ANH NGỮ ÂU VIỆT ÚC- Mỹ Tho

ANH NGỮ ÂU VIỆT ÚC- Mỹ Tho

Share

Tiếng Anh luôn là cánh cổng để rộng mở con đường tương lai

Photos from ANH NGỮ ÂU VIỆT ÚC- Mỹ Tho's post 22/09/2023

🌼🌼Chiêu sinh lớp TIẾNG ANH NGƯỜI LỚN cấp độ A1
🌺🌺 Thời gian học : Thứ 7 và Chủ Nhật 5:00 - 7:15 PM
🥀🥀 Ngày khai giảng : 30/09/2023
Dành cho:
💥Các bạn khối lớp cấp 2 và cấp 3
💥Những người đã đi làm biết Tiếng Anh nhưng lâu không sử dụng.

🏫 Cơ sở 1: 169 Ấp Bắc, Phường 5, Thành Phố Mỹ Tho, Tiền Giang
☎️ Điện thoại: 0273 3 978019
📞 Hotline: 0902 885 736 để được tư vấn nhanh nhất.

Photos from ANH NGỮ ÂU VIỆT ÚC- Mỹ Tho's post 07/09/2023

📣📣📣Chiêu sinh và khai giảng khoá học IELTS 4.0-4.5

✅✅✅Thời Gian học: thứ 2/4/6 (7:00-8:30 pm)

👉👉👉Học ngay từ bây giờ để không bị trễ các bạn nhé!
💁‍♀️ Các trường Đại Học đều cần chứng chỉ Ielts đầu vào ạ!

‼️ Liên hệ với chúng tôi để được Kiểm tra đầu vào và Tư vấn miễn phí :
🏡 Cơ sở 1 : 169 Ấp Bắc, phường 5, Mỹ Tho, Tiền Giang.
☎️ Điện Thoại: 0273 3978019
Hoặc 0902 885 736 (Zalo)

17/10/2021

𝐁𝐢́ 𝐤𝐢́𝐩 𝐱𝐮̛̉ 𝐥𝐲́ đ𝐞̂̀ 𝐥𝐚̣ 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐒𝐩𝐞𝐚𝐤𝐢𝐧𝐠
Nếu không có kỹ năng xử lý các đề thi lạ, thí sinh dễ mất bình tĩnh và không đạt mức điểm như kỳ vọng.

IELTS Speaking là một kỹ năng khó và yêu cầu thí sinh sở hữu vốn từ vựng tốt, đồng thời có khả năng phát triển ý tưởng và phản xạ nhanh. Trong quá trình ôn luyện, số lượng chủ đề mà thí sinh cần chuẩn bị là rất nhiều và đa dạng. Tuy nhiên thực tế đề thi có thể xuất hiện những đề lạ, chủ đề khó hay những sự việc chưa từng trải nghiệm như "Describe a time when you were asked to give your opinion in a questionnaire or survey" (Miêu tả một thời gian khi bạn được hỏi để đưa ra ý kiến trong phiếu khảo sát) hay "Describe a small company in your hometown that you think is successful" (Miêu tả một công ty quy mô nhỏ và thành công nơi bạn ở). Nếu không có đủ vốn từ, phản xạ tốt hay những tip để kéo dài thời gian suy nghĩ, thí sinh dễ bị bối rối ảnh hưởng đến mức điểm.

𝘾𝙖́𝙘𝙝 1: 𝘿𝙪𝙮 𝙩𝙧𝙞̀ đ𝙤𝙖̣𝙣 𝙝𝙤̣̂𝙞 𝙩𝙝𝙤𝙖̣𝙞 𝙡𝙞𝙚̂𝙣 𝙩𝙪̣𝙘 𝙫𝙖̀ 𝙡𝙞𝙚̂̀𝙣 𝙢𝙖̣𝙘𝙝

Khi gặp những chủ đề không quen thuộc trong bài thi IELTS Speaking, thí sinh dễ rơi vào trạng thái im lặng vì lúng túng và chưa đưa ra được câu trả lời ngay lập tức. Để khắc phục, thí sinh nên cân nhắc sử dụng những filler (từ và cụm từ được dùng để lấp đầy sự im lặng khi bạn nói) hợp lý để kéo dài thời gian và suy nghĩ thêm về cách phát triển bài nói, ví dụ như Let me think/Let me see, I’ve never really thought about it, That’s a tricky question...

𝘾𝙖́𝙘𝙝 2: 𝙏𝙝𝙤𝙖̉𝙞 𝙢𝙖́𝙞 𝙩𝙝𝙪̛̀𝙖 𝙣𝙝𝙖̣̂𝙣 𝙣𝙚̂́𝙪 𝙠𝙝𝙤̂𝙣𝙜 𝙗𝙞𝙚̂́𝙩 𝙫𝙚̂̀ 𝙘𝙝𝙪̉ đ𝙚̂̀ đ𝙤́

Trong bài thi, rất có thể các bạn sẽ gặp những chủ đề mình không có kiến thức nền tảng hoặc chưa từng có trải nghiệm để đưa ra câu trả lời. Thầy Hải Đăng cho rằng, thí sinh có thể thoải mái nhận rằng mình không biết về đề tài này, tuy nhiên cần đưa ra lời giải thích đi kèm ví dụ để mở rộng và phát triển ý nói, thay vì khiến câu trả lời cụt lủn và không thể hiện được rõ khả năng sử dụng ngôn ngữ của mình với giám khảo.

𝘾𝙖́𝙘𝙝 3: 𝙃𝙖̃𝙮 𝙨𝙖́𝙣𝙜 𝙩𝙖̣𝙤 𝙘𝙖̂𝙪 𝙩𝙧𝙖̉ 𝙡𝙤̛̀𝙞 𝙘𝙪̉𝙖 𝙗𝙖̉𝙣 𝙩𝙝𝙖̂𝙣

Nếu bản thân chưa từng có trải nghiệm trước một vấn đề được đặt ra, thí sinh có thể tham khảo và sáng tạo từ những mẩu chuyện mà bạn biết, từ đó phát triển thành câu trả lời của riêng mình. Bởi IELTS không phải là bài thi kiểm tra tính đúng sai, thí sinh có thể thoải mái đưa ra câu trả lời trong phạm vi đề bài, thông qua đó thể hiện được vốn tiếng Anh linh hoạt và đáp ứng được các tiêu chí chấm điểm của bài thi.

𝘾𝙖́𝙘𝙝 4: Đ𝙞𝙚̂̀𝙪 𝙝𝙪̛𝙤̛́𝙣𝙜 𝙘𝙝𝙪̉ đ𝙚̂̀ 𝙡𝙖̣ 𝙨𝙖𝙣𝙜 𝙘𝙖́𝙘 𝙘𝙝𝙪̉ đ𝙚̂̀ 𝙦𝙪𝙚𝙣 𝙩𝙝𝙪𝙤̣̂𝙘

Đây là một cách đơn giản mà hiệu quả khi bạn gặp bất kỳ đề bài không quen thuộc nào. Số lượng đề thi IELTS Speaking là rất lớn và được lựa chọn ngẫu nhiên, bởi vậy thí sinh khó lòng chuẩn bị kỹ được mọi đề bài trước khi bước vào buổi thi chính thức. Từ đó, một phương pháp hữu hiệu là chuyển hướng câu trả lời sang những dạng đã có sự chuẩn bị và tạo mối liên hệ đến câu hỏi đặt ra, tuy nhiên cần cẩn thận để tránh lạc đề và nói lan man.
Mr. Hải Đăng

07/08/2021

Còn nhiều bài hay đang chờ các bạn ở lớp học online nhé ạ….học phí mùa dịch. Liên hệ ngay ANH NGỮ ÂU VIỆT ÚC- Mỹ Tho nhé cả nhà 🥰🥰 welcome

10/05/2021

𝗖𝗮́𝗰𝗵 𝗰𝗮̉𝗶 𝘁𝗵𝗶𝗲̣̂𝗻 𝗸𝗵𝗮̉ 𝗻𝗮̆𝗻𝗴 𝗻𝗴𝗵𝗲 𝘁𝗶𝗲̂́𝗻𝗴 𝗔𝗻𝗵

Kỹ năng nghe có thể được cải thiện tại nhà thông qua phương pháp học Dictation - nghe chép chính tả.

Listening (Nghe) là kỹ năng cần rèn luyện trong môi trường tiếp xúc và va đập ngôn ngữ thường xuyên, đôi khi chỉ đơn giản là dành thời gian ngắn xem video, podcast bằng tiếng Anh trong lúc rảnh rỗi.

Sự khác biệt về âm trong tiếng Anh và tiếng Việt cũng là một trở ngại trong quá trình luyện nghe. Tiếng Anh có những hiện tượng hay gặp nhưng không xuất hiện trong ngôn ngữ tiếng Việt như âm đuôi, nuốt âm, nối âm, đồng hóa âm vị... gây khó khăn cho người học. Bên cạnh đó, việc ít dành thời gian nghe sẽ tác động đến sự tập trung, dẫn đến xao nhãng và thiếu kiên nhẫn khi phải nghe liên tục để chọn lọc thông tin cần thiết như khi làm bài thi IELTS Listening.

Theo nghiên cứu của Yonezaki (Nagaoka National College, 2014) và G.Reza Kiany (TESL Canada Journal, 2002), phương pháp Dictation giúp người học rèn luyện việc chuyển đổi âm thanh thành cấu trúc ngôn ngữ (Linguistic form). Có thể hiểu đơn giản, Dictation là quá trình nghe bài nghe (dạng video, audio, podcast...) và chép lại chính xác, chi tiết nội dung. Dictation dần trở thành một trong những phương pháp phổ biến được sử dụng hiện nay vì những ưu điểm hỗ trợ nâng cao khả năng nghe hiểu như:

- Phương pháp học dễ thực hiện, có thể luyện tập tại bất cứ đâu, chỉ cần nguồn nghe có transcript và dụng cụ để viết lại thông tin.

- Giúp người học làm quen hơn với các hiện tượng âm trong tiếng Anh và nhận biết những từ mình biết nhưng không nghe được do bản thân phát âm sai.

- Phương pháp Dictation liên kết được nhiều kỹ năng trong tiếng Anh. Không chỉ dừng lại ở việc cải thiện khả năng nghe, người học còn có cơ hội nâng cao khả năng phát âm khi nhận ra lỗi phát âm sai, cơ hội rèn luyện khả năng nói và bồi đắp vốn từ vựng đa dạng.

- Phương pháp giúp gia tăng kỹ năng nghe chuyên sâu, tăng sự tập trung cao độ và cải thiện khả năng bắt thông tin.

- Người học được lựa chọn nguồn nghe theo chủ đề yêu thích.

ST.

12/04/2021

𝐍𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐭𝐮̛̀ 𝐭𝐢𝐞̂́𝐧𝐠 𝐀𝐧𝐡 đ𝐨̛𝐧 𝐠𝐢𝐚̉𝐧 𝐦𝐚̀ 𝐡𝐮̛̃𝐮 𝐢́𝐜𝐡
Để giỏi tiếng Anh, bạn cần đi lên từ những gì đơn giản, gồm sử dụng thành thạo mạo từ, động từ "to be", "have", nắm chắc nghĩa giới từ "for", "from"...
Một câu tiếng Anh đơn giản, thông dụng thường được tạo thành từ những từ này, các từ "nhỏ mà có võ" giúp người mới học tiếng Anh cảm thấy dễ dàng hơn trong việc đặt câu, tập giao tiếp bằng hội thoại đơn giản.
🌻🌻Mạo từ
"A, an, the" là ba mạo từ thường xuyên được sử dụng. Trong khi "the" để xác định một danh từ cụ thể; "a" và "an" dùng cho danh từ không xác định, trong đó "an" chỉ đứng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm.
Ví dụ:
"The sandwich I ate for lunch was delicious" (Bánh sandwich mà tôi ăn vào bữa trưa rất ngon).
"I would love to eat a sandwich" (Tôi thích ăn bánh sandwich).
"I would love to eat an apple" (Tôi thích ăn táo).
🌻🌻Động từ
Khác với mạo từ, động từ trong tiếng Anh lên đến hàng trăm nghìn. Tuy nhiên, bạn cũng chỉ sử dụng một số động từ phổ biến để xây dựng câu tiếng Anh cơ bản nhất, trong đó gồm "to be" (là, ám chỉ sự tồn tại), "have" (có, thể hiện sự sở hữu), "do" (làm), "say" (nói).
Ví dụ:
"Everyone wants to be free" (Mọi người đều muốn tự do).
"I have a cat" (Tôi có một con mèo).
"I will do my work" (Tôi sẽ làm công việc của mình).
"I say hello to my mother when I see her" (Tôi chào mẹ mỗi khi gặp)
🌻🌻Từ nối
Để phát triển nhiều ý trong một câu hoặc muốn kéo dài câu đó, bạn cần dùng từ nối.
- "And" để kết nối các từ cùng loại hoặc các ý tưởng không mâu thuẫn với nhau. Chẳng hạn: "I am wearing a sweater and a jacket" (Tôi đang mặc áo len và áo khoác), "The girl went to the kitchen and made a cup of coffee" (Cô gái vào bếp và pha một tách cà phê).
- "Or" được dùng để nối các ý có nội dung tương tự, chỉ sự lựa chọn, nghĩa là hoặc. Ví dụ: "Would you like tea or coffee?" (Bạn thích trà hay cà phê?)
- "But" để nối các ý hoặc các vế câu mang nghĩa đối lập nhau. Ví dụ: "It was sunny but she was cold" (Trời nắng nhưng cô ấy thấy lạnh).
🌻🌻Giới từ
Nhiệm vụ của giới từ là giúp bạn biết quan hệ, vị trí của danh từ với các thành phần khác trong câu.
- "Of" là một trong những giới từ phổ biến nhất, giải thích mối quan hệ sở hữu của các sự vật. Ví dụ: "The president of the United States" (Tổng thống của nước Mỹ), "The table is to the right of the door" (Chiếc bàn ở bên phải cửa ra vào).
- Cũng là một giới từ quen thuộc nhưng "for" có cách dùng đa dạng, mang nhiều nghĩa hơn. Giới từ này vừa có thể chỉ khoảng thời gian, vừa diễn đạt lý do, mục đích. Chẳng hạn: "This present is for you" (Món quà này dành cho bạn), "I have not seen her for 3 years" (Tôi đã không gặp cô ấy 3 năm rồi).
- "In" để giải thích vị trí của các sự vật, mô tả cái này nằm trong cái khác. "The girl is in the car" (Cô gái ở trong xe).
- "On" mô tả một sự vật nằm trên cái khác. "The food is on the table" (Thức ăn nằm trên bàn). Khi đi với danh từ "time", "on time" là kịp thời, vừa kịp còn "in time" là đúng giờ, còn dư một ít thời gian.
- Khi nói hai sự vật ở cùng, song hành cùng nhau, bạn dùng giới từ "with". "My phone is with my keys" (Điện thoại ở cùng chìa khóa của tôi).
- "From" nghĩa là từ đâu, thể hiện điểm bắt đầu. Giới từ này có thể nói về nguồn gốc của ai đó hoặc nói về nguồn cơn diễn ra sự việc. Khi dùng để mô tả khoảng cách hoặc ước lượng thời gian, bạn cũng dùng được từ này. "I come from Vietnam" (Tôi đến từ Việt Nam), "It will take 10 minutes to walk from the shops to my house" (Mất khoảng 10 phút để tôi đi bộ từ cửa hàng về nhà).
- Giới từ "to" để chỉ điểm đến, ngược lại với "from". "The boy walked to the park" (Cậu bé đi dạo đến công viên).
🌻🌻Tuyển sinh thường xuyên. Mọi chi tiết xin liên hệ:
𝗧𝗿𝘂𝗻𝗴 𝗧𝗮̂𝗺 𝗔𝗻𝗵 𝗡𝗴𝘂̛̃ 𝗤𝘂𝗼̂́𝗰 𝗧𝗲̂́ 𝗔̂𝘂 𝗩𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗨́𝗰 - 𝗠𝘆̃ 𝗧𝗵𝗼
🏢Địa chỉ: 86 Ấp Bắc, Phường 5, TP. Mỹ Tho, Tiền Giang
☎️Hotline: (0273) 3978018 - 3978019 hoặc 0862. 033617
EVAS - THE PATH TO YOUR FUTURE SUCCESS!!!

06/04/2021

𝗟𝗮̀𝗺 𝘁𝗵𝗲̂́ 𝗻𝗮̀𝗼 đ𝗲̂̉ 𝗯𝗮̆́𝘁 đ𝗮̂̀𝘂 đ𝗼̣𝗰 𝘀𝗮́𝗰𝗵 𝘁𝗶𝗲̂́𝗻𝗴 𝗔𝗻𝗵?
Thầy Quang Nguyen cho rằng việc đọc sách tiếng Anh cần bắt đầu từ chọn tài liệu phù hợp và biết cách xử lý từ mới.
Người giàu đọc sách, người nghèo xem TV. Câu nói này ý nói đọc rất quan trọng. Với nhiều người, đọc tiếng Việt đã khó, nên đọc tiếng Anh còn khó hơn. Bài viết này dành cho những bạn thích đọc, nhưng chưa biết nên bắt đầu từ đâu.

𝟏. 𝐂𝐡𝐨̣𝐧 𝐭𝐚̀𝐢 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮
Tài liệu đọc quá dễ sẽ không giúp bạn nâng cao khả năng, còn quá khó thì làm bạn nản lòng. Hãy áp dụng nguyên tắc 5 ngón tay (5 fingers rule). Mở một trang sách bạn định đọc và đếm số từ mới bạn gặp trong trang sách đó. Nếu có:
- 0 hoặc một từ mới: Tài liệu là quá dễ, bạn có thể lựa chọn tài liệu khó hơn để nâng cao khả năng đọc.
- 2 hoặc 3 từ mới: Tài liệu vừa sức.
- 4 hoặc 5 từ mới: Tài liệu khó, bạn nên chọn sách khác hoặc có người hướng dẫn hoặc đọc cùng.

𝟐. "𝐋𝐞𝐚𝐫𝐧 𝐭𝐨 𝐫𝐞𝐚𝐝" 𝐡𝐚𝐲 "𝐫𝐞𝐚𝐝 𝐭𝐨 𝐥𝐞𝐚𝐫𝐧"
Đọc là để học những điều mới (read to learn), do đó bạn có thể lập luận, kể cả tài liệu không có từ mới. Nếu học được kiến thức mới, việc đọc cũng hữu ích.
Tuy nhiên, nếu mục đích của bạn là nâng cao khả năng đọc (learn to read), hãy nhớ nguyên tắc 5 ngón tay ở trên để luôn thử thách mình và không ngại bất kỳ tài liệu đọc nào, kể cả phức tạp.

𝟑. 𝐗𝐮̛̉ 𝐥𝐲́ 𝐭𝐮̛̀ 𝐦𝐨̛́𝐢
Một thói quen của nhiều người đọc là cứ thấy từ mới thì sốt sắng tra từ điển ngay. Việc này làm quá trình đọc bị vỡ nát và bạn khó tập trung "thưởng thức" tác phẩm. Vì vậy, khi thấy từ mới, hãy kiên nhẫn. Bạn cần phán đoán xem từ này có quan trọng để hiểu nghĩa không? Nếu không quan trọng, bạn có thể đánh dấu và bỏ qua. Nếu quan trọng, bạn phán đoán nghĩa của nó dựa trên ngữ cảnh và đánh dấu lại.
Những từ quan trọng sẽ lặp lại nhiều lần trong tài liệu và ở các ngữ cảnh khác nhau. Do đó, sau khi gặp lại từ đó một vài lần, cùng khả năng tự phán đoán, bạn hoàn toàn có thể tìm ra nghĩa của từ.
Nói tóm lại, đừng vội tra từ điển. Hãy cố gắng đọc hiểu (vì mỗi trang chỉ có 2-3 từ mới). Phần lớn trường hợp, bạn sẽ đoán trúng nghĩa của từ mà không cần tra từ điển. Bạn cũng cần lưu ý rằng có những từ có lẽ mình chỉ gặp 1-2 lần trong đời đọc sách và cũng chẳng cần dùng trong cuộc sống. Đừng đọc những từ đó.

𝟒. 𝐗𝐮̛̉ 𝐥𝐲́ 𝐜𝐚̂́𝐮 𝐭𝐫𝐮́𝐜 𝐧𝐠𝐮̛̃ 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐩𝐡𝐮̛́𝐜 𝐭𝐚̣𝐩
Khi đọc tiếng Anh, bạn sẽ gặp những câu mà bạn biết (hoặc tra từ điển được), nhưng vẫn không thể hiểu nội dung. Ở trường hợp này, bạn nên dùng bút đánh dấu lại cả câu và tiếp tục đọc. Đôi khi, bạn có thể luận nghĩa sau khi tiếp tục đọc; đôi khi có thể bỏ qua một câu mà vẫn hiểu nghĩa của cả bài.
Nếu bạn đọc tiếp và vẫn không hiểu, hãy dùng Google Translate. Nếu may mắn, phần mềm này sẽ giúp bạn. Nếu không, bạn có thể hỏi các chuyên gia tiếng Anh câu này nghĩa là gì.

𝟓. 𝐍𝐞̂́𝐮 𝐜𝐨́ 𝐭𝐡𝐨̛̀𝐢 𝐠𝐢𝐚𝐧, 𝐡𝐚̃𝐲 𝐭𝐡𝐮̛̉ 𝐝𝐢̣𝐜𝐡
Đôi khi, việc dịch Anh - Việt giúp bạn tập trung hơn trong khi đọc, mặc dù nó làm chậm quá trình. Nhưng thi thoảng, bạn có thể kết hơp kỹ năng đọc với dịch để đạt hiệu quả đọc cao nhất.

𝙈𝙧. 𝙌𝙪𝙖𝙣𝙜 𝙉𝙜𝙪𝙮𝙚𝙣

**Chúc các bạn sớm thành công trong việc học tiếng Anh nhé 🥰🥰

24/03/2021

𝟏𝟎 𝐭𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐮̛̃ 𝐭𝐢𝐞̂́𝐧𝐠 𝐀𝐧𝐡 𝐯𝐞̂̀ đ𝐨̂̀ 𝐚̆𝐧
"A piece of cake" ý chỉ những việc "dễ như ăn kẹo", thành ngữ "Eat like a bird" chỉ việc ăn rất ít, còn "a couch potato" là gì?

𝟭. 𝗦𝗽𝗶𝗰𝗲 𝘁𝗵𝗶𝗻𝗴𝘀 𝘂𝗽

Theo nghĩa đen, cụm từ này chỉ việc thêm gia vị vào các món ăn cho hấp dẫn, ngon miệng hơn. Tuy nhiên, nó còn mang nghĩa bóng là làm cho hấp dẫn, thú vị hơn.

Ví dụ: "Instead of just buying Sam a birthday gift, let’s spice things up by taking him out for dinner" (Thay vì chỉ mua quà sinh nhật cho Sam, hãy làm mọi thứ thú vị hơn bằng cách đưa anh ấy đi ăn tối).

𝟮. 𝗔 𝗽𝗶𝗲𝗰𝗲 𝗼𝗳 𝗰𝗮𝗸𝗲

Thành ngữ đề cập đến một nhiệm vụ hoặc công việc dễ thực hiện, dễ hoàn thành mà tiếng Việt có một cụm từ tương tự là "dễ như ăn kẹo".

Ví dụ: "I expected the English test to be difficult but it was a piece of cake" (Tôi dự đoán bài kiểm tra tiếng Anh sẽ khó nhưng nó lại dễ như ăn kẹo).

𝟯. 𝗖𝗼𝗼𝗹 𝗮𝘀 𝗮 𝗰𝘂𝗰𝘂𝗺𝗯𝗲𝗿

"Cucumber" là dưa chuột - loại quả có hương vị tươi mát. Vì vậy, nếu ai đó nói rằng bạn "cool as a cucumber", họ muốn khen bạn là người rất bình tĩnh, thoải mái.

Ví dụ: "My friend is nervous about taking his driving test but I’m cool as a cucumber" (Bạn của tôi đang lo lắng về việc thi lái xe nhưng tôi thì lại rất bình tĩnh, thoải mái).

𝟰. 𝗔 𝗰𝗼𝘂𝗰𝗵 𝗽𝗼𝘁𝗮𝘁𝗼

Thành ngữ này chỉ người ì ạch, dành nhiều thời gian ngồi trên ghế để xem TV mà không hoạt động gì.

Ví dụ: "After my uncle retired from his job, he became a couch potato" (Sau khi chú tôi nghỉ việc, ông ấy trở nên ì ạch, không hoạt động gì"

𝟱. 𝗕𝗿𝗶𝗻𝗴 𝗵𝗼𝗺𝗲 𝘁𝗵𝗲 𝗯𝗮𝗰𝗼𝗻

"Bacon" là thịt xông khói nhưng thành ngữ này mang nghĩa không liên quan. Nó được dùng để chỉ việc kiếm tiền nuôi gia đình.

Ví dụ: "Ever since her father was injured, she’s been working two jobs to bring home the bacon" (Kể từ khi cha cô ấy bị thương, cô ấy đã làm hai công việc để có thêm thu nhập nuôi gia đình).

𝟲. 𝗖𝗼𝗺𝗽𝗮𝗿𝗲 𝗮𝗽𝗽𝗹𝗲𝘀 𝗮𝗻𝗱 𝗼𝗿𝗮𝗻𝗴𝗲𝘀

Táo rất khác cam cả về ngoại hình và hương vị. Vì vậy, so sánh táo và cam là so sánh hai thứ rất khác nhau, không nên đem ra để so sánh.

Ví dụ: "I’m not sure which I enjoy more - pottery or dancing. It’s like comparing apples and oranges" (Tôi không chắc chắn mình thích đồ gốm hay khiêu vũ hơn. Nó giống như so sánh táo và cam vậy/Nó giống như việc so sánh hai thứ rất khác nhau vậy).

𝟳. 𝗡𝗼𝘁 𝗼𝗻𝗲'𝘀 𝗰𝘂𝗽 𝗼𝗳 𝘁𝗲𝗮

"Not one's cup of tea" được dùng để nói về hoạt động, thứ gì đó bạn không quan tâm, không thích hoặc không làm tốt.

Ví dụ: "Camping is really not my cup of tea so I’m going to visit my friend in New York instead" (Cắm trại thực sự không phải là hoạt động tôi thích nên thay vào đó tôi sẽ đến thăm bạn ở New York).

𝟴. 𝗘𝗮𝘁 𝗹𝗶𝗸𝗲 𝗮 𝗯𝗶𝗿𝗱

Một con chim ăn bao nhiêu? Không nhiều lắm, phải không? Vì vậy, cụm từ "eat like a bird" (ăn như một con chim) ý chỉ việc ăn rất ít.

Ví dụ: "Don’t trouble yourself cooking such a big meal. I eat like a bird". (Đừng làm phiền chính bạn khi nấu một bữa ăn lớn như vậy. Tôi ăn rất ít).

𝟵. 𝗘𝗮𝘁 𝗹𝗶𝗸𝗲 𝗮 𝗵𝗼𝗿𝘀𝗲

Bây giờ, một con ngựa lớn hơn và ăn nhiều hơn rất nhiều so với một con chim đúng không? Chính vì vậy, "Eat like a horse" mang nghĩa ngược lại với "eat like a bird", tức là ăn rất nhiều.

Ví dụ: "My mother has to cook a lot of food when my brother comes to visit. He eats like a horse" (Mẹ tôi phải nấu rất nhiều đồ ăn khi anh trai tôi đến thăm. Anh ấy ăn rất nhiều).

𝟭𝟬. 𝗕𝘂𝘁𝘁𝗲𝗿 [𝘀𝗼𝗺𝗲𝗼𝗻𝗲] 𝘂𝗽

Thành ngữ này mang nghĩa làm hài lòng hoặc tâng bốc ai đó để giành được sự ưu ái của họ. Nó có thể được sử dụng ở dạng "butter [someone] up" hoặc "butter up [someone].

Ví dụ: "Everyone seems to be trying to butter up the new boss hoping to become her favorite" (Mọi người dường như đang cố gắng tâng bốc sếp mới bới hy vọng được cô ấy yêu thích).

𝘋𝘶̛𝘰̛𝘯𝘨 𝘛𝘢̂𝘮 (𝘛𝘩𝘦𝘰 𝘍𝘭𝘶𝘦𝘯𝘵𝘜)

22/03/2021

𝟭𝟬 𝗰𝗮́𝗰𝗵 𝗻𝗼́𝗶 𝘁𝗵𝗮𝘆 𝘁𝗵𝗲̂́ '𝘃𝗲𝗿𝘆 𝗴𝗼𝗼𝗱'

Thay vì liên tục nói "very good" khiến cuộc nói chuyện nhàm chán, tùy tình huống bạn có thể dùng các từ thay thế như "cool", "wonderful" hay "terrific".
𝟏. 𝐂𝐨𝐨𝐥
Ngoài mô tả thời tiết, "cool" còn có nghĩa là rất tốt, rất ngầu, sành điệu. Ví dụ, bạn có thể mô tả một bộ quần áo hay một buổi trình diễn của nhạc sĩ mà bạn yêu mến là "cool".
Nó cũng được dùng để bày tỏ sự chấp nhận khi ai đó đưa ra đề xuất. Chẳng hạn, nếu ai đó đề nghị gặp nhau để đi xem phim, bạn có thể nói "Cool! I'll see you at 6 p.m". (Tuyệt. Tôi sẽ gặp bạn vào 6h chiều).
Tuy nhiên, bạn cần lưu ý, chỉ nên dùng "cool" thay thế "good" khi nói chuyện với những người trẻ tuổi, không nên dùng nó trong các cuộc trò chuyện mang tính chất trang trọng, nghiêm túc.
𝟐. 𝐄𝐱𝐜𝐞𝐥𝐥𝐞𝐧𝐭
"Excellent" (xuất sắc) được dùng để mô tả cái gì đó rất tốt, chất lượng cao. Hầu hết thứ bạn có thể mô tả là "very good" thì đều có thể sử dụng "excellent" để thay thế, dù cho trong cuộc nói chuyện với bạn bè, gia đình hay đồng nghiệp. Dùng từ này, bạn sẽ nhấn mạnh điều gì đó không chỉ ổn hoặc tốt mà còn rất tốt.
Chẳng hạn, nếu ai đó hỏi "How are you" (Bạn có khỏe không), bạn có thể trả lời là "Excellent". Tương tự khi đánh giá một nhà hàng, bạn có thể nói "Have you been to the new restaurant downtown? The food there is excellent". (Bạn đã đến nhà hàng mới ở trung tâm thành phố chưa? Thức ăn ở đó rất tuyệt vời).
𝟑. 𝐖𝐨𝐧𝐝𝐞𝐫𝐟𝐮𝐥
"Wonderful" có nghĩa là tuyệt vời hoặc rất tốt. Con người, trải nghiệm và mọi thứ đều có thể "wonderful". Bạn có thể sử dụng từ này cả ở môi trường trang trọng và thường ngày.
Ví dụ: "The paintings at the art exhibition last night were wonderful" (Những bức tranh trong buổi triển lãm nghệ thuật đêm qua thật tuyệt vời); "I think you’ll like her. She’s a wonderful person." (Tôi nghĩ bạn sẽ thích cô ấy. Cô ấy là người tuyệt vời).
𝟒. 𝐏𝐞𝐫𝐟𝐞𝐜𝐭
Từ này mô tả cái gì đó hoàn hảo hoặc chính xác, phù hợp với nhu cầu trong những tình huống cụ thể.
Nếu có một ngày tốt lành hoặc mọi thứ diễn ra suôn sẻ như ý muốn, bạn có thể mô tả đó là "perfect day" (ngày hoàn hảo). Một khách sạn có thể "perfect for families" (hoàn hảo cho gia đình) hoặc một diễn viên có thể "perfect for the role" (hoàn hảo cho vai diễn).
Nếu ai đó đề xuất một ý tưởng mà bạn thích, bạn có thể nói "That's perfect" (Nó thật hoàn hảo) hoặc "That sounds perfect" (Nghe thật hoàn hảo)
𝟓. 𝐅𝐚𝐧𝐭𝐚𝐬𝐭𝐢𝐜
"Fantastic" được sử dụng để mô tả điều gì đó rất tốt hoặc thú vị. Nó được dùng trong cả tình huống trang trọng và đời thường.
Ví dụ, ai đó hỏi bạn về chuyến đi Thái Lan vừa qua, bạn có thể nói "It was fantastic" (Nó rất thú vị).
𝟔. 𝐄𝐱𝐜𝐞𝐩𝐭𝐢𝐨𝐧𝐚𝐥
Từ này có nghĩa là đặc biệt, phi thường dùng để mô tả ai đó hoặc điều gì đó trên mức bình thường. "Exceptional" có âm điệu trang trọng hơn một chút và là từ hay để sử dụng khi bạn muốn cuộc giao tiếp nghe nâng cao hơn.
Ví dụ: "I think Italy is one of the most beautiful countries in the world. The scenery is exceptional". (Tôi nghĩ Italy là một trong những quốc gia đẹp nhất thế giới. Phong cảnh ở đó thật đặc biệt".
𝟕. 𝐓𝐞𝐫𝐫𝐢𝐟𝐢𝐜
"Terrific" có nghĩa là rất tốt hoặc tuyệt vời, thường được dùng để mô tả điều gì đó mà bạn thực sự thích.
Chẳng hạn, bạn có thể mô tả ý tưởng hoặc hiệu suất của ai đó là "terrific" bằng cách nói "I’m very happy with the results. She did a terrific job on this project" (Tôi rất hài lòng với kết quả đạt được. Cô ấy đã làm một công việc tuyệt vời trong dự án này).
Tuy nhiên, bạn cần lưu ý "terrific" cũng có thể được dùng để mô tả điều gì đó rất tồi tệ, tuỳ thuộc vào danh từ mà nó được ghép nối cùng. Ví dụ, bạn có thể nói "terrific storm" (cơn bão khủng khiếp) hoặc "terrific explosion" (vụ nổ khủng khiếp).
𝟖. 𝐎𝐮𝐭𝐬𝐭𝐚𝐧𝐝𝐢𝐧𝐠
Từ này dùng để mô tả điều gì đó nổi bật hoặc tốt hơn đáng kể so với các lựa chọn thay thế. Chẳng hạn, một cuốn sách "outstanding" thì tốt hơn tất cả cuốn khác bạn đã đọc gần đây. Tính từ này thích hợp để sử dụng trong các cuộc trò chuyện thông thường hoặc trang trọng.
Lưu ý "outstanding" cũng có nghĩa là chưa thanh toán, tùy thuộc vào tình huống. Vì vậy, nếu bạn có "outstanding bill", tức là bạn có hóa đơn cần phải thanh toán chứ không phải một hóa đơn "very good".
𝟗. 𝐏𝐥𝐞𝐚𝐬𝐚𝐧𝐭
Từ này dùng để mô tả người, địa điểm, trải nghiệm hoặc điều gì đó thú vị, đáng yêu. Nó không mạnh bằng các từ như "outstanding", "terrific" hay "fantastic", nhưng rất hay để nói về điều gì đó tốt đẹp.
Ví dụ: "We had a nice time at dinner. It was a very pleasant evening". (Chúng tôi đã có khoảng thời gian vui vẻ khi ăn tối. Đó là buổi tối rất thú vị).
𝟏𝟎. 𝐀𝐰𝐞𝐬𝐨𝐦𝐞
"Awesome" cũng có nghĩa là tuyệt vời. Thông thường, từ này được dùng để mô tả những người, trải nghiệm, địa điểm rất tốt hoặc ấn tượng.
Ví dụ: "I love your new watch. It looks awesome". (Tôi yêu chiếc đồng hồ mới của bạn. Nó trông thật tuyệt vời).
Giống như từ "cool" ở đầu, "awesome" phổ biến với những người trẻ tuổi và nó không phải là cách diễn đạt bạn nên sử dụng trong tình huống trang trọng hoặc kinh doanh.

𝘋𝘶̛𝘰̛𝘯𝘨 𝘛𝘢̂𝘮 (𝘛𝘩𝘦𝘰 𝘍𝘭𝘶𝘦𝘯𝘵𝘜)

16/03/2021

𝗖𝗮́𝗰𝗵 𝗻𝗼́𝗶 𝗰𝗮̉𝗺 𝗼̛𝗻 𝗯𝗮̆̀𝗻𝗴 𝘁𝗶𝗲̂́𝗻𝗴 𝗔𝗻𝗵 𝘁𝗿𝗼𝗻𝗴 𝗺𝗼̣𝗶 𝘁𝗶̀𝗻𝗵 𝗵𝘂𝗼̂́𝗻𝗴

Thay vì chỉ nói "Thank you", bạn có thể nói "That’s very kind of you" khi ai đó giúp đỡ mình hay "I don’t know what to say" khi ai đó làm điều bất ngờ cho bạn.

Cảm ơn ai đó một cách tình cờ

Bạn bè hoặc đồng nghiệp đưa cho bạn một tách cà phê, một người lạ ngẫu nhiên chỉ đường cho bạn đến nhà ga gần nhất thì bạn sẽ nói cảm ơn như thế nào? Dưới đây là một số cách dành cho bạn:

- Thank you!

- Thanks! (thường để nói với bạn bè, gia đình và đồng nghiệp).

- Thanks so much (để nhấn mạnh lời cảm ơn của bạn).

- Thanks a million (dùng để nói với gia đình và bạn bè thân thiết).

Khi ai đó giúp đỡ bạn

Một người bạn giúp bạn xây dựng dự án của lớp, hàng xóm giúp bạn đến ga tàu do bên ngoài trời đang mưa lạnh. Bạn có thể cảm ơn lòng tốt và sự giúp đỡ của họ bằng cách nói:

- That’s very kind of you. (Bạn thật tốt bụng).

Nếu họ làm cho ngày của bạn bớt khó chịu hơn một chút, chẳng hạn giúp bạn không bị dính mưa, bạn có thể nói:

- You made my day. (Bạn làm cho ngày của tôi trở nên tốt hơn).

Nếu muốn cảm ơn họ vì họ là người tuyệt vời và chu đáo, bạn hãy dùng:

- You’re awesome! (Bạn thật tuyệt vời)
Khi ai đó làm điều gì bất ngờ cho bạn

Anh trai, người không bao giờ dọn phòng riêng của mình, hôm nay lại đề nghị được dọn dẹp nhà cửa sau khi nhận thấy bạn quá bận rộn. Một người bạn lái xe 100 dặm đến thăm và mang theo một món quà sau khi bạn chuyển sang công việc mới ở một thành phố khác. Chắc chắn những điều đó sẽ khiến bạn ngạc nhiên và biết ơn. Thậm chí, bạn ngạc nhiên đến mức không thể tìm được từ nào để cảm hơn họ. Trong trường hợp này, bạn có thể nói:

- I don’t know what to say! (Tôi không biết phải nói gì).

Mặc dù có thể ngạc nhiên một cách thú vị, vui vẻ, nhiều lúc bạn cũng có thể cảm thấy khó xử hoặc ngại ngùng về việc ai đó đã tỏ ra chu đáo với bạn trong lời nói hoặc hành động của họ. Bạn hãy thể hiện cảm xúc của mình bằng cách nói:

- Oh, you shouldn’t have! (Oh, bạn không nên làm vậy).

- How thoughtful of you! (Bạn chu đáo quá).

Khi ai đó giúp bạn đạt được mục tiêu quan trọng

Đạt được thành công hoặc một mục tiêu quan trọng không phải lúc nào cũng dễ dàng. Thông thường, chính sự khuyến khích và hỗ trợ của những người xung quanh sẽ thúc đẩy bạn đạt được thành công. Dưới đây là một số cách để cảm ơn những người đã đóng góp một phần vào thành công của bạn:

- I couldn’t have done it without you. (Tôi không thể làm được nếu không có bạn).

- I really want to thank you for your help. (Tôi thực sự muốn cảm ơn sự giúp đỡ của bạn).

- I really appreciate everything you’ve done. (Tôi thực sự đánh giá cao mọi thứ bạn đã làm).

Khi ai đó giúp bạn vượt qua thời kỳ khó khăn

Chúng ta đều biết cảm giác nhẹ nhõm khi ai đó giúp đỡ trong những thời điểm khó khăn. Cho dù bị mất việc, bị ảnh hưởng bởi một thảm họa thiên nhiên hay đối phó với các vấn đề tài chính, bạn luôn biết ơn những người luôn chung tay giúp đỡ. Để họ biết bạn đánh giá cao sự hỗ trợ của họ như thế nào, bạn có thể nói:

- I’m really grateful for your help. (Tôi thực sự biết ơn sự giúp đỡ của bạn).

- This means a lot to me. (Điều này có ý nghĩa rất lớn đối với tôi).

- Thanks for having my back. (Cảm ơn vì đã hỗ trợ tôi).

Khi ai đó ủng hộ bạn, nghĩa là người đó luôn chăm lo cho hạnh phúc và hỗ trợ bạn. Bạn cảm thấy như mắc nợ họ điều gì và hy vọng sẽ trả ơn vào một ngày nào đó khi có cơ hội, hãy nói:

- I owe you one. (Tôi nợ bạn một thứ).

Cảm ơn vì điều gì đó cụ thể

Để cảm ơn những người đã chia sẻ kiến thức, sự khôn ngoan và kinh nghiệm của họ với bạn, bạn có thể nói:

- Thank you for your guidance. (Cảm ơn sự hướng dẫn của bạn).

- Thanks for explaining this to me. (Cảm ơn vì đã giải thích điều này cho tôi).

Để cảm ơn ai đó đã đến nhà, văn phòng để gặp trực tiếp bạn, hãy nói:

- Thank you for stopping by. (Cảm ơn bạn đã ghé qua).

Nếu muốn cảm ơn về điều gì cụ thể mà ai đó đã làm cho bạn, hãy nhớ đề cập để họ biết chính xác bạn đang cảm ơn vì điều gì. Ví dụ, bạn có thể nói:

- Thanks for [finding my dog]. (Cảm ơn vì đã [tìm thấy con chó của tôi]).

Hãy điều chỉnh cụm từ trong cặp ngoặc vuông cho phù hợp với từng trường hợp.

Cảm ơn một cách lịch sự

Khi giao dịch với các công ty, doanh nghiệp hoặc các vấn đề nghiêm túc, bạn có thể muốn thông điệp của mình nghe trang trọng hơn. Để cảm ơn ai đó đã trả lời, bạn nên dùng các cách nói sau:

- Thank you for contacting me. (Cảm ơn bạn đã liên hệ với tôi).

- Thank you for your prompt reply. (Cảm ơn bạn đã trả lời nhanh chóng).

Bạn cũng có thể sử dụng các từ trang trọng như "appreciate" (đánh giá cao) và "grateful" (biết ơn) để thể hiện lời cảm ơn.

- I appreciate your feedback. (Tôi đánh giá cao phản hồi của bạn).

- I’m grateful for your assistance. (Tôi rất biết ơn sự hỗ trợ của bạn).

Dương Tâm (Theo FluentU)

26/02/2021

𝐏𝐡𝐚̂𝐧 𝐛𝐢𝐞̣̂𝐭 '𝐥𝐨𝐨𝐤', '𝐬𝐞𝐞', '𝐰𝐚𝐭𝐜𝐡' 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐜𝐚̂𝐮
"Look", "see", watch" đều chỉ hoạt động của mắt nhưng mức độ chủ động, tập trung là khác nhau.

𝗟𝗼𝗼𝗸

"Look", nghĩa là nhìn, được sử dụng để hướng sự chú ý của mắt đến một cái gì đó cụ thể. Sự chú ý này là có chủ đích và mắt sẽ tập trung để nhìn vào đó. Một cách tốt để biết khi nào sử dụng động từ này là tưởng tượng bạn đang quay toàn bộ cơ thể để nhìn vào thứ gì đó.

"Look" thường được ghép với giới từ "at". Ví dụ:

- Look at my new car. (Nhìn chiếc xe mới của tôi).

- Look at my new shoes! Do you like them? (Nhìn đôi giày mới của tôi. Bạn thích chúng chứ).

- When I looked at the math questions on the exam, I began to laugh. (Khi tôi nhìn vào các câu hỏi Toán trong đề thi, tôi bắt đầu cười).

"Look" cũng có thể được đi cùng một số giới từ khác. Ví dụ:

- Look to the left! Look to the right! (Nhìn sang bên trái. Nhìn sang bên phải).

- Look over here! (Nhìn qua đây).

- Look down! (Nhìn xuống).

"Look" cũng được sử dụng để tạo thành một số cụm động từ thường được người bản ngữ sử dụng.

- "Look into": Xem xét, điều tra vấn đề gì đó. Ví dụ: Let’s look into the issue with the computer. (Hãy xem xét vấn đề với máy tính).

- "Look down (on)": Xem thường. Ví dụ: Sometimes I feel like they look down on us. (Đôi khi tôi cảm thấy như họ coi thường chúng tôi).

- "Look up (to)": Ngưỡng mộ hoặc tôn trọng người khác. Ví dụ: I look up to my mother because she is an incredible woman. (Tôi ngưỡng mộ mẹ tôi bởi vì bà là một người phụ nữ tuyệt vời).

Ngoài ra, bạn hay bắt gặp một số cụm từ xuất hiện "look" và thường ngắn gọn như "Look here" (Nhìn đây), "Look there" (Nhìn kìa), "Look up" (Tra cứu)

𝗦𝗲𝗲

"See" được dùng để nói về khả năng nhận thức điều gì đó bằng mắt, thường được dịch là "thấy". Để "see" điều gì đó, không nhất thiết bạn cố tình hướng sự chú ý vào nó. Nói cách khác, khi "look", bạn đang tích cực làm điều gì đó. Còn "see" thì thụ động hơn nhiều.

Một cách tuyệt vời để biết bạn có đang sử dụng "see" chính xác không là thay thế nó bằng các từ "witness" (chứng kiến) hoặc "notice" (nhận ra, nhận thấy). Nếu câu vẫn có ý nghĩa có thể bạn đang sử dụng từ phù hợp. Ví dụ: "Did you see Bill on the street?" hoặc "Did you notice/witness Bill on the street?" đều được.

Một số ví dụ về câu tiếng Anh sử dụng "see":

- Did you see that purple car pass by? (Bạn có nhìn thấy chiếc xe màu tím đó đi qua không).

- Have you seen my bicycle? (Bạn đã thấy xe đạp của tôi chưa).

- I was looking out the window and saw a beautiful bird. (Tôi đang nhìn ra cửa sổ và thấy một con chim xinh đẹp).

"See" cũng có thể đề cập đến những sự kiện gây sốc hoặc ngạc nhiên xảy ra trước mắt:

- Did you see that!? A bus just crashed into that car! (Bạn có thấy không? Một chiếc xe bus vừa đâm vào chiếc xe đó).

- I can’t believe what I’m seeing! (Tôi không thể tin vào những gì tôi đang thấy).

Bạn có thể sử dụng "see" khi nói về việc đến thăm hoặc dành thời gian với mọi người. Ví dụ:

- I went to see my parents last weekend. (Tôi đã đến gặp bố mẹ tôi vào cuối tuần trước).

- I'm having dinner with my friend tomorrow. I’m very excited to see her. (Tôi sẽ ăn tối với bạn vào ngày mai. Tôi rất vui mừng được gặp cô ấy).

Cũng giống như "look", "see" cũng được sử dụng để tạo ra một số cụm động từ:

- "See (somthing) through": Tiếp tục một hành động cho đến khi nó kết thúc. Ví dụ: "I'm going to see this year of university through to the end and then decide what to do after". (Tôi sẽ xem xét đến cuối năm đại học này và sau đó quyết định những gì sẽ làm sau đó).

- "See to": Quản lý hoặc đối phó một tình huống. Ví dụ: He’s a criminal and I’m going to see to his immediate arrest. (Anh ta là tội phạm và tôi sẽ xem xét việc bắt giữ anh ta ngay lập tức).

𝗪𝗮𝘁𝗰𝗵

"Watch", thường được dịch là xem, hướng tới một đối tượng hoặc sự kiện cụ thể. Nó thường đòi hỏi sự tập trung hoặc chú ý nên thường được sử dụng cho những thứ như phim, TV hoặc các hình thức giải trí khác liên quan đến mắt của bạn.

Ví dụ:

- You have to watch this new documentary. It is amazing! (Bạn phải xem bộ phim tài liệu mới này. Thật là kinh ngạc).

- I watch a movie every Friday night. (Tôi xem một bộ phim vào mỗi tối thứ sáu).

"Watch" cũng được sử dụng nếu có thông tin cần tìm hiểu. Ví dụ:

- Are you going to watch the news tonight? (Bạn có định xem tin tức tối nay không).

- Did you watch the live stream of the lecture last night? (Bạn có xem livestream bài giảng tối qua không).

- Watch me and I’ll show you how to do it. (Hãy xem tôi và tôi sẽ chỉ cho bạn cách thực hiện).

Nói chung, hãy sử dụng "watch" để nói bất kỳ điều gì cần sự tập trung.

"Watch" là một động từ rất thận trọng và điều này thường được phản ánh trong các cụm động từ của nó.

- "Watch out": Coi chừng. Ví dụ: Watch out! There’s a snake in front of you. (Coi chừng. Có một con rắn trước mặt bạn).

- "Watch out (for someone)": Trông nom, chăm sóc ai đó. Ví dụ: Can you watch out for my brother while I’m away at university next year? (Bạn có thể trông chừng anh trai tôi khi tôi đi học đại học vào năm tới được không)

𝐷𝑢̛𝑜̛𝑛𝑔 𝑇𝑎̂𝑚 (𝑇ℎ𝑒𝑜 𝐹𝑙𝑢𝑒𝑛𝑡𝑈)

Want your school to be the top-listed School/college in Tỉnh Tiền Giang?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Category

Telephone

Website

Address


86 Ấp Bắc, Phường 5, Tp. Mỹ Tho, Tiền Giang
Tỉnh Tiền Giang

Opening Hours

Monday 07:30 - 21:00
Tuesday 07:30 - 21:00
Wednesday 07:30 - 21:00
Thursday 07:30 - 21:00
Friday 07:30 - 21:00
Saturday 07:30 - 21:00
Sunday 07:00 - 11:00