03/07/2021
饺子/ Jiǎozi/ Bánh chẻo, sủi cảo
Sủi cảo (bắt nguồn từ tiếng Quảng Đông “水餃”, âm Hán Việt: thuỷ giáo), còn gọi là bánh tai hay bánh chẻo (“chẻo” bắt nguồn từ tiếng phổ thông Trung Quốc “餃子” jiǎozǐ , âm Hán Việt: giáo tử) là một loại bánh hấp của Trung Quốc phổ biến ở khu vực Đông Á .Đây là một trong những món ăn chính trong dịp Tết nguyên đán cũng như là món ăn quanh năm.
Bánh chẻo được chia làm bốn loại khác nhau tùy thuộc vào cách nấu bánh:
Sủi cảo luộc (tiếng Trung: 水餃; bính âm: shuǐjiǎo;
Sủi cảo hấp (tiếng Trung: 蒸餃; bính âm: zhēngjiǎo;
Sủi cảo chiên trong nồi (tiếng Trung: 鍋貼; bính âm: guōtiē; còn được gọi là sủi cảo chiên khô (tiếng Trung: 煎餃; bính âm: jiānjiǎo).
19/06/2021
孔雀鱼/ Kǒngquè yú/ Cá bảy màu
18/06/2021
碧玉妆成一树高,
万条垂下绿丝绦。
不知细叶谁裁出,
二月春风似剪刀。
Bìyù zhuāng chéngyī shù gāo,
wàn tiáo chuíxià lǜ sī tāo.
Bùzhī xì yè shéi cái chū,
èr yuè chūnfēng shì jiǎndāo.
@贺知章
17/06/2021
攀爬玫瑰/ Pān pá méiguī/ Hoa hồng leo
15/06/2021
SƠN TRA LÀ THỨ QUẢ GÌ?
山楂/ Shānzhā/ Sơn tra
Sơn tra còn có nhiều cái tên khác như: Hồng quả, Sơn lý hồng, Yên chi.
Tên Hán Việt: Thử tra, Xích qua tử, Hầu tra, Mao tra, Sơn tra tử, Hầu lê,…
Cây Sơn tra là loại cây có nhiều cành, trên cành non có nhiều lông tơ. Khi trưởng thành, cây sơn tra có chiều cao trung bình khoảng 6 – 10 mét. Lá có phiến lá hình trứng nhọn, mọc so le. Hoa có màu trắng, tự thành tán, tụ thành 4 – 5 hoa, hoa có 5 lá đài và 5 cánh hoa. Qủa thịt có hình cầu, đường kính 1,5 – 3 mét hoặc to hơn tùy theo mùa.
Sơn tra có nhân cứng, thịt mỏng, vị hơi chua. Quả có thể ăn sống hoặc dùng làm bánh quả phơi khô, sau khi phơi khô có thể dùng làm thuốc, là loài cây độc nhất của Trung Quốc vừa dùng làm thuốc, quả có tác dụng hạ mỡ máu, hạ huyết áp, cường tim, chống loạn nhịp tim., là một vị thuốc tốt để thúc đẩy tuần hoàn máu, giải đờm, có tác dụng rất tốt đối với các triệu chứng của cơ hoành ngực và tỳ vị đầy, thoát vị, huyết ứ, vô kinh và các triệu chứng khác.
13/06/2021
冰糖葫芦/Bīngtánghúlu/ Kẹo hồ lô
Các bước làm kẹo hồ lô
步骤1: 用的是迷你小山楂 不是很酸面面的。洗干净直接串起来,用大山楂的,可以中间切开去核放上夹馅
步骤2: 冰糖跟水2:1的量,用量根据自己糖葫芦的量添加,我做了11串小的,用了250克糖
步骤3: 中火煮沸转小火 全程都别搅动 !切记!搅动容易出砂,就是白色颗粒!那就等于失败了 煮到茶色 用筷子粘一下放入凉水中冷却, 尝一下嘎嘣脆不粘牙就是可以了,立即关火!
步骤4: 然后把串好的山楂放糖里滚一滚 前后都粘上糖液 也可以用勺子辅助
步骤5: 糖液里也可以加入芝麻,或者粘上糖再在芝麻里滚一圈也可以 粘上糖的糖葫芦放到油纸上冷却即可 没有油纸就在容器里擦点油防粘!凉了以后表面的糖嘎嘣脆不粘牙.
11/06/2021
TỪ VỰNG MỘT SỐ MÓN ĂN CỦA CÁC NƯỚC
生鱼片/Shēng yú piàn/ Sashimi
大阪燒/ Dàbǎn shāo/Okonomiyaki
牛排/Niúpái/ bít tết
鸡炸牛排/Jī zhà niúpái/ Bít tết gà rán
汉堡/Hànbǎo/ hamburger
薯条/Shǔ tiáo/ khoai tây chiên
泡菜/pàocài/ Kim chi
韩式拌饭 /Hán shì bàn fàn/ Cơm trộn hàn quốc
辣炒年糕 / Là chǎo niángāo/ Bánh gạo cay
炸酱面 / Zhá jiàng miàn/ Mì tương đen
披萨饼 /Pīsà bǐng/ bánh pizza
特大啃/ Tèdà kěn/ Turducken
寿司 /Shòusī/ Sushi
意大利面条/Yìdàlì miàntiáo/ mỳ Ý
冬阴功汤 / Dōng yīngōng tāng/ Soup Tom Yum
青木瓜沙拉/Qīng mùguā shālā/ Gỏi đu đủ
10/06/2021
MỘT SỐ MÓN ĂN TRUNG
北京烤鸭/ Běijīng kǎoyā/ Vịt quay Bắc Kinh
水饺 / shuǐjiǎo/ Sủi cảo
麻婆豆腐/ mápó dòufǔ/ Đậu phụ ma bà Tứ Xuyên
蚝油牛肉/ háoyóu niúròu/ Thịt bò xào dầu hào
馒头/ mántou/ Màn thầu
煎饺/ jiān jiǎo/ Bánh xếp áp chảo
扬州炒饭/ Yángzhōu chǎofàn/ Cơm chiên Dương Châu
四川火锅/ sìchuān huǒguō/ Lẩu Tứ Xuyên
凤尾虾/ Fèng wěi xiā/ Tôm phượng hoàng
东安子鸡/ Dōng'ān zǐjī/ Gà Đông An
樟茶鸭/ zhāng chá yā/ vịt hun khói trà Tứ Xuyên
臭豆腐/ Chòu dòufu/ Đậu phụ thối
09/06/2021
MỘT SỐ MÓN ĂN VIỆT NAM BẰNG TIẾNG TRUNG P2
51. Món đậu phụ sốt tương 豆腐脑 /dòu fǔ nǎo/
52. Món mì nấu với lẩu hoa 过桥米线 /guò qiáo mǐxiàn/
53. Bánh cuốn 肠粉 /cháng fěn/
54. Bánh tét 粽子 /zòng zi/
55. Món há cảo chiên 锅贴 /guō tiē/
56. Bánh bao nhân thịt, nhân rau củ 肉包菜包 /ròu bāo cài bāo/
57. Hoành thánh thịt bằm 鲜肉馄饨 /xiānròu húntun/
58. Cơm chiên trứng 蛋炒饭 /dàn chǎofàn/
59. Cơm chiên 炒饭 /chǎo fàn/
60. Bánh bao chiên 生煎包 /shēng jiān bāo/
61. Bánh kẹp hành chiên 葱油饼 /cōng yóu bǐng/
62. Bánh trứng 鸡蛋饼 /jīdàn bǐng/
63. Bánh mì sandwich 肉夹馍 /ròu jiā mó/
64. Cháo trắng 稀饭 /xīfàn/
65. Cháo trắng nấu với hột vịt bích thảo cùng thịt nạc 皮蛋瘦肉粥 /pídàn shòu ròu zhōu/
66. Cháo lòng 及第粥 /jídì zhōu/
67. Cháo hải sản 艇仔粥 /tǐng zǎi zhōu/
68. Lẩu uyên ương ( Nước lẩu có hai màu ) 鸳鸯火锅 /yuān yāng huǒ guō/
69. Món súp cay nấu cùng hỗn hợp nhiều đồ ăn 麻辣烫 /málà tàng/
70. Canh cà chua nấu trứng 番茄蛋汤 /fānqié dàn tāng/
71. Canh su hào nấu thịt bằm 榨菜肉丝汤 /zhàcài ròusī tāng/
72. Canh chua cay 酸辣汤 /suānlà tāng/
73. Súp bún tàu nấu với cải chua 酸菜粉丝汤 /suāncài fěnsī tāng/
74. Canh đậu nành nấu sườn non 黄豆排骨汤 /huáng dòu pái gǔ tāng/
75. Mì thịt bò 牛肉拉面 /niúròu lāmiàn/
76. Mì có nước sốt đậm đặc 打卤面 /dǎlǔ miàn/
77. Mì sốt dầu hành 葱油拌面 /cōng yóu bàn miàn/
78. Mì nấu với cải chua cùng thịt bằm 雪菜肉丝面 /xuě cài ròusī miàn/
79. Mì hoành thánh 云吞面 /yún tūn miàn/
80. Mì xào dầu hào 蚝油炒面 /háo yóu chǎo miàn/
81. phở xào thịt bò 干炒牛河粉 /gān chǎo niú héfěn/
82. xôi gấc 木整糯米饭 /mù zhěng nuòmǐ fàn:/
83. xôi xéo 绿豆面糯米团 /lǜdòu miàn nuòmǐ tuán/
84. bánh mì trứng 面包和鸡蛋 /miàn bāo hé jīdàn/
85. bánh mì thịt 面包和肉 /miàn bāo hé ròu/
86. bánh mì patê 面包和牛餐肉 /miàn bāo héniú cān ròu/
87. bánh trôi bánh chay 汤圆 /tāngyuán/
88. bánh cốm 片米饼 /piàn mǐ bǐng/
89. bánh cuốn 卷筒粉 /juǎn tǒng fěn/
90. bánh dẻo 糯米软糕 /nuòmǐ ruǎn gāo/
91. bánh nướng 月饼 /yuè bǐng/
92. bánh gatô 蛋糕 /dàn gāo/
93. bánh rán 炸糕 /zhà gāo/
94. bánh chuối 香蕉饼 /xiān gjiāo bǐng/
95. trứng vịt lộn 毛蛋 /máo dàn/
96. bún riêu cua 蟹汤米线 /xiè tāng mǐxiàn/
97. bún ốc 螺丝粉 /luósī fěn/
98. bún cá 鱼米线 /yú mǐxiàn/
99. bún chả 烤肉米线 /kǎo ròu mǐxiàn/
100. giò 肉团 /ròu tuán/
08/06/2021
MÓN ĂN VIỆT NAM BẰNG TIẾNG TRUNG P1
1. Bún 汤粉 /Tāng fěn/
2. Bánh canh 米粉 /Mǐ fěn/
3. Bún mắm 鱼露米线 /Yú lù mǐxiàn/
4. Cơm thịt bò xào 炒牛肉饭 /Chǎo niúròu fàn/
5. Cơm thịt đậu sốt cà chua 茄汁油豆腐塞肉饭 /Qié zhī yóu dòufu sāi ròu fàn/
6. Chè 糖羹 /Táng gēng/
7. Bánh cuốn 粉卷 /Fěn juǎn/
8. Bánh tráng 薄粉 hay 粉纸 /Báo fěn/ hay /fěn zhǐ/
9. Cá sốt cà chua 茄汁烩鱼/西红柿烩鱼丝 /Qié zhī huì yú/xīhóngshì huì yú sī/
10. Chè chuối 香蕉糖羹 /Xiāng jiāo táng gēng/
11. Mì quảng 广南米粉 /Guǎng nán mǐfěn/
12. Mì sợi 面条 /Miàn tiáo/
13. Hồng Trà 红茶 /Hóng chá/
14. Nộm rau củ 凉拌蔬菜 /Liáng bàn shūcài/
15. Nộm bắp cải 凉拌卷心菜 /Liángbàn juǎnxīncài/
16. Nem cuốn, chả nem 春卷 /chūn juǎn/
17. Chả giò 越式春卷 /yuè shì chūn juǎn/
18. Phở bò 牛肉粉 or 牛肉粉丝汤 /Niú ròu fěn , niúròu fěnsītāng hoặc Niúròu mǐfěn/
19. Phở 河粉 /Hé fěn/
20. Phở gà 鸡肉粉 or 鸡肉粉丝汤 /Jīròu fěn or jīròu fěnsī tāng/
21. Ruốc 肉松 /Ròu sōng/
22. Sườn xào chua ngọt 糖醋排骨 /Táng cù páigǔ/
23. Trà sữa Trân trâu 珍珠奶茶 /zhēnzhū nǎi chá/
24. Cơm rang 炒饭 /Chǎofàn/
25. Xôi 糯米饭 /Nuòmǐ fàn/
26. Mì vằn thắn(hoành thánh) 馄饨面 /Húntún miàn/
27. Trứng ốp lế 煎鸡蛋 /Jiān jīdàn/
28. Bắp cải xào 手撕包菜 /Shǒu sī bāo cài/
29. Ếch xào xả ớt 干锅牛蛙 /Gān guō niúwā/
30. Dưa chuột trộn 凉拌黄瓜 /Liáng bàn huángguā/
31. Trà chanh 柠檬绿茶 /Níng méng lǜchá/
32. Sinh tố dưa hấu 西瓜汁 /Xīguā zhī/
33. Tào phớ 豆腐花 /Dòufu huā/
34. Sữa đậu lành 豆浆 /Dòujiāng/
35. Quẩy 油条 /Yóutiáo/
36. Canh sườn 排骨汤 /Páigǔ tāng/
37. Canh bí 冬瓜汤 /Dōngguā tāng/
38. Đồ nướng 烧烤 /Shāo kao/
39. Cơm trắng 白饭, 米饭 /báifàn/ hay /mǐfàn/
40. Các loại Canh – 汤类 /tāng lèi/
41. Một vài Các món thanh đạm 清淡口味 /qīng dàn kǒuwèi/
42. Các loại mì 面食 /miàn shí/
43. Món cải rổ xào 白灼菜心 /bái zhuó càixīn/
44. Xà lách xào dầu hào 蚝油生菜 /háoyóu shēngcài/
45. Rau cần xào đậu phụ 芹菜炒豆干 /qíncài chǎo dòugān/
46. Tôm lột vỏ xào 龙井虾仁 /lóng jǐng xiārén/
47. Món trứng phù dung 芙蓉蛋 /fúróng dàn/
48. Món bắp xào 青椒玉米 /qīng jiāoyùmǐ/
49. Súp cá viên 鱼丸汤 /yú wán tāng/
50. Món cơm chan súp 汤饭, 泡饭 /tāngfàn/ hay /pàofàn/
07/06/2021
干旱/ Gānhàn/ hạn hán
----------------------
Hạn hán là một thời gian kéo dài nhiều tháng hay nhiều năm khi một khu vực trải qua sự thiếu nước. Thông thường, điều này xảy ra khi khu vực đó luôn nhận được lượng mưa dưới mức trung bình. Hạn hán có thể tác động đáng kể lên hệ sinh thái và nông nghiệp của vùng bị ảnh hưởng. Mặc dù hạn hán có thể kéo dài nhiều năm, nhưng một trận hạn hán dữ dội ngắn hạn cũng có thể gây ra thiệt hại đáng kể.
06/06/2021
酸雨 / Suānyǔ/ Mưa axit
-------------------------
Mưa axit là hiện tượng mưa mà trong nước mưa có độ pH dưới 5,6, được tạo ra bởi lượng khí thải SO2 và NxOy từ các quá trình phát triển sản xuất con người tiêu thụ nhiều than đá, dầu mỏ và các nhiên liệu tự nhiên khác.
Mưa axit ảnh hưởng nghiêm trọng đến rừng, nguồn nước nhạt, đất làm chết côn trùng và thủy sinh, tróc sơn, ăn mòn các kết cấu thép như cầu và phong hóa các toà nhà và tượng bằng đá cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe con người.