
34. attack = assault = tấn công
35. dislike = abhor, loathe = không thích
36. ruin = devastate = phá hủy
37. always = invariably = luôn luôn
38. forever = perpetual, immutable = mãi mãi
39. surprise = startle, astound, astonish = bất ngờ
40. enthusiasm = zeal, fervency = nhiệt huyết
41. quiet = tranquil, serene = bình lặng
42. expensive = exorbitant = đắt đỏ
43. luxurious = lavish, sumptuous = sang chảnh
44. boring = tedious = nhàm chán
45. respect = esteem = tôn trọng
46. worry = fret = lo lắng
47. cold = chilly, icy = lạnh
48. hot = boiling = nóng
49. dangerous = perilous = nguy hiểm
50. only = unique, distinctive = độc đáo

31/10/2023

💁‍♂️25 CỤM TỪ ĐỒNG NGHĨA DÙNG CHO IELTS WRITING VÀ SPEAKING.

1. As far as I know to the best of my knowledge = As far as I can see = From my point of view/ perspective/ standpoint/ viewpoint = Based on my experience and observation: theo như tôi biết

2. To address a matter = to solve a problem = to handle a matter = to settle a problem: giải quyết vấn đề

3. Be beneficial to be advantageous to be helpful/ useful to: có lợi cho...

4. Be harmful to = be detrimental to = be deleterious to = be injurious to = do harm to st/sb: có hại cho...

5. To endanger st/sb = to imperil st/sb = to threaten st/sb = to put st/sb at risk = put st/sb in danger = put st/sb in hazard = put st/sb in jeopardy = to pose a threat to st/sb: gây nguy hiểm cho…

6. The primary reason can be that... = That is due to the fact that.... = On the grounds that... = Because...: bởi vì

7. On top of what I have just explained/ said... = Apart from the above mentioned benefits/ explanations...Besides,...= in addition,...= additionally, ...= moreover, furthermore, ... = what is more....: hơn nữa

8. Be very good at = be excellent at = be proficient at = be competent at: rất giỏi về cái gì

9. To have a talent for = have a gift for = have an aptitude for = have a flair for: có năng khiếu về...

10. To have trouble in V-ing = have difficulty in V-ing have matters in V-ing = have problems in V-ing: khó khăn khi làm gì

11. To be famous for = be reputed for = be renowned for = be well-known for = To acquire a reputation for: nổi tiếng về...

12. To think highly of = to have a high opinion of = to highly appreciate st: đánh giá cao

13. Be expensive costly = be at a prohibitively high price = be at an exorbitantly high price = To cost an arm and a leg = to cost a fortune: đắt đỏ

14. ... be the last thing I do... = be what I feel uncomfortable/terrible with = can be regarded as a nightmare to me = be the thing I am not interested in = be the thing I feel terrible about: ghét cái gì đó

15. To cause st = to culminate in st = to lead to st = to result in st = to give rise to st = to trigger st: gây ra, dẫn đến cái gì đó

16. I have to V = I have got to V = I need to V = it is necessary/ essential for me to V: tôi cần phải làm gì đó

17. To take measures to V = to introduce solutions to V = to apply policies to V = to practice measures to V: thực hiện các giải pháp để làm gì

18. To improve/ upgrade/enhance/promote/ better st = to improvements in st: làm cho cái gì tốt lên, nâng cấp, cải thiện cái gì

19. To aggravate st = to worsen st = to exacerbate st: làm cho cái gì xấu đi

20. To long to V = to yearn to V = to have a yearning to V = to have a desire to V = to want to V very much: rất muốn làm gì

21. Maybe = perhaps possibly = probably in all likelihood in all probability: có lẽ, có thể

22. In general = generally speaking = broadly speaking = on the whole = all in all = by and large: nói chung là

23. To have desirable effects on = to have positive impacts on = have beneficial effects on: có ảnh hưởng tốt đến

24. To have undesirable impacts on = have unwanted effects on = have disastrous/devastating influences on: có ảnh hưởng xấu đến

25. The best way to V... = the most fruitful method to V = the most effective way to V = the most productive remedy to V: cách tốt nhất, hiệu quả nhất để làm gì

24/10/2023

Ai là triệu phú

21/10/2023

Tiếng Anh đỉnh 😂

16/10/2023

Xuất sắc đạt IELTS 8.0 Overall, Nhà Vô địch Olympia 2022 Đặng Lê Nguyên Vũ đủ điều kiện nhập học Đại học Kỹ thuật Swinburne, Úc vào tháng 2/2024

Chúc mừng chàng trai 2K5 từ Thái Bình 💪
(báo Vnexpress)

Photos from IBetter IELTS - ibetter ielts's post 13/10/2023

Tổng hợp 40 cấu trúc ngữ pháp nên dùng trong IELTS Writing

Trong bài Writing, việc sử dụng Paraphrase là điều vô cùng cần thiết nếu bạn đang target band điểm cao hơn 5.0 IELTS. Dưới đây là 40 cấu trúc cho phép bạn làm điều đó 😗

Want your school to be the top-listed School/college in Tỉnh Tiền Giang?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Address


Tỉnh Tiền Giang