18/04/2021
Màu sắc các hợp chất vô cơ 😜
Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Trúc Đinh Chemistry, School, Tây Ninh.
18/04/2021
Màu sắc các hợp chất vô cơ 😜
💥 10 SAI LẦM THƯỜNG GẶP TRONG PHẢN ỨNG HÓA VÔ CƠ💥
1. Không nắm vững bản chất p/ứ:
✔ BaCl2 + NaHSO4 → BaSO4 + NaCl + HCl
✘ nhưng BaCl2 + NaHCO3 → không xảy ra.
(Tuy nhiên nếu đun nhẹ thì xảy ra: BaCl2 + 2NaHCO3 → BaCO3 + 2NaCl + CO2 + H2O)
✔ Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
✘ nhưng BaCl2 + NaHCO3 → không xảy ra.
✔ FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
✘ nhưng CuS/PbS/Ag2S + HCl (hoặc H2SO4 loãng) → không xảy ra.
✔ CuCl2+ H2S → CuS + 2HCl
✘ nhưng FeCl2 + H2S -> không xảy ra.
✔ Fe(NO3)2 + HCl → Fe3+ + NO + H2O
✘ nhưng Fe(NO3)3 + HCl → không xảy ra
✔ FeCl2/ Fe(NO3)2/FeSO4 + AgNO3 → Fe3+ + Ag (Cl-/SO42- còn tạo kết tủa AgCl hay Ag2SO4).
✘ nhưng FeO/FeS/Fe(OH)2 + AgNO3 → không xảy ra (vì các hợp chất này đều không tan).
✔ Cu + FeCl3/Fe(NO3)3/Fe2(SO4)3 → Cu2+ + Fe2+
✘ nhưng Cu + Fe2O3/Fe(OH)3 → không xảy ra (vì các hợp chất này đều không tan).
2. Sai lầm trong phương pháp sunfat
Phương pháp sunfat chỉ có thể áp dụng để điều chế HF, HCl, HNO3 mà không áp dụng để điều chế HBr hay HI được (do tính khử của HBr và HI đủ mạnh để phản ứng ngay với H2SO4 đặc theo kiểu oxi hóa khử).
• NaCl(r) + H2SO4 (đặc) → NaHSO4 + HCl
• NaNO3 (r)+H2SO4 (đặc) → HNO3 (hơi) + NaHSO4
3. Cần nhiệt độ trong phản ứng Kim loại + phi kim
→ Có một số cặp kim loại + phi kim có thể phản ứng với nhau ngay ở nhiệt độ thường là: Al + Cl2, Al + Br2; Li + N2; Hg + S
4. Chỉ có Al, Fe, Cr không tác dụng HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội.
→ Ngoài Al, Fe, Cr thì còn có Au, Pt (hai kim loại Au, Pt có tính khử yếu nhất trong dãy điện hóa nên hầu như không tác dụng trong mọi trường hợp).
5. Cho rằng trong các axit mạnh chỉ có H2SO4 đặc hoặc HNO3 là có tính oxi hóa còn HCl, HBr, HI thì không có tính oxi hóa.
→ HCl, HBr, HI ngoài tính axit và tính khử thì cũng có cả tính oxi hóa (thể hiện khi tác dụng kim loại sinh ra H2).
6. Cho rằng kim loại tác dụng HNO3 là có sinh ra NH4+ (hoặc mất thời gian đi kiểm chứng).
→ Chỉ khi nào có Mg, Al, Zn tác dụng HNO3 loãng thì mới cần nghi ngờ có sinh ra NH4+, còn nếu chỉ có các kim loại trung bình hoặc yếu như Fe, Cu, Ag thì không thể sinh ra NH4+.
7. Quên thứ tự phản ứng khi dẫn CO2 vào hỗn hợp NaOH và Na2CO3:
Do tính bazơ của NaOH mạnh hơn nên Na2CO3 phải “chờ”. Thứ tự p/ư như sau:
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
CO2 + H2O + Na2CO3 → 2NaHCO3
8. Cho rằng khi cho HCl vào hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 từ từ đến dư là có bọt khí ngay.
✔ Lúc đầu chưa có hiện tượng, sau một thời gian mới có khí:
HCl + Na2CO3 → NaCl + NaHCO3
HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2 + H2O
9. Cho rằng khi cho NaHCO3 và Na2CO3 vào dung dịch HCl thì cũng phản ứng theo thứ tự
✔ Bọt khí sẽ thoát ra ngay, vì hai pư sau xảy ra đồng thời:
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O
HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2 + H2O
10. Không dự đoán được một số phản ứng oxi hóa – khử đặc biệt.
Ví dụ 1: Cho HCl đặc tác dụng CaOCl2 có sinh ra đơn chất không?
✔ Lớp 10 ta đã biết, khi HCl đặc tác dụng với MnO2 hoặc KMnO4 (các chất oxi hóa mạnh) thì thu được khí Cl2, do vậy có thể dự đoán: khi HCl tác dụng chất oxi hóa rất mạnh CaOCl2 (hoặc KClO3 hoặc NaClO) thì tất nhiên cũng thể hiện tính khử (sinh ra Cl2). Do đó: CaOCl2 + HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O
Ví dụ 2: FeCl2 + H2S → không xảy ra nhưng FeCl3 + H2S có xảy ra không?
✔ Fe3+ có tính oxi hóa khá mạnh, H2S có tính khử mạnh nên đủ để xảy ra pư oxi hóa khử sau đây:
2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl
Ví dụ 3: Cho rằng không xảy ra phản ứng khi nung hỗn hợp rắn Cu + KNO3
✔ Sự thật là: đầu tiên 2KNO3 → 2KNO2 + O2, sau đó 2Cu+O2 -> 2CuO
------------------
LÀM CÁCH NÀO ĐỂ DẬP TẮT " ĐÁM CHÁY KIM LOẠI" ?
Nếu đã từng nghe nói hoặc chứng kiến một đám cháy kim loại trong công nghiệp, các em hẳn sẽ ngạc nhiên khi thấy cách mà lính cứu hỏa dập tắt nó. Đó là chẳng làm gì cả!
Một vài loại kim loại, trong đó có liti, natri, magie, có thể bốc cháy dễ dàng, và nhanh chóng trở thành một mồi lửa lớn trong các nhà máy. Nhưng ngay cả khi hàng đống kim loại bốc cháy, bạn cũng không cần phải sợ hãi. Chúng không thổi bùng lên, trái lại chúng có xu hướng sản sinh ra tro và lớp tro này sẽ ngăn cản ôxi không thấm sâu vào trong, vì thế đám cháy sẽ từ từ tắt dần.
Nhưng nếu bạn vẫn muốn thử dập tắt một đám cháy kim loại, bạn có thể sẽ chỉ khiến tình hình tệ thêm. Chẳng hạn, magie sẽ cháy mạnh hơn khi có mặt CO2, so với trong không khí. Vì thế, nếu bạn dùng bình cứu hỏa phun bọt CO2 vào đám cháy magie đang nhỏ, nó sẽ đột ngột bùng lên mạnh và nhanh hơn. Nguyên nhân của việc này là do, khi các kim loại cháy (cụ thể là Mg), nếu có mặt CO2, phản ứng hóa học lập tức xảy ra như sau:
Mg + CO2 --> MgO + C
Phản ứng trên tỏa nhiệt rất mạnh và tạo ra muội than. Mội than tiếp tục cháy và làm cho đám cháy càng khó kiểm soát.
Nước thậm chí còn làm tình hình tồi tệ thêm. Nếu kim loại đã tan chảy, kết quả sẽ là một vụ bùng nổ hơi, làm văng kim loại đi khắp nơi. Thêm nữa, một vài loại kim loại khi bị đốt nóng sẽ phân tách nước thành ôxi và hydro, tạo ra tình huống giống như một vụ nổ hydro lớn.
Ngay cả cát khô hoặc muối - những vật liệu tiêu chuẩn để dập tắt đám cháy kim loại - cũng có thể biến thành sự tàn phá. Năm 1993, một nhà máy công nghiệp ở Massachusetts xảy ra đám cháy natri, và đội cứu hỏa địa phương cố gắng dập tắt bằng muối chữa cháy. Không may, muối đã bị ẩm, khiến rất nhiều lính chữa cháy bị bỏng nặng do vụ nổ hidro gây ra.
15/12/2020
🐭🐭và 👻👻
06/09/2020
😍Có thể bạn chưa biết nà
04/09/2020
MỘT SỐ ĐỘC TỐ NGUY HIỂM NHẤT THẾ GIỚI 😵😈 ( lưu ý cái cuối cùng có vẻ độc nhất 😂)
Trong những ngày vừa qua, nếu bạn nào xem tin tức thì có thể biết vụ ngộ độc Botulinum trong pate Minh chay. Ai từng xem phim Conan chắc cũng không quá xa lạ gì với tên gọi tử thần Kali Xyanua (KCN). Rồi bạn đã từng nghe chất độc Barachotoxin trong lớp da ếch phi tiêu độc và các chất độc trong chiến tranh hóa học chưa ? Hôm nay, IC đã tổng hợp một số độc tố nguy hiểm nhất trên thế giới để giới thiệu cho các bạn. Nào, hãy cùng đọc và tìm hiểu cùng IC nha. (chất cuối cùng siêu
29/08/2020
❤ĐỐ BẠN BIẾT VỎ THUỐC LÀM BẰNG GÌ?
Mấy nay IC bị bệnh nên phải uống thuốc, nhìn những viên thuốc mà suy nghĩ về chúng, tại sao thuốc lại có một lớp bao bọc mềm dai ở bên ngoài? 🤔 IC suy nghĩ chúng được làm bằng gì nhỉ? Chúng có tác dụng gì đối với chúng ta không? Nào, để giải đáp những điều trên thì hãy cùng IC đọc graphic phía dưới để tìm ra câu trả lời nha. 🤓
20/08/2020
10 điểm Hoá auto có người êuuu 😂( trừ me )
🥰 MỘT SỐ PHẢN ỨNG CỦA MUỐI HCO₃-; CO₃²- VÀ HSO₄- 🥰
🧚♂️ Muối HCO₃-
1) NaHCO₃ + HCl → NaCl + CO₂ + H2O
2) NaHCO₃ + NaOH → Na₂CO₃ + H₂O
3) NaHCO₃ + Ca(OH)₂ → NaOH + CaCO₃ + H₂O
4) 2NaHCO₃ + Ca(OH)₂ → Na₂CO₃ + CaCO₃ + H₂O
5) NaHCO₃ + AlCl₃ + H₂O → NaCl + CO₂ + Al(OH)₃
6) NaHCO₃ + NaHSO₄ → Na₂SO₄ + CO₂ + H₂O
7) NaHCO₃ → Na₂CO₃ + CO₂ + H₂O (nhiệt phân)
😝 NaHCO₃ + FeCl₃ + H₂O → Fe(OH)₃ + NaCl + CO₂
9) NaHCO₃ + BaCl₂ → BaCO₃ + NaCl + H₂O (đun nóng)
10) NaHCO₃ + SO₂ → NaHSO₃ + CO₂
- Ion HCO₃- có tính lưỡng tính (vừa cho vừa nhận H+), muối của nó với kim loại kiềm như K, Na có pH kiềm, đổi màu quỳ tím nhưng không đổi màu phenolphtalein !
🧜♀️ Muối CO₃²-
1) Na₂CO₃ + CaCl₂ → CaCO₃ + NaCl
2) Na₂CO₃ + HCl → NaHCO₃ + NaCl (nhỏ từ từ H+)
3) Na₂CO₃ + Ba(OH)₂ → BaCO₃ + NaOH
4) Na₂CO₃ + CO₂ + H₂O → NaHCO₃
5) Na₂CO₃ + FeCl₂ → FeCO₃ + NaCl
6) Na₂CO₃ + FeCl₃ + H₂O → Fe(OH)₃ + CO₂ + NaCl
7) Na₂CO₃ + AlCl₃ + H₂O → Al(OH)₃ + CO₂ + NaCl
😎 Na₂CO₃ + C₆H₅-OH (phenol) → C₆H₅O-Na + NaHCO₃
9) Na₂CO₃ + NaHSO₄ → Na₂SO₄ + CO₂ + H₂O
10) Na₂CO₃ + SO₂ → Na₂SO₃ + CO₂
- Ion CO₃²- có tính bazo (nhận proton H+). Hầu hết các muối CO₃²- là kết tủa, trừ muối CO₃²- của kim loại kiềm, NH4+ là những muối tan.
🧞♂️ Muối HSO₄-
1) NaHSO₄ + Zn → ZnSO₄ + Na₂SO₄ + H₂
2) NaHSO₄ + Fe(NO₃)₂ → Fe₂(SO₄)₃ + Na₂SO₄ + NO + H₂O
3) NaHSO₄ + NaOH → Na₂SO₄ + H₂O
4) NaHSO₄ + Ba(OH)₂ → BaSO₄ + Na₂SO4 + H₂O
5) NaHSO₄ + Na₂CO₃ → Na₂SO₄ + NaHCO₃ (tỉ lệ mol 1:1)
6) NaHSO₄ + Na₂CO₃ → Na₂SO₄ + CO₂ + H₂O (tỉ lệ mol 2:1)
7) NaHSO₄ + Na → Na₂SO₄ + H₂
😎 NaHSO₄ + BaCO₃ → BaSO₄ + Na₂SO₄ + CO₂ + H₂O
9) NaHSO₄ + Na₂SiO₃ → Na₂SO₄ + H₂SiO₃
10) NaHSO₄ + NaCl → Na₂SO₄ + HCl (450-800 độ C)
💁♀️ Axit H₂SO₄ có 2 nấc phân ly. Nấc 1 phân ly hoàn toàn thành H+ và HSO₄-. Ở nấc thứ 2, HSO₄- phân ly yếu hơn thành H+ và SO₄²-
💁♂️ Dung dịch muối HSO₄- có tính axit mạnh, tương đương HCl và H₂SO₄ loãng.
💚 CHẤT BÉO-AXIT BÉO 💚
C₁₅H₃₁COOH : axit pamitic. M=256
C₁₇H₃₅COOH : axit stearic. M=284
C₁₇H₃₃COOH : axit oleic. M=282
C₁₇H₃₁COOH : axit linoleic. M=280
C₁₇H₂₉COOH : axit linolenic. M=278
---------
CHẤT BÉO (LIPIT)
✓ Là trieste của glixerol với axit béo.
✓ Có 5 axit béo thường gặp được liệt kê ở trên.
Chất béo dạng rắn (mở động vật): trong phân tử chứa gốc HC no.
Chất béo dạng lỏng (dầu thực vật): trong phân tử chứa gốc HC không no.
➤ Hidro hóa chất béo không no chuyển từ trạng thái lỏng → rắn.
❗️ Xà phòng hóa (đã giảm tải):
(RCOO)₃C₃H₅ + NaOH → 3RCOONa + C₃H₅(OH)₃
✅ Ứng dụng:
- Con người dùng để 🔥 nấu nướng, 🥣🍷 ăn uống...
- Sản xuất xà phòng (ngày xưa là chính)
- Vô vàn ứng dụng khác nữa...
🌟 TỔNG HỢP ĐIỀU CHẾ MỘT SỐ CHẤT HỮU CƠ CẦN NẮM 🌟
.
1) CH4
- Trong PTN: Từ CH3COONa nung chảy với NaOH, CaO.
- Trong CN: Từ khí thiên nhiên, quá trình chưng cất dầu mỏ.
2) C2H4
- Trong PTN: Tách nước từ ancol etylic.
- Trong CN: Tách H2 từ ankan được anken, ankadien, ..
3) C2H2
- Trong PTN: Cho CaC2 phản ứng với nước.
- Trong CN: Nhiệt phân CH4 ở 1500 độ C làm lạnh nhanh.
4) CH3OH, C2H5OH:
- Trong PTN: Không điều chế
- Trong CN: Từ C2H4 cộng nước hoặc thủy phân xenlulozo sau đó lên men được C2H5OH và CO2.
* Ngoài ra còn có cách:
Oxi hóa CH4 bằng nước được CO và H2; cho CO hợp với H2 được CH3OH. Hoặc oxi hóa CH4 cũng được CH3OH.
5) HCHO, CH3CHO
- Trong PTN: Oxi hóa ancol CH3OH và C2H5OH tương ứng. Thực tế thì có sẵn dùng luôn.
- Trong CN: Oxi hóa CH4 được HCHO, oxi hóa C2H4 được CH3CHO.
6) CH3COOH
- Trong PTN: Oxi hóa ancol, hidrocacbon
- Trong CN: Cho CH3OH cộng với CO (hiện đại nhất); hoặc phương pháp lên men từ C2H5OH; cũng có thể oxi hóa CH3-CHO.
7) Glucozo
Trong CN: Thủy phân tinh bột nhờ HCl hoặc enzym.