24/06/2020
💥 Đối tượng cần Chứng chỉ A2, B1, B2, C1 - CEFR Châu Âu (6 bậc dùng cho VN) :
✅ Theo thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT ngày 28/02/2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các trường đại học phải áp chuẩn điều kiện xét tuyển đầu vào và đầu ra cho học viên Cao học và Tiến sỹ. Theo đó, học viên cao học khi tốt nghiệp phải đạt trình độ tiếng Anh B1; nghiên cứu sinh khi xét tuyển phải đạt trình độ B1, trước khi bảo vệ Tiến sĩ cấp cơ sở phải đạt trình độ B2.
✔️ Học viên, sinh viên có dự định đi du học, muốn đạt kết quả tốt trong các chứng chỉ quốc tế như PET, TOEIC, TOEFL và IELTS. Các đối tượng khác (sinh viên chất lượng cao, cử nhân tài năng, cử nhân, ThS được đào tạo theo chương trình liên kết với nước ngoài, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp, ...) có nhu cầu nâng cao trình độ ngoại ngữ theo chuẩn khung tham chiếu Châu Âu (CEFR).
✔️ Ngoài ra, theo thông báo số 826/2011/TB-BGDĐT ngày 05/08/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo kết luận về các cơ sở giáo dục tham gia rà soát năng lực ngoại ngữ cho giáo viên Tiếng Anh theo khung tham chiếu Châu Âu. Theo đó: Giáo viên tiểu học và Giáo viên Trung học cơ sở chuyên dạy tiếng Anh phải đạt được trình độ B2. Giáo viên Trung học phổ thông phải đạt được trình độ C1.
✅ Gần đây, trong các thông báo thi tuyển công chức,THI, XÉT CHUYÊN VIÊN CHÍNH, GIẢNG VIÊN CHÍNH, XẾP NGẠCH VIÊN CHỨC,… thường yêu cầu hồ sơ dự tuyển phải có chứng chỉ tiếng Anh: A2, B1 trở lên, của khung trình độ 2/6, 3/6. Vì vậy, học viên có thể dự thi: A2 (Sơ cấp), B1(Trung cấp). B2 (Trung cao cấp), đều hợp lệ.
✔️ Chứng chỉ tiếng Anh A2 (bậc 2), B1 (bậc 3) đối với bảng xếp lương cho GV tiểu học, Trung học cơ sở ? Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dành cho giáo viên tiểu học, THCS ?
Liên Bộ GD&ĐT, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học, THCS. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành từ ngày 3/11/2015. Theo Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học, THCS bao gồm:
✔️Giáo viên tiểu học hạng II : Tiêu chuẩn là có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm tiểu học hoặc đại học sư phạm các chuyên ngành phù hợp; có trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2, chứng chỉ này hiện chưa phổ biến do ít người thi, mà chủ yếu thi B1 – bậc 3); có trình độ Tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (hiện nay chưa có tiêu chí đánh giá, thông thường chỉ có chứng chỉ tin học B); có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng II.
✔️Giáo viên tiểu học hạng III: Giáo có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm tiểu học hoặc cao đẳng sư phạm các chuyên ngành phù hợp; trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; có trình độ Tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản; có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng III.
✔️Giáo viên tiểu học hạng IV - Giáo viên tiểu học hạng IV có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm tiểu học hoặc trung cấp sư phạm các chuyên ngành phù hợp; trình độ ngoại ngữ bậc 1 (chưa phổ biến); có trình độ Tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.
Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên tiểu học hạng III lên chức danh giáo viên tiểu học hạng II phải có thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng III hoặc tương đương từ đủ 6 năm trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng III từ đủ 1 năm và tốt nghiệp đại học sư phạm trước khi thi hoặc xét thăng hạng từ đủ 1 năm trở lên.
Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên tiểu học hạng IV lên chức danh giáo viên tiểu học hạng III phải có thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng IV hoặc tương đương từ đủ 3 năm trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng IV từ đủ 1 năm và tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trước khi thi hoặc xét thăng hạng từ đủ 1 năm trở lên.
✔️Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98).
✔️Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89).
✔️Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06).
✅ Chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS cũng bao gồm 3 hạng:
✔️ Chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng I được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38).
✔️Chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98).
✔️Chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lượng 4,89).
✅ GV THCS:
✔️Giáo viên THCS hạng I có bằng tốt nghiệp ĐH Sư phạm trở lên hoặc ĐH các chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, có trình độ ngoại ngữ bậc 3 (B1), có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.
✔️Giáo viên THCS hạng II có bằng tốt nghiệp ĐH Sư phạm trở lên hoặc ĐH các chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, có trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2), có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.
✔️Giáo viên THCS hạng III có bằng tốt nghiệp CĐ Sư phạm trở lên hoặc CĐ các chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, có trình độ ngoại ngữ bậc 1 (A1)…