CÂU 26-28. u23 hsk5 tập 2.
***** Có ba đứa trẻ đang chơi trong rừng 有三个孩子在树林里玩儿 Hữu tam cá hài tử tại thụ lâm lí ngoạn nhi
***** Tôi vô tình cắt quần trên cành cây. 都不小心被树枝划破了裤子。 Đô bất tiểu tâm bị thụ chi hoa phá liễu khố tử.
***** Và về những lỗ thủng ở ống quần và khuôn mặt khó chịu của đứa trẻ 而对裤腿上的破洞和孩子不安的脸 Nhi đối khố thối thượng đích phá động hòa hài tử bất an đích kiểm
***** Ba bà mẹ xử lý vấn đề với thái độ khác nhau. 三位母亲用不同的态度处理了这件事情。 Tam vị mẫu thân dụng bất đồng đích thái độ xử lý liễu giá kiện sự tình.
***** Sau khi người mẹ đầu tiên lớn tiếng thuyết giáo con mình, 第一位母亲大声教训了孩子之后 Đệ nhất vị mẫu thân đại thanh giáo huấn liễu hài tử chi hậu
***** Dùng một đoạn dây buộc chặt lỗ lại như một chiếc bao tải. 用一根线绳像系麻袋一样把那个破洞扎紧 Dụng nhất căn tuyến thằng tượng hệ ma đại nhất dạng bả na cá phá động trát khẩn
***** Toàn bộ ống quần trông có vẻ nhăn nheo. 整条裤腿因此显得皱坡巴巴。 Chỉnh điều khố thối nhân thử hiển đắc trứu pha ba ba.
***** Cái lỗ đã biến mất 破洞是没有了 Phá động thị một hữu liễu
***** Nút thắt thay thế nó trông giống như cái miệng nhỏ của một đứa trẻ. 取而代之的那个结却像孩子派起的小嘴。 Thủ nhi đại chi đích na cá kết khước tượng hài tử phái khởi đích tiểu chủy.
***** Đứa trẻ cũng nhận được lời cảnh cáo nghiêm khắc: Không bao giờ được phép chơi trong rừng nữa! 孩子也因此受到严厉的警告:今后再也不准到树林里去玩儿! Hài tử dã nhân thử thụ đáo nghiêm lệ đích cảnh cáo: Kim hậu tái dã bất chuẩn đáo thụ lâm lí khứ ngoạn nhi!
***** Người mẹ thứ hai không đánh đập cũng không mắng mỏ 第二位母亲不打也不骂 Đệ nhị vị mẫu thân bất đả dã bất mạ
***** Âm thầm sửa chữa lỗ khâu bằng mũi khâu 默默地把那个破洞一针一线维补好 Mặc mặc địa bả na cá phá động nhất châm nhất tuyến duy bổ hảo
***** Có dấu vết khâu vá trên quần. 裤子上留下了针线的痕迹。 Khố tử thượng lưu hạ liễu châm tuyến đích ngân tích.
***** Người mẹ thứ ba đối mặt với vết rách ống quần của con 第三位母亲面对孩子裤腿上的破 Đệ tam vị mẫu thân diện đối hài tử khố thối thượng đích phá
***** An ủi trẻ: Không sao đâu 安慰孩子:不要紧 An úy hài tử: Bất yếu khẩn
***** Đứa trẻ nào không ham chơi? 哪个小孩子不贪玩儿 Na cá tiểu hài tử bất tham ngoạn nhi
***** Bà của bạn nói rằng cha bạn khi còn nhỏ còn nghịch ngợm hơn bạn. 你奶奶说你爸爸小时候比你还调皮呢。 Nhĩ nãi nãi thuyết nhĩ ba ba tiểu thời hầu bỉ nhĩ hoàn điều bì ni.
***** Cô cởi quần của đứa trẻ 她把孩子的裤子脱下来 Tha bả hài tử đích khố tử thoát hạ lai
***** Dùng chỉ màu thêu bông hoa nhỏ xinh lên lỗ 用彩线在破洞上绣了朵漂亮的小花 Dụng thải tuyến tại phá động thượng tú liễu đóa phiêu lượng đích tiểu hoa
***** Có vẻ như ban đầu có một bông hoa ở đó. 好像原本那里就有一朵花。 Hảo tượng nguyên bổn na lí tựu hữu nhất đóa hoa.
***** Con bé cười thật hạnh phúc. 孩子笑得好开心。 Hài tử tiếu đắc hảo khai tâm.
***** vấn đề tương tự 同样的问题 Đồng dạng đích vấn đề
***** Bởi vì ba giải pháp khác nhau đã được sử dụng 因为用了三种不同的解决办法 Nhân vi dụng liễu tam chủng bất đồng đích giải quyết bạn pháp
***** Điều này dẫn đến các kết quả khác nhau: 就导致了不同的结果: Tựu đạo trí liễu bất đồng đích kết quả:
***** Người mẹ đầu tiên khiến con sợ hãi và thất vọng 第一位母亲让孩子感到恐惧和失望 Đệ nhất vị mẫu thân nhượng hài tử cảm đáo khủng cụ hòa thất vọng
***** Đôi ống quần kiêu kỳ ấy như nỗi tức giận viết trên mặt mẹ 那装巴巴的裤腿就如同母亲脸上写满的愤怒 Na trang ba ba đích khố thối tựu như đồng mẫu thân kiểm thượng tả mãn đích phẫn nộ
***** Con phải sống theo ý muốn ép buộc của mẹ: 孩子不得不活在母亲强制的意愿中: Hài tử bất đắc bất hoạt tại mẫu thân cường chế đích ý nguyện trung:
***** Người mẹ thứ hai bình thường 第二位母亲平平常常 Đệ nhị vị mẫu thân bình bình thường thường
***** Những gì trẻ nhận được là một môi trường sống tự nhiên: 孩子得到的是一个順其自然的生活环境: Hài tử đắc đáo đích thị nhất cá thuận kỳ tự nhiên đích sinh hoạt hoàn cảnh:
***** Người mẹ thứ ba là nhà giáo dục giỏi nhất 第三位母亲是最优秀的教育家 Đệ tam vị mẫu thân thị tối ưu tú đích giáo dục gia
***** Cô truyền cảm hứng cho trí tưởng tượng tươi đẹp của trẻ em với những bông hoa trên quần 她用裤子上的花朵启发了孩子美好的想象 Tha dụng khố tử thượng đích hoa đóa khải phát liễu hài tử mỹ hảo đích tưởng tượng
***** Nụ cười trên môi mẹ như mặt trời mọc khiến con thêm bao dung 她脸上如若朝阳的微笑给了孩子更多的寬容 Tha kiểm thượng như nhược triều dương đích vi tiếu cấp liễu hài tử canh đa đích khoan dung
***** Hãy để con bạn tự tin và sáng tạo khi chúng lớn lên. 让上孩子在成长的路上充满自信并富有创造力。 Nhượng thượng hài tử tại thành trường đích lộ thượng sung mãn tự tín tịnh phú hữu sang tạo lực.
***** CÂU 26 CÂU 26 CÂU 26
***** Người mẹ nào được tác giả ngưỡng mộ nhất? 作者最欣赏哪位母亲? Tác giả tối hân thưởng na vị mẫu thân?
***** Vị trí đầu tiên A第一位 A đệ nhất vị
***** Vị trí thứ hai B. B第二位 B đệ nhị vị
***** vị trí thứ ba C. C第三位 C đệ tam vị
***** D thậm chí còn không đánh giá cao nó D都不欣赏 D đô bất hân thưởng
***** CÂU 27. Về Người Mẹ Đầu Tiên CÂU 27. 关于第一位母亲 CÂU 27. Quan vu đệ nhất vị mẫu thân
***** Điều nào sau đây là đúng? 下列哪项正确? Hạ liệt na hạng chính xác?
***** A sẵn sàng khen ngợi trẻ và phê bình, cảnh cáo trẻ A乐于称赞孩子批评警告了孩子 A nhạc vu xưng tán hài tử phê bình cảnh cáo liễu hài tử
***** B yêu cầu trẻ tuân thủ kỷ luật B要求孩子遵守纪律 B yếu cầu hài tử tuân thủ kỷ luật
***** D sửa lại Con Thiên Chúa bị trầy xước D补好了划破的神子 D bổ hảo liễu hoa phá đích thần tử
***** CÂU 28 CÂU 28 CÂU 28
***** Người mẹ thứ ba nuôi con: 第三位母亲培养了孩子的: Đệ tam vị mẫu thân bồi dưỡng liễu hài tử đích:
***** một kỷ luật A纪律性 A kỷ luật tính
***** BTự tin B自信心 B tự tín tâm
***** C Tính cơ động C行动力 C hành động lực
***** D khái niệm bảo vệ môi trường D环保观念 D hoàn bảo quan niệm
HSK Lê Mèo
Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from HSK Lê Mèo, Academic camp, Quang Nam.
CÂU 23-25.u23 hsk5 tập 2.
***** Học kỳ thứ hai của năm học cơ sở 大三下学期 Đại tam hạ học kỳ
***** Xu Dashi, đang theo học tại Đại học Giao thông Tây An, có cơ hội sang Phần Lan theo diện trao đổi sinh viên trong một năm. 就读于西安交通大学的徐达士得到了去芬兰交换学习一年的机会。 Tựu độc vu tây an giao thông đại học đích từ đạt sĩ đắc đáo liễu khứ phân lan giao hoán học tập nhất niên đích cơ hội.
***** Phần Lan có những cánh rừng bất tận 芬兰有无边无际的森林 Phân lan hữu vô biên vô tế đích sâm lâm
***** Rải rác với những hồ nước. 星罗棋布的湖泊。 Tinh la kỳ bố đích hồ bạc.
***** Xu Dashi nói: Ở Phần Lan 徐达士说:在芬兰 Từ đạt sĩ thuyết: Tại phân lan
***** Cảm thấy bình yên hơn và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa con người và thiên nhiên 感受到更多的是平静以及人与自然的相互依赖 Cảm thụ đáo canh đa đích thị bình tĩnh dĩ cập nhân dữ tự nhiên đích tương hỗ y lại
***** Tôi thích kiểu sống gần gũi với thiên nhiên như vậy. 我很喜欢那种与自然亲近的生活状态。 Ngã ngận hỉ hoan na chủng dữ tự nhiên thân cận đích sinh hoạt trạng thái.
***** Bởi vì tôi là một sinh viên trao đổi 由于是交换生 Do vu thị giao hoán sinh
***** Lựa chọn khóa học tương đối miễn phí. 选课相对自由。 Tuyển khóa tương đối tự do.
***** Dựa trên sở thích và sở thích của riêng bạn 基于自己的兴趣爱好 Cơ vu tự kỷ đích hưng thú ái hảo
***** Ông nghiên cứu nhân học văn hóa 他学习了文化人类学 Tha học tập liễu văn hóa nhân loại học
***** giao tiếp đa văn hóa 跨文化交流 Khóa văn hóa giao lưu
***** Các khóa học tiếng Phần Lan. 芬兰语等课程。 Phân lan ngữ đẳng khóa trình.
***** Tính cách vui vẻ giúp anh nhanh chóng hòa nhập với cuộc sống của người dân địa phương. 开朗的性格使他很快融人了当地人的生活 Khai lãng đích tính cách sử tha ngận khoái dung nhân liễu đương địa nhân đích sinh hoạt
***** Anh ấy cũng đã đến Nga cùng bạn bè vào kỳ nghỉ 著假他还和朋友们一起去了俄罗斯 Trứ giả tha hoàn hòa bằng hữu môn nhất khởi khứ liễu nga la tư
***** nước Đức 德国 Đức quốc
***** Hà Lan và những nơi khác. 荷兰等地。 Hà lan đẳng địa.
***** Trải nghiệm sinh viên trao đổi năm đó cho phép tôi gặp được nhiều sinh viên từ khắp nơi trên thế giới. 那一年的交换生经历让我结识到了很多来自世界各地的学生 Na nhất niên đích giao hoán sinh kinh lịch nhượng ngã kết thức đáo liễu ngận đa lai tự thế giới các địa đích học sinh
***** học giả 学者 Học giả
***** Đây là lần đầu tiên tôi trải nghiệm giao tiếp đa văn hóa. 算是第一次体验到了跨文化交流 Toán thị đệ nhất thứ thể nghiệm đáo liễu khóa văn hóa giao lưu
***** Đã có một số người bạn tốt. 交到了几个好朋友。 Giao đáo liễu kỉ cá hảo bằng hữu.
***** Họ đến từ Hà Lan 他们来米自荷兰 Tha môn lai mễ tự hà lan
***** Hy Lạp 希腊 Hi tịch
***** Hungary 匈牙利 Hung nha lợi
***** Và tất nhiên là Phần Lan. 当然还有芬兰. Đương nhiên hoàn hữu phân lan.
***** Khi quyết định chọn học cao học ở Mỹ 当谈到选择到美国读研究生时 Đương đàm đáo tuyển trạch đáo mỹ quốc độc nghiên cứu sinh thời
***** Xu Datu nói: Quan Quốc có nhiều cơ hội hơn 徐达土说:关国机会更多 Từ đạt thổ thuyết: Quan quốc cơ hội canh đa
***** Giáo dục sau đại học được biết đến nhiều hơn trên toàn thế giới 研究生教育在世界范国内更知名 Nghiên cứu sinh giáo dục tại thế giới phạm quốc nội canh tri danh
***** Và văn hóa Mỹ đa dạng hơn. 而且美国文化更加多样化。 Nhi thả mỹ quốc văn hóa canh gia đa dạng hóa.
***** Căng tin sinh viên ở Phần Lan 在芬兰的学生食堂 Tại phân lan đích học sinh thực đường
***** Có lẽ 95% là người Phần Lan 可能95%都是芬兰人 Khả năng 95% đô thị phân lan nhân
***** Và trong các quán ăn tự phục vụ ở Mỹ 而在美国的食堂 Nhi tại mỹ quốc đích thực đường
***** Bạn có thể xem thêm nhiều quốc gia khác nhau 你可以看到更多不同国家 Nhĩ khả dĩ khán đáo canh đa bất đồng quốc gia
***** Những người từ các nền văn hóa khác nhau. 不同文化背景的人。 Bất đồng văn hóa bối cảnh đích nhân.
***** Tuy nhiên 然而 Nhiên nhi
***** Sinh viên trao đổi và nghiên cứu sinh là hai vai trò hoàn toàn khác nhau 交换生和研究生是两个完全不同的角色 Giao hoán sinh hòa nghiên cứu sinh thị lưỡng cá hoàn toàn bất đồng đích giác sắc
***** Đã có một thời gian tuyệt vời trong quá trình trao đổi 交换时过得很满酒 Giao hoán thời quá đắc ngận mãn tửu
***** áp suất thấp 压力小 Áp lực tiểu
***** Du lịch khắp mọi nơi. 到处旅行。 Đáo xử lữ hành.
***** Đi Mỹ học cao học bận rộn hơn rất nhiều. 去美国读研要忙很多 Khứ mỹ quốc độc nghiên yếu mang ngận đa
***** Sống gọn gàng hơn. 过得更紧凑。 Quá đắc canh khẩn thấu.
***** kỳ nghỉ hè năm ngoái 去年暑假 Khứ niên thử giả
***** Xu Dashi đã dành ba tháng làm thực tập sinh tình nguyện tại Ủy ban Hỗ trợ Giáo dục Quốc tế. 徐达士在国际教援委员会做了三个月的志愿实习。 Từ đạt sĩ tại quốc tế giáo viện ủy viên hội tố liễu tam cá nguyệt đích chí nguyện thật tập.
***** trong thời gian bình thường 在平时 Tại bình thời
***** Anh ấy cũng sẽ làm những công việc khác 他也会去做些其他工作 Tha dã hội khứ tố ta kỳ tha công tác
***** Ví dụ, làm trợ lý nghiên cứu cho một giáo viên 如给老师做助研 Như cấp lão sư tố trợ nghiên
***** dạy tiếng trung 教汉语 Giáo hán ngữ
***** Góc trò chuyện về quyền lực tổ chức 组织权语角 Tổ chức quyền ngữ giác
***** Giúp thư viện ghi lại dữ liệu, v.v. 帮图书馆录数据等。 Bang đồ thư quán lục sổ cư đẳng.
***** Hiện đang học tại Guan Guo John 现在就读于关国约翰 Hiện tại tựu độc vu quan quốc ước hàn
***** Đại học Johns Hopkins chuyên ngành chính sách công 霍普金斯大学公共政策专业的他 Hoắc phổ kim tư đại học công cộng chính sách chuyên nghiệp đích tha
***** Tràn đầy hy vọng cho tương lai 对未来充满了希望 Đối vị lai sung mãn liễu hi vọng
***** Tôi hy vọng tôi có thể trải nghiệm những khung cảnh khác nhau 期望自己能够领略不同的风景 Kỳ vọng tự kỷ năng cú lĩnh lược bất đồng đích phong cảnh
***** Trải nghiệm một cuộc sống khác. 体验不一样的人生。 Thể nghiệm bất nhất dạng đích nhân sinh.
***** CÂU 23. Xứ Đạt hiện nay là: CÂU 23. 徐达土现在是: CÂU 23. Từ đạt thổ hiện tại thị:
***** Một học sinh nhỏ tuổi A大三学生 A đại tam học sinh
***** Sinh viên trao đổi B B交换生 B giao hoán sinh
***** sinh viên tốt nghiệp C C研究生 C nghiên cứu sinh
***** tình nguyện viên D志愿者 D chí nguyện giả
***** CÂU 24 CÂU 24 CÂU 24
***** Về cuộc sống của Xu Dashi ở Phần Lan 关于徐达士在芬兰的生活 Quan vu từ đạt sĩ tại phân lan đích sinh hoạt
***** Điều nào sau đây là đúng? 下列哪項正确? Hạ liệt na hạng chính xác?
***** AFinland có nhiều thủy triều để bơi A芬兰有很多潮可以游泳 A phân lan hữu ngận đa triều khả dĩ du vịnh
***** BSdu học Phần Lan bớt căng thẳng hơn B在芬兰学习压力比较小 B tại phân lan học tập áp lực bỉ giác tiểu
***** CHe không thể đi du lịch đến các nước khác C他不能去別的国家旅行 C tha bất năng khứ biệt đích quốc gia lữ hành
***** Anh ấy dạy người Phần Lan học tiếng Trung khi rảnh rỗi D他业余教芬兰人学汉语 D tha nghiệp dư giáo phân lan nhân học hán ngữ
***** CÂU 25. Lý do chính khiến Xu Datu chọn học cao học ở Mỹ là: CÂU 25. 徐达土选择去美国读研究生最主要的原因是: CÂU 25. Từ đạt thổ tuyển trạch khứ mỹ quốc độc nghiên cứu sinh tối chủ yếu đích nguyên nhân thị:
***** AAnh ấy không có nhiều bạn bè ở Phần Lan A他在芬兰没有多少朋友 A tha tại phân lan một hữu đa thiếu bằng hữu
***** B John B约翰 B ước hàn
***** Đại học Hopkins nổi tiếng 霍普金斯大学很有名 Hoắc phổ kim tư đại học ngận hữu danh
***** CHe thích sống gần gũi với thiên nhiên C他喜欢与自然亲近的生活状态 C tha hỉ hoan dữ tự nhiên thân cận đích sinh hoạt trạng thái
***** D Anh ấy muốn trải nghiệm một cuộc sống khác D他想经历不一样的生活 D tha tưởng kinh lịch bất nhất dạng đích sinh hoạt
CÂU 22. u23 hsk5 tập 2.
***** Xã hội tương lai sẽ là xã hội học tập chú trọng đến tri thức hơn. 未来社会将是一个更加重视知识的学习化社会 Vị lai xã hội tương thị nhất cá canh gia trọng thị tri thức đích học tập hóa xã hội
***** Mọi người đều cần giáo dục 人人都需要受教育 Nhân nhân đô nhu yếu thụ giáo dục
***** Vì vậy 因此 Nhân thử
***** Giáo dục sẽ trở thành một trong những ngành công nghiệp lớn nhất 教育将成为最大的行业之一。 Giáo dục tương thành vi tối đại đích hành nghiệp chi nhất.
***** TRONG 其中 Kỳ trung
***** Loại hình giáo dục này đặc biệt quan trọng 此范教育又尤为重要 Thử phạm giáo dục hựu vưu vi trọng yếu
***** Vì chất lượng đào tạo giáo viên gắn liền với chất lượng giáo viên 因为师范教育的质量关系到教师的质量 Nhân vi sư phạm giáo dục đích chất lượng quan hệ đáo giáo sư đích chất lượng
***** Chất lượng giáo viên ảnh hưởng đến chất lượng học sinh. 教师的质量又影响着学生的质量。 Giáo sư đích chất lượng hựu ảnh hưởng trứ học sinh đích chất lượng.
***** Theo nghĩa này 从这个意义上说 Tòng giá cá ý nghĩa thượng thuyết
***** Chạy tốt giáo dục bình thường 办好师范教育 Bạn hảo sư phạm giáo dục
***** Để nâng cao chất lượng quốc gia tổng thể của một quốc gia 对提高一个国家整体的国民家质 Đối đề cao nhất cá quốc gia chỉnh thể đích quốc dân gia chất
***** qua đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân 进而促进国家经济的发展 Tiến nhi xúc tiến quốc gia kinh tế đích phát triển
***** Đẩy mạnh xây dựng văn hóa chính trị 推动政治文化的建设 Thôi động chính trị văn hóa đích kiến thiết
***** Tất cả đều đóng một vai trò quan trọng. 都起着举足轻重的作用。 Đô khởi trứ cử túc khinh trọng đích tác dụng.
***** Một xã hội tương lai A未来社会 A vị lai xã hội
***** mọi người đều là sinh viên 人人都是学生 Nhân nhân đô thị học sinh
***** B Giáo dục phổ thông có số lượng người đông nhất ngành giáo dục B师范教育是教育行业中人數最多的 B sư phạm giáo dục thị giáo dục hành nghiệp trung nhân sổ tối đa đích
***** Huấn luyện viên C có trình độ cao C教帥水平高 C giáo soái thủy bình cao
***** Chất lượng học sinh chắc chắn sẽ tốt 学生的质量就一定会好 Học sinh đích chất lượng tựu nhất định hội hảo
***** D Trình độ học vấn bình thường sẽ ảnh hưởng đến việc xây dựng kinh tế và văn hóa của đất nước D師范教育的水平会影响国家的经济文化建设 D sư phạm giáo dục đích thủy bình hội ảnh hưởng quốc gia đích kinh tế văn hóa kiến thiết
CÂU 21. u23 hsk5 tập 2.
***** Chuyên mục (Cha và Con) tối nay của chúng tôi 今晚我们的(父与子》栏目 Kim vãn ngã môn đích ( phụ dữ tử 》 lan mục
***** Hãy để bốn cặp cha con trực tiếp bày tỏ những suy nghĩ sâu kín nhất của họ. 让四对父子面对面说出了自己的心里话 Nhượng tứ đối phụ tử diện đối diện thuyết xuất liễu tự kỷ đích tâm lí thoại
***** Tôi hy vọng tất cả những người cha và con trai đều có thể được như họ 希望所有的父子都能够像他们一样 Hi vọng sở hữu đích phụ tử đô năng cú tượng tha môn nhất dạng
***** Giao tiếp nhiều hơn 多交流 Đa giao lưu
***** Giao tiếp nhiều hơn 多沟通 Đa câu thông
***** Tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau. 加强双方的理解。 Gia cường song phương đích lý giải.
***** Cha mẹ có thể không đồng tình với quan điểm của con cái 父母可以不同意孩子的观点 Phụ mẫu khả dĩ bất đồng ý hài tử đích quan điểm
***** Nhưng hãy cho họ cơ hội để lên tiếng 但要给他们说出来的机会 Đãn yếu cấp tha môn thuyết xuất lai đích cơ hội
***** Để hai bên đạt được sự đồng thuận 让双方取得共识 Nhượng song phương thủ đắc cộng thức
***** Không nên ép buộc trẻ phải làm theo ý muốn của mình. 而不应强迫孩子順从自己的意愿。 Nhi bất ứng cường bách hài tử thuận tòng tự kỷ đích ý nguyện.
***** A. Có đủ cơ hội giao tiếp trên biển giữa tất cả cha và con. A所有的父子之间都有足够的海通机会 A sở hữu đích phụ tử chi gian đô hữu túc cú đích hải thông cơ hội
***** B Bốn người tham gia chương trình (Cha Con) tối nay B今晚有四个人参加了(父与子)节目 B kim vãn hữu tứ cá nhân tham gia liễu ( phụ dữ tử ) tiết mục
***** Cha mẹ nên cố gắng làm cho con mình hiểu được yêu cầu của mình C父母应该努力让孩子理解自己的要求 C phụ mẫu ứng cai nỗ lực nhượng hài tử lý giải tự kỷ đích yếu cầu
***** Cha mẹ có thể có tiếng nói cuối cùng trước mặt con cái mình D父母在自己孩子面前可以说了算 D phụ mẫu tại tự kỷ hài tử diện tiền khả dĩ thuyết liễu toán
CÂU 20. u23 hsk5 tập 2.
***** u23 hsk5 tập 2. u23 hsk5 tập 2. u23 hsk5 tập 2.
***** Tìm hiểu về vấn đề giáo dục trong gia đình đơn thân 获到单亲家庭的教育问题 Hoạch đáo đan thân gia đình đích giáo dục vấn đề
***** chuyên gia nói 专家说 Chuyên gia thuyết
***** Một số bà mẹ ly hôn gặp khó khăn khi nuôi con một mình 有些离了婚的妈妈一个人带孩子很辛苦 Hữu ta ly liễu hôn đích mụ mụ nhất cá nhân đái hài tử ngận tân khổ
***** Vì vậy, người dân địa phương đã bày tỏ sự bất mãn của họ đối với cha của đứa trẻ. 于是地们就把对孩子爸爸的不满潮输给孩子 Vu thị địa môn tựu bả đối hài tử ba ba đích bất mãn triều thâu cấp hài tử
***** Làm cho con nghĩ rằng cha là người xấu 让孩子觉得爸爸很坏 Nhượng hài tử giác đắc ba ba ngận phôi
***** Điều này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tinh thần của trẻ. Vì vậy 这样会严重地影响孩子的心理健康。因此 Giá dạng hội nghiêm trọng địa ảnh hưởng hài tử đích tâm lý kiện khang. Nhân thử
***** Thành tựu văn hóa của chính người mẹ là rất quan trọng. 母亲自身的文化修养很重要。 Mẫu thân tự thân đích văn hóa tu dưỡng ngận trọng yếu.
***** Một bà mẹ đơn thân không nên ngăn cản con nghĩ bố là người xấu A单亲妈妈不应该止孩子觉得爸爸很坏 A đan thân mụ mụ bất ứng cai chỉ hài tử giác đắc ba ba ngận phôi
***** Ở gia đình đơn thân B, mẹ đơn thân nuôi con sau khi ly hôn. B单亲家庭都是离婚后妈妈独自带孩子 B đan thân gia đình đô thị ly hôn hậu mụ mụ độc tự đái hài tử
***** C Trẻ em trong gia đình đơn thân có vấn đề về sức khỏe tâm thần C单亲家庭的孩子有心理健康问題 C đan thân gia đình đích hài tử hữu tâm lý kiện khang vấn đề
***** Thành tựu văn hóa của mẹ D không ảnh hưởng gì đến con cái D母亲的文化修养对孩子没有影响 D mẫu thân đích văn hóa tu dưỡng đối hài tử một hữu ảnh hưởng
CÂU 19. u23 hsk5 tập 2.
***** Ở giai đoạn đại học 到了大学阶段 Đáo liễu đại học giai đoạn
***** Con gái yêu của ta đã vi phạm mọi quy tắc của một cô gái ngoan. 亲爱的女儿竟然违反了乖乖女的各种规矩 Thân ái đích nữ nhi cánh nhiên vi phản liễu quai quai nữ đích các chủng quy củ
***** Ngày càng độc lập hơn 越来越有自己的主见 Việt lai việt hữu tự kỷ đích chủ kiến
***** Ngày càng có nhiều khả năng 越来越能干 Việt lai việt năng càn
***** Hãy độc lập. 独立了。 Độc lập liễu.
***** Mặc dù kết quả của cô vẫn đứng đầu 尽管她的成绩仍然是第一名 Tẫn quản tha đích thành tích nhưng nhiên thị đệ nhất danh
***** Nhưng cô không còn hài lòng với việc trở thành một học sinh giỏi nữa: cô trốn học để đi nghe giảng. 但她不再甘于当好学生:她逃课去听讲座 Đãn tha bất tái cam vu đương hảo học sinh: Tha đào khóa khứ thính giảng tọa
***** Tham dự tiệc cocktail của Phòng Thương mại Chengmeng 参加成盟商会的鸡尾酒会 Tham gia thành minh thương hội đích kê vĩ tửu hội
***** tình nguyện viên 做志愿者 Tố chí nguyện giả
***** Làm một bộ phim 拍电影 Phách điện ảnh
***** học chụp ảnh 学摄影 Học nhiếp ảnh
***** Đi đến quán bar 泡酒吧 Phao tửu ba
***** Ke Huyền Cảnh giữ chức chủ tịch hội sinh viên 克选井担任了学生会主席 Khắc tuyển tỉnh đam nhậm liễu học sinh hội chủ tịch
***** Tổ chức các hoạt động xã hội khác nhau. 组织各种社会活动。 Tổ chức các chủng xã hội hoạt động.
***** Con gái A luôn là một cô gái ngoan A女儿一直是一个乖乖女 A nữ nhi nhất trực thị nhất cá quai quai nữ
***** Con gái B tích cực tham gia các hoạt động xã hội B女儿积极参加社会活动 B nữ nhi tích cực tham gia xã hội hoạt động
***** Điểm số của con gái C ngày càng kém C女儿的成绩越来越差了 C nữ nhi đích thành tích việt lai việt soa liễu
***** Con gái của D đã thích trốn học từ khi còn nhỏ. D女儿从小就很喜欢逃课。 D nữ nhi tòng tiểu tựu ngận hỉ hoan đào khóa.
15-18.u23 hsk5 tập 2.
***** ai đó khóc 有人哭 Hữu nhân khóc
***** Đó là vì buồn; có ai đó đang khóc 是因为伤心;有人哭 Thị nhân vi thương tâm; hữu nhân khóc
***** Đó là vì sự phấn khích. 是因为激动。 Thị nhân vi kích động.
***** Và khoảng thời gian khó quên nhất tôi đã khóc 而我 最难忘的那一次哭 Nhi ngã tối nan vong đích na nhất thứ khóc
***** Đó là nhờ những cảm xúc mà các bạn cùng lớp đã mang đến cho tôi. 是因为同学们带给我的感动。 Thị nhân vi đồng học môn đái cấp ngã đích cảm động.
***** Hôm đó tôi sẽ đại diện cho khoa tham gia cuộc thi viết thư pháp toàn trường. 那天我要代表我们系去参加全校的书法比赛 Na thiên ngã yếu đại biểu ngã môn hệ khứ tham gia toàn giáo đích thư pháp bỉ tái
***** thật bất ngờ 没想到 Một tưởng đáo
***** Vào buổi sáng diễn ra trận đấu 就在比赛的那天早上 Tựu tại bỉ tái đích na thiên tảo thượng
***** Tôi đột nhiên bị sốt cao. 我突然发起了高烧。 Ngã đột nhiên phát khởi liễu cao thiêu.
***** Các bạn cùng phòng ở ký túc xá đều khuyên tôi đừng ép buộc bản thân. 宿舍的同屋都劝我不要勉强 Túc xá đích đồng ốc đô khuyến ngã bất yếu miễn cường
***** Nhưng tôi vẫn nhất quyết đòi bước vào đấu trường. 不过我还是坚持走进了赛场。 Bất quá ngã hoàn thị kiên trì tẩu tiến liễu tái tràng.
***** Nhưng 但是 Đãn thị
***** Sự khó chịu về thể chất thực sự đã ảnh hưởng đến tình trạng của tôi 身体的不适的确影响了我的状态 Thân thể đích bất thích đích xác ảnh hưởng liễu ngã đích trạng thái
***** Những lời cuối cùng được viết 最后写出来的字 Tối hậu tả xuất lai đích tự
***** Có vẻ như nó không được viết bởi một người đã hành nghề thư pháp hơn mười năm. 完全不像练了十几年书法的人写的。 Hoàn toàn bất tượng luyện liễu thập kỉ niên thư pháp đích nhân tả đích.
***** Tôi biết 我知道 Ngã tri đạo
***** Lần này tôi thua. 这次我输了。 Giá thứ ngã thâu liễu.
***** Nhưng không có bạn cùng lớp nào cười nhạo hay chỉ trích tôi. 可是同学们都没有笑我批评我 Khả thị đồng học môn đô một hữu tiếu ngã phê bình ngã
***** Thay vào đó, anh ấy an ủi tôi và nói: Không sao đâu. 反而安慰我说:没关系 Phản nhi an úy ngã thuyết: Một quan hệ
***** Sẽ có cơ hội khác trong tương lai 以后还有机会 Dĩ hậu hoàn hữu cơ hội
***** Tất cả chúng tôi đều tin vào khả năng của bạn. 我们都相信你的能力。 Ngã môn đô tương tín nhĩ đích năng lực.
***** Tôi đã lắng nghe mọi người 听了大家的话 Thính liễu đại gia đích thoại
***** Tôi không thể ngừng khóc. 我忍不住哭了。 Ngã nhẫn bất trụ khóc liễu.
Bài khóa, u23 hsk5 tập 2. Bài khóa, u23 hsk5 tập 2. Bài khóa, u23 hsk5 tập 2.
***** Ôn Văn từ nhỏ đã là cô gái ngoan 文文从小是个乖乖女 Văn văn tòng tiểu thị cá quai quai nữ
***** học tập chăm chỉ 学习刻苦 Học tập khắc khổ
***** Hãy có kỷ luật. 遵守纪律。 Tuân thủ kỷ luật.
***** Những điều lớn lao và nhỏ bé 大事小事 Đại sự tiểu sự
***** Dù mẹ có nói vậy nhưng tôi cũng sẽ hỏi ý kiến mẹ 尽管妈妈|表示也要征求她的意见 Tẫn quản mụ mụ | biểu kỳ dã yếu chinh cầu tha đích ý kiến
***** Nhưng nên học trường nào? 但上哪所学|校 Đãn thượng na sở học | giáo
***** Nên học chuyên ngành gì? 念什么专业 Niệm thập ma chuyên nghiệp
***** Thậm chí kết bạn với bất cứ ai 甚至跟什么人交朋友 Thậm chí cân thập ma nhân giao bằng hữu
***** Về cơ bản, mẹ tôi là người có tiếng nói cuối cùng. 基本上都是妈妈说了算。 Cơ bổn thượng đô thị mụ mụ thuyết liễu toán.
***** Nhưng ở cấp đại học 可是到了大学阶段 Khả thị đáo liễu đại học giai đoạn
***** Con gái yêu của tôi thực sự đã chọn đi ngược lại mọi quy tắc của một cô gái ngoan. 亲爱的女儿竟然选反了乖乖女的各种规矩 Thân ái đích nữ nhi cánh nhiên tuyển phản liễu quai quai nữ đích các chủng quy củ
***** Ngày càng độc lập hơn 越来越有自己的主见 Việt lai việt hữu tự kỷ đích chủ kiến
***** Ngày càng có nhiều khả năng 越来越能干 Việt lai việt năng càn
***** Hãy độc lập. 独立了。 Độc lập liễu.
***** Mặc dù kết quả của cô vẫn đứng đầu 尽管她的成績仍然是第一名 Tẫn quản tha đích thành tích nhưng nhiên thị đệ nhất danh
***** Nhưng cô không còn sẵn sàng trở thành một học sinh giỏi: 但她不再甘于当好学生: Đãn tha bất tái cam vu đương hảo học sinh:
***** Cô ấy đã đến lớp để nghe nhiều bài giảng khác nhau 她透课去听各种讲座 Tha thấu khóa khứ thính các chủng giảng tọa
***** Tham dự tiệc cocktail của Phòng Thương mại Liên minh Châu Âu 出席欧盟商会的鸡尾酒会 Xuất tịch âu minh thương hội đích kê vĩ tửu hội
***** tình nguyện viên 做志愿者 Tố chí nguyện giả
***** Làm một bộ phim 拍电影 Phách điện ảnh
***** học chụp ảnh 学摄影 Học nhiếp ảnh
***** Quầy bar bên hồ bơi 池酒吧 Trì tửu ba
***** Tham gia hội sinh viên và giữ chức chủ tịch hội sinh viên 参加了学生会并担任了学生会主席 Tham gia liễu học sinh hội tịnh đam nhậm liễu học sinh hội chủ tịch
***** Nhiều hoạt động xã hội khác nhau cũng được tổ chức. 还组织各种社会活动。 Hoàn tổ chức các chủng xã hội hoạt động.
***** Kế hoạch trước đó của mẹ là cho con trở thành nhà ngoại giao 妈妈以前要她当外交官的计划 Mụ mụ dĩ tiền yếu tha đương ngoại giao quan đích kế hoa
***** Nó thực sự không thú vị trong mắt cô ấy 在她眼里实在没什么意思 Tại tha nhãn lí thật tại một thập ma ý tư
***** Cô cảm thấy kinh doanh là mục tiêu của mình. 她觉得经商才是自己的目标。 Tha giác đắc kinh thương tài thị tự kỷ đích mục tiêu.
***** Cô ấy đã từ bỏ khoa của mình để giới thiệu sinh viên tốt nghiệp 她放弃了本系保送研究生 Tha phóng khí liễu bổn hệ bảo tống nghiên cứu sinh
***** Bỏ cuộc phỏng vấn cho nhiều công việc khác nhau 放弃了各种工作的面试 Phóng khí liễu các chủng công tác đích diện thí
***** Kiên quyết đi du học 坚持要去国外留学 Kiên trì yếu khứ quốc ngoại lưu học
***** Kết quả là 12 trường đại học danh tiếng thế giới đã nhận cô vào học. 结果12所世界名牌大学录取了她。 Kết quả 12 sở thế giới danh bài đại học lục thủ liễu tha.
***** Khi phải đối mặt với việc có nên chọn Đại học Oxford không 当面临是否选择牛津大学时 Đương diện lâm thị phủ tuyển trạch ngưu tân đại học thời
***** Cả gia đình họ có một cuộc họp 她们全家开会 Tha môn toàn gia khai hội
***** Bố mẹ nghĩ chúng ta nên đi 爸爸妈妈认为应该去 Ba ba mụ mụ nhận vi ứng cai khứ
***** Nhưng Wenwen không đồng ý với họ 但文文跟他们的意见不一致 Đãn văn văn cân tha môn đích ý kiến bất nhất trí
***** Cô ấy nhất quyết đòi đi Mỹ. 她坚持要去美国。 Tha kiên trì yếu khứ mỹ quốc.
***** Lần này mẹ tôi đã nhượng bộ. 这一次妈妈让步了。 Giá nhất thứ mụ mụ nhượng bộ liễu.
***** Cô mơ hồ cảm thấy đã đến lúc phải buông tay. 她隐隐的约觉得:自己该定充全放手了。 Tha ẩn ẩn đích ước giác đắc: Tự kỷ cai định sung toàn phóng thủ liễu.
***** thật bất ngờ 没想到 Một tưởng đáo
***** Đó là mẹ tôi buông tay 正是妈妈的放手 Chính thị mụ mụ đích phóng thủ
***** Hãy để con diều bay cao hơn và cao hơn. 让风筝越飞越高。 Nhượng phong tranh việt phi việt cao.
***** vài năm sau 几年后 Kỉ niên hậu
***** Wenwen làm việc ở Quảng Quốc 文文在关国工作 Văn văn tại quan quốc công tác
***** Mẹ đã tới Los Angeles để thăm mẹ. 妈妈去洛杉矶看她。 Mụ mụ khứ lạc sam cơ khán tha.
***** ở nơi xa lạ này 在这个陌生的地方 Tại giá cá mạch sinh đích địa phương
***** Người mẹ cảm thấy như thể họ đã trao đổi một danh tính nào đó: cô ấy trông giống con gái mình. 妈妈感到地们好像交換了某种身份:自己倒像女儿 Mụ mụ cảm đáo địa môn hảo tượng giao hoán liễu mỗ chủng thân phân: Tự kỷ đảo tượng nữ nhi
***** Và Wenwen giống mẹ cô ấy hơn. 而文文倒像妈妈。 Nhi văn văn đảo tượng mụ mụ.
***** Họ hình thành một mối quan hệ mới. 她们建立了一种新的关系。 Tha môn kiến lập liễu nhất chủng tân đích quan hệ.
***** ban đầu 最初 Tối sơ
***** Mẹ không dám đi đâu 妈妈哪儿也不敢去 Mụ mụ na nhi dã bất cảm khứ
***** Không thể đi ra ngoài một mình 不能单独出门 Bất năng đan độc xuất môn
***** Không thể giao tiếp với mọi người 不能与人沟通 Bất năng dữ nhân câu thông
***** Mọi chuyện phụ thuộc vào con gái tôi. 什么都要靠女儿。 Thập ma đô yếu kháo nữ nhi.
***** Sau này Ôn Văn bận việc 后来文文工作忙 Hậu lai văn văn công tác mang
***** Chỉ cần đưa cho cô ấy bản đồ 就给她地图 Tựu cấp tha địa đồ
***** chìa khóa xe 车钥匙 Xa thược thi
***** vé máy bay 机票 Cơ phiếu
***** Hãy động viên cô ấy. 鼓励她. Cổ lệ tha.
***** Hãy tự mình đi ra ngoài. 自己出去。 Tự kỷ xuất khứ.
***** Bắt đầu tại siêu thị ngay trước cửa nhà bạn 从家门口的超市开始 Tòng gia môn khẩu đích siêu thị khai thủy
***** Mẹ càng ngày càng đi xa 妈妈越走越远 Mụ mụ việt tẩu việt viễn
***** Cuối cùng, tôi đã đi du lịch khắp nước Mỹ một mình. 最后竟然独自把美国横穿了一遍。 Tối hậu cánh nhiên độc tự bả mỹ quốc hoành xuyên liễu nhất biến.
***** cô ấy nói 她说 Tha thuyết
***** Đó là sự ra đi của con gái tôi 是女儿的放手 Thị nữ nhi đích phóng thủ
***** Hãy để cô ấy tiến xa hơn. 让她走得更远。 Nhượng tha tẩu đắc canh viễn.
***** mẹ 做妈妈的 Tố mụ mụ đích
***** Chỉ khi đó chúng ta mới thực sự hiểu được tầm quan trọng của việc buông bỏ. 这才算是真正明白了放手的重要。 Giá tài toán thị chân chính minh bạch liễu phóng thủ đích trọng yếu.
***** Một đêm tháng 3 năm 2010 2010年3月的一个夜晚 2010 niên 3 nguyệt đích nhất cá dạ vãn
***** Hai mẹ con đang nằm trên bãi biển Hawaii nói chuyện. 母女俩躺在夏威夷的沙滩上谈心。 Mẫu nữ lưỡng thảng tại hạ uy di đích sa than thượng đàm tâm.
***** Lần đầu tiên người mẹ xin lỗi vì đã không buông con gái ra. 妈妈第一次为以前对女儿的不放手而道歉。 Mụ mụ đệ nhất thứ vi dĩ tiền đối nữ nhi đích bất phóng thủ nhi đạo khiểm.
***** Văn Văn im lặng hồi lâu 文文沉默了很久 Văn văn trầm mặc liễu ngận cửu
***** Hôn mẹ lần cuối 最后吻了妈妈一下 Tối hậu vẫn liễu mụ mụ nhất hạ
***** Nhẹ nhàng nói: Mẹ ơi 轻轻地说:妈妈 Khinh khinh địa thuyết: Mụ mụ
***** Bây giờ tôi thực sự thích bạn. 我真的很喜欢现在的你。 Ngã chân đích ngận hỉ hoan hiện tại đích nhĩ.
***** Mẹ không cầm được nước mắt. 妈妈忍不住流下了眼泪。 Mụ mụ nhẫn bất trụ lưu hạ liễu nhãn lệ.
***** Cô nói: May mắn thay 64 44 44 đêm đó trời rất tối. 她说:幸亏那晚64 44 44天色很暗。 Tha thuyết: Hạnh khuy na vãn 64 44 44 thiên sắc ngận ám.
CÂU 26-28.u22, hsk 5 tập 2.
**** Dù bạn học môn gì 无论学习什么学科 Vô luận học tập thập ma học khoa
**** Mọi người nên hiểu trước lý do tại sao họ nên học nó. Hiểu rồi 都该预先认清楚为什么要学习它。认清楚了 Đô cai dự tiên nhận thanh sở vi thập ma yếu học tập tha. Nhận thanh sở liễu
**** Mọi nỗ lực đều có mục tiêu 一切努力才有目标 Nhất thiết nỗ lực tài hữu mục tiêu
**** Có phương hướng 有方向 Hữu phương hướng
**** Nó sẽ không bị xáo trộn vì mục đích chính thức. 不至于官目地胡搅一降。 Bất chí vu quan mục địa hồ giảo nhất hàng.
**** Tại sao học sinh nên học tiếng Trung? Câu hỏi này 学生为什么要学习语文呢?这个间题 Học sinh vi thập ma yếu học tập ngữ văn ni? Giá cá gian đề
**** Nếu người đọc chưa nghĩ đến 读者如果没有思考过 Độc giả như quả một hữu tư khảo quá
**** Hãy suy nghĩ về điều này một cách cẩn thận. 请仔细地思考一下。 Thỉnh tử tế địa tư khảo nhất hạ.
**** Nếu bạn đã nghĩ về nó 如果已经思考过了 Như quả dĩ kinh tư khảo quá liễu
**** Hãy so sánh kết quả suy nghĩ của bạn với những gì được nói dưới đây. 请把思考的结果和后面所说的对照一下 Thỉnh bả tư khảo đích kết quả hòa hậu diện sở thuyết đích đối chiếu nhất hạ
**** Xem liệu bạn có thể nhận được bất kỳ bổ sung hoặc chỉnh sửa nào từ nó hay không. 看从中能不能得到些补充或修正。 Khán tòng trung năng bất năng đắc đáo ta bổ sung hoặc tu chính.
**** Học tiếng Trung có nghĩa là học ngôn ngữ nói và viết của đất nước mình. 学习语文就是学习本国的语言文字。 Học tập ngữ văn tựu thị học tập bổn quốc đích ngữ ngôn văn tự.
**** học ngôn ngữ 语言文字的学习 Ngữ ngôn văn tự đích học tập
**** Về mặt hiểu biết 就理解方面说 Tựu lý giải phương diện thuyết
**** Đó là để có được một loại kiến thức về mặt ứng dụng; 是得到一种知识;就运用方面说 Thị đắc đáo nhất chủng tri thức; tựu vận dụng phương diện thuyết
**** Đó là để phát triển một thói quen. Hai khía cạnh này phải được tích hợp thành một. 是养成一种习惯。这两方面必须联成一体。 Thị dưỡng thành nhất chủng tập quán. Giá lưỡng phương diện tất tu liên thành nhất thể.
**** đó là 就是说 Tựu thị thuyết
**** sự hiểu biết là cần thiết 理解是必要的 Lý giải thị tất yếu đích
**** Nhưng bạn phải có khả năng áp dụng nó sau khi hiểu nó: kiến thức là cần thiết 但是理解之后必須能够运用:知识是必要的 Đãn thị lý giải chi hậu tất tu năng cú vận dụng: Tri thức thị tất yếu đích
**** Nhưng kiến thức này phải trở thành thói quen. 但是这种知识必须成为习惯。 Đãn thị giá chủng tri thức tất tu thành vi tập quán.
**** học ngôn ngữ 语言文字的学习 Ngữ ngôn văn tự đích học tập
**** Điểm khởi đầu là kiến thức 出发点在知 Xuất phát điểm tại tri
**** Và điểm cuối cùng là đúng 而终极点在行 Nhi chung cực điểm tại hành
**** Chỉ khi bạn làm được điều đó thì bạn mới được coi là có khả năng sống cuộc sống như vậy. 到能够行的地步才算具有这种生活的能力。 Đáo năng cú hành đích địa bộ tài toán cụ hữu giá chủng sinh hoạt đích năng lực.
**** Đây là điều mà bất cứ ai học tiếng Trung nên ghi nhớ. 这是每一个学习语文的人应该记住的。 Giá thị mỗi nhất cá học tập ngữ văn đích nhân ứng cai ký trụ đích.
**** học tiếng trung 学习语文 Học tập ngữ văn
**** chúng ta sẽ đạt được kiến thức gì 我们将得到什么知识 Ngã môn tương đắc đáo thập ma tri thức
**** Bạn nên phát triển những thói quen nào? 养成什么习惯呢? Dưỡng thành thập ma tập quán ni?
**** Nói một cách đơn giản 简括地说 Giản quát địa thuyết
**** chỉ có hai mục 只有两项 Chỉ hữu lưỡng hạng
**** một người đang đọc 一项是阅读 Nhất hạng thị duyệt độc
**** Một người khác đang viết. 另一项是写作。 Lánh nhất hạng thị tả tác.
**** Để có được kiến thức đọc và viết từ tiếng Trung 要从语文得到阅读和写作的知识 Yếu tòng ngữ văn đắc đáo duyệt độc hòa tả tác đích tri thức
**** Phát triển thói quen đọc và viết. 养成阅读和写作的习惯。 Dưỡng thành duyệt độc hòa tả tác đích tập quán.
**** Đọc là một vấn đề hấp thụ 阅读是 吸收 的事情 Duyệt độc thị hấp thu đích sự tình
**** Thông qua việc đọc, bạn có thể tìm hiểu về kinh nghiệm của người khác 通过阅读可以領受人家的经验 Thông quá duyệt độc khả dĩ lĩnh thụ nhân gia đích kinh nghiệm
**** Tiếp xúc với tâm trạng của mọi người; viết là một vấn đề xuất bản 接触人家的心情; 写作是 发表 的事情 Tiếp xúc nhân gia đích tâm tình; tả tác thị phát biểu đích sự tình
**** Viết có thể thể hiện kinh nghiệm của bạn 写作可以显示自己的经验 Tả tác khả dĩ hiển kỳ tự kỷ đích kinh nghiệm
**** Hãy thú nhận cảm xúc của bạn. 吐露自己的心情。 Thổ lộ tự kỷ đích tâm tình.
**** giữa đám đông 在人群中间 Tại nhân quần trung gian
**** Việc chia sẻ kinh nghiệm và truyền đạt cảm xúc là quan trọng nhất 经验的授受和心情的沟通是最切要的 Kinh nghiệm đích thụ thụ hòa tâm tình đích câu thông thị tối thiết yếu đích
**** Vì vậy, đọc và viết cũng là quan trọng nhất. 所以间读和写作两项也最重要。 Sở dĩ gian độc hòa tả tác lưỡng hạng dã tối trọng yếu.
**** Kiến thức, thói quen về 2 mặt hàng này 这两项的知识和习惯 Giá lưỡng hạng đích tri thức hòa tập quán
**** Các ngành khác không chịu trách nhiệm cấp và đào tạo 其他学科是不负授予和训练的责任的 Kỳ tha học khoa thị bất phụ thụ dư hòa huấn luyện đích trách nhậm đích
**** Đây là trách nhiệm duy nhất của ngôn ngữ. 这是语文的专责。 Giá thị ngữ văn đích chuyên trách.
**** Mọi người học tiếng Trung nên hiểu rõ: Biết đọc biết viết 每一个学习语文的人应该认清楚:得到阅读和写作的知识 Mỗi nhất cá học tập ngữ văn đích nhân ứng cai nhận thanh sở: Đắc đáo duyệt độc hòa tả tác đích tri thức
**** Để phát triển thói quen đọc và viết 从而养成间读和写作的习惯 Tòng nhi dưỡng thành gian độc hòa tả tác đích tập quán
**** Đây chính là mục tiêu của việc học tiếng Trung. 就是学习语文的目标。 Tựu thị học tập ngữ văn đích mục tiêu.
**** CÂU 26. Về biết và làm CÂU 26. 关于知和行 CÂU 26. Quan vu tri hòa hành
**** Các mục sau đây không đúng? 下列項不正确? Hạ liệt hạng bất chính xác?
**** A. Biết là mục đích của việc làm A 知 是 行 的目标 A tri thị hành đích mục tiêu
**** B Zhi đề cập đến việc tiếp thu kiến thức B 知 是指获得知识 B tri thị chỉ hoạch đắc tri thức
**** Nên sử dụng C sau khi học kiến thức ngôn ngữ C学习语言知识后应该运用 C học tập ngữ ngôn tri thức hậu ứng cai vận dụng
**** D Kiến thức và hành động cần được kết nối D 知 和 行 应该联系起来 D tri hòa hành ứng cai liên hệ khởi lai
**** CÂU 27. Tác giả cho rằng trách nhiệm của ngôn ngữ là: CÂU 27. 作者认为语文的責任是: CÂU 27. Tác giả nhận vi ngữ văn đích trách nhậm thị:
**** Nhắc lại kiến thức đọc và viết A得到阅读和 作的知识 A đắc đáo duyệt độc hòa tác đích tri thức
**** B phát triển thói quen đọc và viết B养成间读和写作的习惯 B dưỡng thành gian độc hòa tả tác đích tập quán
**** C bộc lộ cảm xúc C吐露自己的心情 C thổ lộ tự kỷ đích tâm tình
**** D dạy kiến thức về đọc và viết D在间读和写作方面教授知识 D tại gian độc hòa tả tác phương diện giáo thụ tri thức
**** thói quen tập luyện 训练习惯 Huấn luyện tập quán
**** CÂU 28. Tiêu đề phù hợp nhất cho bài viết này là: CÂU 28. 最适合这篇文章的标題是: CÂU 28. Tối thích hợp giá thiên văn chương đích tiêu đề thị:
**** Đặc điểm của môn A A学科的特点 A học khoa đích đặc điểm
**** B Tiếng Trung là gì? B什么是语文 B thập ma thị ngữ văn
**** C Tại sao học Tongwen C 为什么要学习通文 C vi thập ma yếu học tập thông văn
**** D Kiến thức và hành động Đọc và tư duy D 知 与 行 阅读与思 D tri dữ hành duyệt độc dữ tư
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Website
Address
Quang Nam