Tiếng Anh Ms. Trang

Tiếng Anh Ms. Trang

Share

PAINT YOUR LIFE

Namaste JJ + More Nursery Rhymes & Kids Songs - CoComelon 17/07/2021

Dịch bệnh ở nhà tập Yoga với Cocomelon để giữ sức khoẻ nào! 😃

Namaste JJ + More Nursery Rhymes & Kids Songs - CoComelon Let's do yoga with JJ and CoComelon! In this nursery rhyme for kids compilation, sing along to songs such as 'Yes Yes Stay Healthy Song', 'What Makes Me Happ...

Photos from Tiếng Anh Ms. Trang's post 09/06/2021

GIAO TIẾP CHO BÉ Ở NHÀ VỚI NHỮNG CÂU TIẾNG ANH ĐƠN GIẢN
nguon: Suu tam

Photos from Tiếng Anh Ms. Trang's post 16/09/2020

Lợi ích khi đến với các lớp học của cô Trang:
✅ Được học với cô giáo trẻ nhiệt tình nè
✅ Được tiếp cận với phương pháp học mới
✅ Được dạy phát âm, chỉnh âm, sửa âm, luyện tone nói cho hay.
✅ Phát triển phạn xạ nói Tiếng Anh
✅ Làm quen với các bài thi theo chuẩn quốc tế
✅ và hơn hết, song song với cách học theo hướng quốc tế thì vẫn bổ trợ thêm kiến thức học đầy đủ ở trường. Kết quả học vẫn cao chót vót nhé!
Phụ huynh có thể tham khảo qua các ý kiến của các phụ huynh và các bé đang theo học các lớp của cô Chang trước khi đăng kí nhé!
🌹🌹🌹🌹🌹🌹🌹🌹🌹
✍️
☎️ 0796261861
🏘 26 Nguyễn Hoàng hoặc 1/07 Nguyễn Hoàng, Thị Xã Quảng Trị.
Để được cô tư vấn và xếp lớp nhé!

01/09/2020

📢📢📢 CHIÊU SINH TIẾNG ANH LỚP 9
🍁 lớp dạy lại cơ bản cho bạn nào mất gốc
🍁 dạy theo chuyên đề ngữ pháp song song với 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết
🍁 Giải đề, luyện thi vào cấp 3
( 🆘 Đề thi vào cấp 3 có phần nghe- học sinh hay mất điểm phần này).
☎️ 0796 261 861 hoặc ib đăng kí
🏠 26 Nguyễn Hoàng - Thị xã Quảng Trị - đối diện sân bóng mini Thiên Tân

28/08/2020

HỌC PHÁT ÂM TIẾNG ANH
Mẹo làm bài phát âm tiếng Anh chuẩn xác

Ngữ âm – Phát âm luôn là một trong những phần gây thử thách nhất với người thi tiếng Anh. Bằng cách nào có thể cải thiện tối đa phần điểm các bài tập ngữ âm? Theo một số chuyên gia, mỗi người cần nắm chắc các quy tắc về trọng âm và phát âm cơ bản là đã nắm được phần lớn số điểm và việc nhìn phiên âm đoán từ không còn là khó khăn khi bạn muốn phát âm chuẩn và viết đúng từ vựng nữa. Hôm nay hãy cùng Lighter tìm hiểu về những mẹo làm bài phát âm tiếng Anh mà bạn cần phải học để áp dụng trong những bài tập, các bài kiểm tra nhé !

1. Quy tắc phát âm:
a. Cách phát âm của một số nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh:

Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene) đều được phát âm thành /i:/. Trường hợp e (me), ie (piece) cũng được phát âm như trên nhưng không nhiều.
Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said) được phát âm là /e/.
Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a:/. Chữ a trong ask, path, aunt cũng được phát âm là /a:/. Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì được phát âm là /eə/ (ngoài heart được phát âm là /ha: t/).
Các chữ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ là /ei/.
Các chữ được viết là a thì phát âm sẽ là /æ/ (Trừ trường hợp sau a có r – sau r không phải là một nguyên âm). Tuy nhiên chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a:/.
Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm thì được phát âm thành /ə/: teacher, owner…
Chữ u trong tiếng Anh có 3 cách phát âm: Phát âm là /u:/ (u dài) khi đứng sau /j/ (June); phát âm là /ʊ/ hoặc /ʌ/ trong các cách viết khác như full, sun. Khi từ có 2 chữ oo viết cạnh nhau thì hầu hết sẽ được phát âm thành /u:/ trừ các trường hợp âm cuối là k: book, look, cook…
b. Phát âm đuôi ED của động từ:

Ta phát âm là /id/ khi ED được thêm vào sau các động từ nguyên mẫu kết thúc bằng hai phụ âm /t/, /d/.
Ví dụ: wanted, visited, divided,…

Phát âm là /t/ khi ED được thêm sau các động từ nguyên mẫu kết thúc bằng các phụ âm sau: /k/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/.
Ví dụ: watched, brushed, missed, walked, talked,…

Tất cả các trường hợp không nằm trong 2 trường hợp trên, thì đuôi ED theo sau các từ này đều phát âm là /d/.
Ví dụ: warned, loved, described, managed, named, rubbed,…

Ngoại lệ: 1 số từ kết thúc bằng -ed dùng làm tính từ được phát âm là /id/:

Ví dụ: aged, blessed, crooked, dogged, learned, naked, ragged,
c. Cách phát âm “-s / -es” sau động từ chia ở ngôi thứ ba số ít trong thì HTĐ hoặc danh từ số nhiều

Phát âm đuôi ES, S là /s/ khi tận cùng của từ là một trong những phụ âm /p/, /k/, /t/, /f/, /th/.
Ví dụ: stops, talks, laughs, cats,…

Phát âm đuôi ES, S là /iz/ khi tận cùng của từ là một trong những âm sau /s/, /ss/, /ch/, /sh/, /x/, /z/, /o/, /ge/.
Ví dụ: misses, changes, watches, goes, causes,…

Phát âm đuôi ES, S là /z/ khi tận cùng của từ là các âm còn lại không thuộc hai nhóm trên.
Ví dụ: studies, plays, stands,…

2. Quy tắc nhấn trọng âm:
Có một số qui tắc đánh dấu trọng âm học sinh cần chú ý như sau:

a. Đối với các động từ có 2 âm tiết trở lên thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2:

Ví dụ: pro’tect, be’come, en’courage, de’story, ex’plain,…

Ngoại trừ: ‘injure, ‘happen, ‘answer, ‘damage,…

b. Đối với các danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất:

Ví dụ: ‘river, ‘stomach, ‘father, ‘mother, ‘pretty, ‘handsome, ‘lonely…

Ngoại trừ: ma’chine, a’lone, ad’jacent, ad’vice,…

c. Danh từ ghép thường có trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ nhất:

Ví dụ: ‘raincoat, ‘footpath, ‘tea- cup, ‘doorman,…

d. Các từ tận cùng là đuôi: – ety, – ity, – ion ,- sion, – cial,- ically, – ious, -eous, – ian, – ior, – iar, iasm – ience, – iency, – ient, – ier, – ic, – ics, -ial, -ical, -ible, -uous, ium, – logy, – sophy,- graphy – ular, – ulum, thì trọng âm nhấn vào âm thứ 2 từ cuối lên.

Ví dụ: gradu’ation, ‘topic, de’cision, ex’perience, bi’ology, libra’rian,…

Một số trường hợp ngoại lệ: ‘cathonic, ‘lunatic, , ‘arabi, ‘politics, a’rithmetic…

e. Đối với các tiền tố trong tiếng Anh như un-, il-, dis-, in-…: không bao giờ có trọng âm mà thường trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ: re’flect, il’logical, un’able, dis’able,…

f. Đối với các động từ ghép thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai:

Ví dụ: be’come, under’stand, overflow,…

g. Các từ kết thúc bằng các đuôi : how, what, where, ….: thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết đầu tiên :

Ví dụ: ‘anywhere, ‘somehow, ‘somewhere ….

h. Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng -a thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2 :

Ví dụ: a’like, a’go, a’lone, a’bandoned,…

i. Các từ tận cùng bằng đuôi – ade, – ee, – ese, – eer, – ette, – oo, -oon , – ain (chỉ động từ), -esque,- isque, -aire ,-mental, -ever, – self thì trọng âm nhấn ở chính các đuôi này :

Ví dụ: lemo’nade, Chi’nese, pio’neer, kanga’roo, ty’phoon, when’ever, environ’mental,…

Một số trường hợp ngoại lệ: ‘coffee, com’mitee…

j. Các từ chỉ số lượng nhấn trọng âm ở từ cuối kết thúc bằng đuôi – teen. ngược lại sẽ nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi – y :

Ví dụ: thir’teen, four’teen,…

‘twenty , ‘thirty , ‘fifty …..

k. Các tiền tố (prefix) và hậu tố không bao giờ mang trọng âm, mà thường nhấn mạnh ở từ gốc

– Tiền tố không làm thay đổi trọng âm chính của từ:

Ví dụ: im’portant /unim’portant, ‘perfect /im’perfect, a’ppear/ disa’ppear, ‘crowded/over’crowded.

3. Cách đánh vần tiếng Anh:
Sau phần chia sẻ về “mẹo làm bài phát âm tiếng Anh”, chuyển sang giai đoạn đánh vần tiếng Anh, đầu tiên, cần phải nắm được cách phát âm của 44 âm vi trong tiếng Anh. Sau đó, bạn cần xác định từ vựng đó có bao nhiêu âm tiết. Dựa vào quy tắc nhấn trọng âm như chia sẻ ở mục trên để xác định được trọng âm của từ vừng (từ hai âm tiết trở lên) ở đâu.

Cuối cùng bạn có thể dùng từ điển để kiểm tra phát âm của từ vựng đó, dần dần bạn sẽ rèn luyện cách đánh vần tiếng Anh chuẩn xác.

Nắm vững các mẹo làm bài phát âm tiếng Anh này, bạn sẽ dễ dàng vượt qua các kì thi. Hơn nữa, chỉ cần nhìn phát âm đoán từ thì không còn khó khăn nữa.
Nguồn: lighterenglish

Photos from Tiếng Anh Ms. Trang's post 22/08/2020

Những điều cần biết về phụ âm và nguyên âm trong tiếng anh (TỔNG HỢP)
1.Trong tiếng anh có 5 nguyên âm chính là a,e,i,o,u. Ngoài ra còn có y và w, chúng được gọi là bán nguyên âm, tức là chúng vừa có thể là nguyên âm, vừa có thể là phụ âm.
Ví dụ: gym(y là nguyên âm I),pretty(y là nguyên âm i), you(y là phụ âm j),by, toy, day,...
we, will, want(w là phụ âm); saw, knew, few, snow, cow(w là nguyên âm),...

2.Bí mật về phụ âm g:
Nếu theo sau "g" là các nguyên âm i, y, e thì g sẽ được phát âm là dʒ
Ví dụ: gYm, gIant, gEnerate,hugE, languagE,vegEtable...
Nếu theo sau "g" là các nguyên âm còn lại a, u, o thì g sẽ được phát âm là g
Ví dụ: go, gone, god,gun,gum, gut, guy, game, gallic,...

3.Bí mật về phụ âm c:
Nếu theo sau "c" là các nguyên âm i, y, e thì c sẽ được phát âm là s
Ví dụ: city, centure, cycle, cell, cyan,...
Nếu theo sau "c" là các nguyên âm còn lại a, u, o thì c sẽ được phát âm à k
Ví dụ: cat, cut, cold, call, culture, coke,...

4.Bí mật về phụ âm r:
Nếu trước r là 1 nguyên âm yếu như schwa ə thì chúng sẽ bị lược bỏ đi(Thực tế hay bị lược bỏ. Có thể đọc phát âm đầy đủ hoặc lược bỏ đều được).
Ví dụ: interest có phiên âm đầy đủ là ˈɪntərəst/ˈɪntərest. Ở đây trước r là nguyên âm yếu ə nên thực tế từ interest sẽ được phát âm là ˈɪntrəst/ˈɪntrest(2). Nhiều từ điển cũng chỉ viết phiên âm của từ theo trường hợp (2).
Generate ˈdʒenəreɪt cũng sẽ được phát âm là ˈdʒenreɪt
Ngoài ra còn rất nhiều ví dụ khác bạn có thể dễ dàng phát hiện ra trong 1 số đoạn hội thoại,phim,... Chúng đều tuân theo quy tắc trên.

5. Phụ âm j hầu hết trong mọi trường hợp đều đứng đầu 1 từ và được phát âm là dʒ.
Ví dụ: jump, jack, jealous, just, jig, job,...

6. Trong tiếng anh có 5 nguyên âm dài tương ứng với mỗi nguyên âm, được kí hiệu lần lượt là ā ē ī ō ū. Nguyên âm dài là những nguyên âm được phát âm như sau:
a dài: ā : /eɪ/ : Cake, rain, day, eight,...
e dài: ē: /i:/ : tree, beach, me, baby, key, field,...
i dài: ī : /aɪ/ : five, tie, light, my, find, child,...
o dài: ō : /oʊ/ : nose, toe, toast, no, snow, bold, most,...
u dài: ū : /u: hoặc ju:/ : new, few, blue, suit, fuel,....

7. Nguyên âm ngắn: ă ĕ ĭ ŏ ŭ
a ngắn: ă : /æ/ : act, apt, bad, bag, fad,....
e ngắn: /e/: ben, den, fed, bed,.....
i ngắn: /I/: bin, bid, in,...
o ngắn: /ɒ/: hot, Tom, bop,...
u ngắn: /ʌ/ : cut, sun, bug,...

8. Một số quy tắc để nhận biết nguyên âm ngắn, dài:
a) Khi một từ chỉ có 1 nguyên âm mà nguyên âm đó không nằm ở cuối từ thì nguyên âm đó luôn là nguyên âm ngắn(có khoảng vài trăm từ tuân theo quy tắc này,có 1 số trường hợp ngoại lệ như mind, find)
Ví dụ: bug(u ngắn), thin(i ngắn), cat(a ngắn), job, bed, ant, act,...
b) Khi một từ chỉ có 1 nguyên âm mà nguyên âm đó đứng ở cuối từ thì chắc chắn đó là 1 nguyên âm dài.
Ví dụ: she(e dài),he, go(o dài), no,..
c)Khi có 2 nguyên âm đứng cạnh nhau thì nguyên âm đầu tiên là nguyên âm dài, nguyên âm còn lại thường bị câm(ko phát âm).
Ví dụ: rain(a, i đứng cạnh nhau a ở đây là a dài, i là âm câm, do vậy rain sẽ được phát âm là reɪn), tied(i dài,e câm), seal(e dài,a câm), boat(o dài, a câm)
Có 1 số trường hợp ngoại lệ như read nếu phát âm ở hiện tại là e dài, còn nếu phát âm ở quá khứ là e ngắn
d)Khi 1 từ có 1 nguyên âm được theo sau bởi 2 phụ âm giống nhau(a double consonant) thì nguyên âm đó chắc chắn là 1 nguyên âm ngắn.
Ví dụ: Dinner(i ngắn), summer(u ngắn), rabbit(a ngắn), robber(o ngắn), egg(e ngắn).
Trong từ written phải gấp đôi phụ âm t vì i ở đây là i ngắn. Còn writing thì i ở đây là i dài nên không được gấp đôi phụ âm t.

e) Khi một từ có 2 nguyên âm giống nhau liên tiếp(called a double vowel) thì phát âm chúng như 1 nguyên âm dài. Quy tắc này không áp dụng đối với nguyên âm O
Ví dụ: Peek(e dài), greet(e dài), meet(e dài), vacuum(u dài)
Quy tắc này cũng không áp dụng khi có phụ âm r đứng sau 2 nguyên âm giống nhau thì âm sẽ bị biến đổi
Ví dụ: beer,...
Khi o là a double vowel, nó sẽ tạo ra những âm khác nhau
Ví dụ: poor, tool, fool, door,..

f) Khi f,l,s xuất hiện đằng sau 1 nguyên âm ngắn thì ta gấp đôi f,l,s lên.
Ví dụ: Ball, staff, pass, tall, diFFerent(i ngắn), coLLage(o ngắn), compaSS(a ngắn)
Khi b,d,g,m,n,p xuất hiện đằng sau 1 nguyên âm ngắn của 1 từ có 2 âm tiết thì ta cũng gấp đôi chúng lên.
Ví dụ: raBBit(a ngắn), maNNer(a ngắn), suMMer(u ngắn), haPPy(a ngắn), hoLLywood(o ngắn), suGGest(u ngắn), odd(o ngắn),...
=> Nắm được quy tắc này sẽ giúp bạn tránh được 1 số lỗi spelling mistakes(viết sai từ). Ví dụ thay vì viết different thì nhiều bạn sẽ viết sai thành diferent => Spelling mistakes.

g) Chữ Y tạo nên âm i dài khi nó đứng ở cuối của 1 từ 1 âm tiết.
Ví dụ: Cry, TRy, by,shy,...
Chữ y hay ey đứng ở vị trí cuối của 1 từ trong 1 âm tiết không nhấn mạnh(ko phải trọng âm của từ) thì sẽ được phát âm như e dài.
Ví dụ: PrettY, beautY, SunnY, carefullY, babY,...

9.Bí mật về nguyên âm e:
Khi 1 từ ngắn hay là âm thanh cuối của 1 từ dài kết thúc bằng nguyên âm + phụ âm + e thì âm e sẽ bị câm và nó sẽ biến nguyên âm ngắn trước nó thành nguyên âm dài. Trong tiếng anh âm e này có rất nhiều cách gọi: Magic e, silient e, super e(các bạn có thể search youtube xem thêm).
Ví dụ: bit(i ngắn) => bite(i dài)
at(a ngắn) => ate(a dài)
cod(o ngắn) => code(o dài)
cub(u ngắn) => cube(u dài)
met(e ngắn) => mete(e dài)
Trong tiếng anh hiện nay, nguyên âm dài được thành lập theo cách trên.
Trên đây là 1 số quy tắc nên biết về nguyên âm và phụ âm trong tiếng anh.Những quy tắc này được sử dụng vô cùng phổ biến trong tiếng anh nhưng không có nghĩa là đúng trong mọi trường hợp(đa phần đều đúng nhưng vẫn có những trường hợp ngoai lệ). Điều các bạn cần làm sau khi nắm được những quy tắc này là ứng dụng chúng khi học từ để nhớ phiên âm và viết từ chính xác hơn, đôi khi cũng có thể đoán phiên âm của những từ đơn giản. Để thực hành các quy tắc trên + cách đánh vần trong tiếng anh, các bạn có thể vào trang web sau để vừa chơi vừa học ^^
http://www.starfall.com/n/level-a/learn-to-read/load.htm?f

20/08/2020

Câu thần chú cho " trật tự tính từ" dễ nhớ 😂😂😂

Want your school to be the top-listed School/college in Quang Tri?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address


26 Nguyễn Hoàng
Quang Tri

Opening Hours

Monday 07:00 - 17:00
Tuesday 07:00 - 17:00
Wednesday 07:00 - 17:00
Thursday 07:00 - 17:00
Friday 07:00 - 17:00
Saturday 07:00 - 17:00
Sunday 07:00 - 17:00