Cô Thơm IELTS

Cô Thơm IELTS

Share

Các lớp học IELTS và các lớp tiếng Anh bổ trợ của cô Thơm trong hơn 10 năm qua

10/07/2023

Các em lớp 10 chuẩn bị học nhé

09/06/2021

Pls study online evreyone!

24/05/2021

Buổi sáng trong lành ở vùng quê có hoa thơm cỏ dại mà tiếng anh như người native speakers

02/10/2020

MẸO PHÁT ÂM TIẾNG ANH CHUẨN
1) Nguyên âm là gì?
Nguyên âm là âm của “a”, “i”, “u”, “e” và “o” trong tiếng Việt.
Nói một cách kỹ thuật hơn, nguyên âm được cho là những âm thanh không ngắt hơi thở. Tất cả giọng nói của con người phát ra khi bạn thở ra. Nguyên âm không cắt hơi thở ra bằng lưỡi hoặc rang. Mặt khác, phụ âm có thể sử dụng các bộ phận của miệng để tạo một âm bằng cách chặn hơi thở.
Có hai loại ngôn ngữ chính trên thế giới.
Một là ngôn ngữ trong đó nguyên âm bám vào bất kỳ âm thanh nào. Tiếng Nhật đúng với điều này. “A-Ka-Ta-Na-Ha-ma-ya-la-wa” đều có nguyên âm kèm theo như “A”. Trong các quy tắc của tiếng Nhật, “ka” chỉ là “ka” và “K” không được sử dụng một mình.
Tiếng Anh áp dụng cho ngôn ngữ khác. Đây là một ngôn ngữ có thể không có nguyên âm kèm theo. Điều này có nghĩa là phụ âm có thể được sử dụng một mình.
Đầu “he” được tạo thành từ phụ âm “h” và nguyên âm “e”. Hình thức phụ âm + nguyên âm cũng có trong hệ thống âm thanh của Việt Nam. Vì vậy, chúng ta cũng có thể bắt chước.
Thế còn “is” tiếp theo thì sao? Nguyên âm “I” xuất hiện trước và phụ âm “s” xuất hiện sau. Không có nguyên âm ở phụ âm “s”. Vì tiếng Việt là ngôn ngữ trong đó các nguyên âm được gắn vào tất cả các âm thanh, không có âm thanh đó.
2) Nguyên âm trong phát âm tiếng anh chuẩn
Tiếng Anh phân biệt nguyên âm tốt hơn nhiều so với tiếng Việt.
Nói chung, chỉ có năm loại nguyên âm trong tiếng Việt, “aiueo” mà chúng ta biết rõ.
Tuy nhiên, tiếng Anh phân chia nguyên âm phức tạp hơn. Ví dụ, lấy nguyên âm đơn trong tiếng Anh Mỹ
3) Ý nghĩa của việc học nguyên âm để phát âm chuẩn
Cho đến nay, chúng tôi đã nhấn mạnh tầm quan trọng của sự khác biệt giữa nguyên âm tiếng Việt và tiếng Anh và độ khó của chúng.
Đó là một cách tốt để sử dụng các tài liệu giảng dạy ngôn ngữ để chỉ ra những điều khó khăn và đe dọa độc giả. Hãy chắc chắn không mang nó cho việc học âm thanh trong tương lai.
Chắc chắn nguyên âm tiếng Việt rất khó đối với người nói tiếng Việt. Bạn có thể cần rất nhiều thực hành. Tuy nhiên, cho đến nay chúng tôi đã xem xét lại việc học phát âm tiếng anh chuẩn từ quan điểm “cần thiết” và “hiệu quả chi phí”.
Tôi đã nghiên cứu phụ âm đầu tiên vì phụ âm là một lượng nhỏ thực hành, vì vậy chúng dễ dàng cảm thấy tốt hơn, và chúng cũng có tác động lớn đến giao tiếp.
Vậy còn nguyên âm thì sao? Nguyên âm không có tác động lớn như vậy trong giao tiếp. Nói cách khác, ngay cả khi nguyên âm nghe hơi tệ, thì người khác vẫn có thể nghe được.
Nếu bạn muốn học ngôn ngữ, bạn có thể học cả đời. Tuy nhiên, rất hiếm khi mọi người muốn tiếp tục học cho đến hết đời. Tôi không muốn cải thiện tiếng Anh cho đến hết đời. Nếu bạn không đặt mục tiêu và dừng lại, việc đó sẽ tốn thời gian.
Lần này, hãy để tiếng Anh bản xứ và thực hành các nguyên âm với mục tiêu có thể giao tiếp với mọi người trên khắp thế giới và cải thiện kỹ năng nghe của các kỳ thi kiểm tra trình độ.
4) Nguyên âm “A”
Sự khác biệt lớn nhất giữa tiếng Việt và tiếng Anh là nguyên âm của hệ thống “a” này. Trong tiếng Việt, chỉ có một âm “a”, nhưng trong tiếng Anh Mỹ có ít nhất bốn âm.
[æ] [ɑ] [ə] [ʌ]
Tôi sẽ giải thích bốn âm thanh theo thứ tự.
1) -1 [æ] Dạng kết hợp của “a” và “e”!
Xin hãy xem kỹ biểu tượng [æ] này. “A” bên trái và “e” bên phải, phải không? Có, âm thanh này là âm thanh kết hợp của “A” và “D”. Vì vậy, làm thế nào để đưa ra không khó chút nào.
1 Trước tiên, hãy mở miệng ra.
2 Ở trạng thái đó, nói “A”.
Trong tiếng Anh, tôi thường nghe bạn “mở miệng”, nhưng cụ thể bạn mở nó như thế nào? Ông Seki có một lời giải thích rất rõ ràng trong cuốn sách “Lớp phát âm tiếng Anh dễ hiểu nhất thế giới”. Để phát âm tiếng anh chuẩn hãy làm theo công thức: “Ngón tay đi theo ba chiều dọc”
Có thể bạn quan tâm: Cách viết địa chỉ bằng tiếng anh
Nếu bạn không có ai trong môi trường xung quanh, vui lòng đặt ngón trỏ, ngón giữa và ngón đeo nhẫn vào miệng theo chiều dọc với miệng mở theo chiều dọc.
Nói cách khác, người nói tiếng Anh đang nói với một cái miệng đủ lớn để có ba ngón tay theo chiều dọc.
Ở trạng thái này, “A” là sự kết hợp của “A” và “D”.
Âm [æ] này xuất hiện trong chữ A viết bằng tiếng Anh katakana là “a” .
Nói cụ thể
hat “mũ”
cat “con mèo”
fat “béo”
Tất cả những âm thanh này không phải là “A”, chúng gần với “D”. Vì vậy, khi một người nói tiếng Anh nghe họ đọc, nó có vẻ như “het”, “kat” và “feet”. Nếu bạn không biết âm thanh này hoạt động như thế nào, bạn chắc chắn sẽ bị nhầm lẫn.
2) [ɑ] Mở miệng đủ rộng để có ba ngón tay theo chiều dọc, “A”
Đó là âm thanh của chính thống ‘a’. Mở to miệng và phát âm “a”. Tất nhiên, kích thước đủ lớn để giữ ba ngón tay.
Âm thanh này chủ yếu được sử dụng trong tiếng Anh Mỹ. Âm thanh này xuất hiện trong tiếng Anh Katakana đọc “O”.
box “hộp”
hot “nóng”
pocket “túi”
Khi một người nói tiếng Anh thốt ra những âm thanh này, nó có vẻ như “Baks”, “Ha” hoặc “Packet”.
Mặt khác, trong tiếng Anh Anh, âm thanh này được phát âm là “o”. Nghe có vẻ như “Bokks”, “Hop”, “Pocket” khi phát âm tiếng anh từ miệng của họ.
Khi bạn nói, đó là vấn đề của ngữ điệu cho dù bạn phát âm bằng tiếng Mỹ “A” hay tiếng Anh “O”. Vì tiếng Anh được sử dụng trên thế giới ngày nay bị chi phối bởi tiếng Anh Mỹ, nên có thể hiệu quả hơn để thành thạo cách phát âm “a” trong thời điểm hiện tại. Tuy nhiên, không cần phải lo lắng chi tiết.
3) [ə] Nguyên ân phụ
Bạn đã bao giờ được đào tạo trong lớp học tiếng Anh để nói “Đây là một cách phát âm mơ hồ”? Tôi đã nhiều lần Mỗi lần, tôi nghĩ: “Chuyện gì vậy?”
Tôi đặt nó trong chuỗi “a”, nhưng nguyên âm là một âm thanh mơ hồ như tên gọi của nó, vì vậy nó có thể được nghe trong “e” hoặc “o”.
Âm thanh này được sử dụng rất phổ biến. Khi tôi tra một từ hơi dài trong từ điển, tôi thường gặp dấu “e” khó chịu này. Nguyên âm mơ hồ xuất hiện như không có dấu và giống như chất bôi trơn giúp phát âm chuẩn của chúng.
[dʒ`ʒpəníːz]
Nó được phát âm với[Ə] vàm âm [Ə] này xuất hiện ở “p”
Để làm cho giọng nổi bật, tôi muốn cách phát âm tiếng anh khác càng mượt mà càng tốt.
Ngoài ra, “want to”, viết tắt của “wanna”
[wὰnə]
Nửa thứ hai, được bỏ qua, đang nhận [ə]. Phần chính của “want to” là động từ “want” và “to” là trợ động từ. Điểm nhấn nằm trong phần trước của “wa” bởi vì đó là điều tương tự ngay cả khi nó trở thành viết tắt “wanna”. Xin vui lòng đọc phần phía sau một cách yếu để làm cho điểm nhấn nổi bật.
Tóm lại, không có dấu ở đây, vì vậy khi bạn đọc trôi chảy, [ə] sẽ xuất hiện. Âm thanh này có thể được phát âm tiếng anh dễ dàng vì nó được sử dụng thường xuyên.
Với sức mạnh của miệng bị loại bỏ và trong trạng thái hơi mở một nửa, lưỡi cũng được kéo ra và nói “A”.
4) [ʌ] Ồ, vâng, “ầ”
[ʌ] tương ứng với tiếng Anh của người Viking. Âm thanh được phát ra mạnh ở phía sau cổ họng.
but
cut
country
Xuất hiện trong vv Vấn đề là phát âm nhẹ sau cổ họng mà không mở miệng quá rộng. Nếu một người Nhật phát âm theo nghĩa “a” trong tiếng Nhật, thì âm thanh này gần như là trùng hợp.
5) nguyên âm “I”
Có hai loại “I” chính.
5.1) [I] Âm thanh của “I” được sử dụng một mình
Những gì được viết với biểu tượng này là một âm thanh giữa “I” và “D”. Nếu âm của “D” được trộn với âm của “I”, nó sẽ nghe giống như tiếng Anh.
1) Âm “E”.
2) Thay đổi “E” thành “A” từng chút một.
3) Tôi dừng lại khi tôi đổi thành “A” khoảng một nửa.
Âm “I” tiếng Anh về cơ bản là [I]. Khoảng một nửa âm thanh của “I” được trộn lẫn với âm thanh của “D”.
Trong cuốn sách của giáo sư Seki đã đề cập ở trên, có một ví dụ rằng “” em bé “được cho là em bé, nhưng nó có thể được nghe bởi Baye”. Tiếng Anh “I” là giữa tiếng “I” và “E”
Âm thanh này có thể làm cho nó khó khăn để xác định từ. Ví dụ, có từ “listen” mà mọi người đều biết. Một số người có thể nghĩ rằng không thể phạm sai lầm khi nghe điều này. Tuy nhiên, khi một người nói tiếng Anh phát âm chuẩn, phần “li” có thể được nghe là “re” thay vì “li”
5.2) [i:] Mở rộng bằng “E”
Không phải nó giống âm “i” của Nhật Bản sao? Thật ra là có. Đó là một thời gian phát âm tiếng anh mà âm thanh như một thanh gắn liền. Dấu [ː] ở mặt sau có nghĩa là “Vui lòng kéo dài âm thanh này.”
feel “cảm thấy”
breeze “khoe”
freeze “đóng băng”
please “làm ơn”
Chà, tôi thấy rằng có hai loại âm “i” tiếng Anh. Điều này nên được học bao xa? Tất nhiên, tốt hơn hết là nên ra khỏi miệng. Tuy nhiên, mức độ ưu tiên thấp hơn phụ âm.
Âm thanh này cũng có giá trị thực hành như một biện pháp nghe. Nếu “listen” nghe giống như “lesson” và bạn biết âm thanh tiếng Anh hoạt động như thế nào, bạn có thể đối phó với nó mà không do dự. Mặt khác, nếu bạn không biết, bạn có
6) nguyên âm “U”
6) -1 [w] Sẵn sàng để môi dưới
Cách phát âm tiếng anh chuẩn các từ bắt đầu bằng “w”, chẳng hạn như “what”, “would”
[w] giống như một “tư thế” hơn là âm thanh. Công việc của [w] là tạo ra âm thanh độc đáo cho âm thanh tiếp theo bằng cách tạo một tư thế là môi phải được hạ xuống.
would [wəd]
what [wάt]
wheel [wíːl]
wave [we ɪ v]
6) -2 [u]
Tiếng Anh “u” về cơ bản giống với âm “U” của tiếng Việt, nhưng không cần chu miệng thì nó trở nên tiếng Anh hơn.
book
cook
hook
7) nguyên âm “e”
Tương tự tiếng Việt ok [e]
Nguyên âm của dòng “D” giống như tiếng Việt.
bed “giường”
head “đầu”
Trong tiếng Anh, điều đó có nghĩa là bạn phải nói một cái gì đó như “keke” “mail”.
Mail “thư”
cake “bánh”
8) Nguyên âm “O”
Làm cho miệng của bạn sắc nét [o]
Điều này cũng gần giống như tiếng Việt. Trong tiếng Anh, hãy làm cho đôi môi sắc nét một chút và phát âm nó thay thế.
Oh “ồ”
over “kết thúc”
go “đi”
9) Tóm tắt
Thế nào rồi Nguyên âm tiếng Anh rất khó hiểu, nhưng nếu bạn so sánh chúng với tiếng Việt từng cái một thì không khó chút nào.
Ngoài ra, âm thanh của hệ thống “A” và “I” có thể được truyền đạt đầy đủ mà không tạo ra sự khác biệt nghiêm ngặt.
Đặt mục tiêu của bạn rõ ràng và học hỏi, chẳng hạn như liệu bạn có thể chỉ nghe hay không, theo mục đích học tập của riêng bạn.
(Ví dụ) He is from a town.
Hãy xem câu đơn giản này.

Cambridge Dictionary | English Dictionary, Translations & Thesaurus 25/08/2020

5 điều quan trọng khi tự học IELTS Speaking không được bỏ qua
1. HỌC NGỮ PHÁP
Có không ít người nói rằng KHÔNG HỌC NHIỀU NGỮ PHÁP trong khi luyện Speaking và cũng kha khá nhiều người khuyên mình như vậy khi mình mới bắt đầu tự học Speaking ở nhà. Tuy nhiên với những người mới bắt đầu, mình không hề nghĩ điều này là tốt cho các bạn.

Đối với mình, ngữ pháp là xương sống của mọi hành vi ngôn ngữ, nếu ngữ pháp không chắc chắn, người nghe chắc vẫn có thể cố gắng để hiểu bạn đang nói gì nhưng như thế là chúng ta đang tạo ra sự khó khăn khi giao tiếp.

Chưa nói đến tiếng Anh, nếu như với một câu tiếng Việt đơn giản mà bạn sử dụng ngữ pháp không chuẩn thì mình chắc chắn là bạn sẽ không tạo được một cảm tình tốt từ người nghe.

Ngoài ra, nếu như ngữ pháp của bạn tốt thì bạn sẽ có nhiều cách để diễn đạt ý muốn nói một cách tự nhiên và trôi chảy mà không phải chật vật tìm cách cố để dịch từng từ từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

Để giao tiếp tốt, tất nhiên rồi, bạn phải có ngữ pháp cho chắc chắn. Ngữ pháp thì có rất nhiều chủ đề, tuy nhiên không phải khi bạn học xong hết và làm đúng bài tập của tất cả các bài ngữ pháp đó thì bạn mới bắt đầu luyện nói.

Với mỗi chủ điểm ngữ pháp bạn học được, hãy luyện nói song song luôn. Bạn có thể tham khảo về ngữ pháp theo sách Cambridge rất hay.
2. DỊCH TỪ TIẾNG VIỆT SANG TIẾNG ANH
Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh là cách xử lý rất thường gặp của không chỉ các bạn mới bắt đầu học mà kể cả đối những bạn đã học lâu rồi. Nếu đây là cách xử lý của những bạn đã khá vững ngữ pháp thì đây chắc chắn là một sự sai lầm cần tránh.

Tuy nhiên với những bạn mới bắt đầu thì mình không thể đòi hỏi các bạn đúng ngữ pháp ngay từ đầu hoặc sử dụng thành thục các mẫu câu vì đây là điều bất khả thi.

Nếu như trong quá trình nói, các bạn gặp khó khăn với việc bạn không thể diễn đạt ideas của mình theo cách mà bạn mong muốn thì bạn có thể sử dụng phương pháp này, nhưng hãy nhớ đây là cách giải quyết không hề tốt chút nào và nó CHỈ ĐƯỢC ÁP DỤNG khi bạn thật sự loay hoay không biết nên diễn đạt thế nào cho người nghe có thể hiểu được.

Nếu như trong các hội thoại giao tiếp thông thường hàng ngày, việc bạn dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh còn có thể tạm chấp nhận (trong trường hợp bạn cảm thấy quá khó khăn với việc diễn đạt như mình đã nói ở trên) thì trong các kỳ thi có phần thi Speaking, đặc biệt là IELTS thì chuyện này CHẮC CHẮN LÀ BẠN KHÔNG ĐƯỢC PHÉP ĐỂ NÓ XẢY RA vì IELTS là bài thi đòi hỏi yếu tố học thuật rất cao và bạn bắt buộc phải có ngữ pháp chắc chắn để diễn đạt để giám khảo có thể hiểu bạn.

Cuối cùng mình muốn nhắc lại là các bạn KHÔNG NÊN DỊCH TỪ TIẾNG VIỆT SANG TIẾNG ANH nếu như bạn muốn có một bài nói tốt, dễ hiểu và tôn trọng người đối diện nhé.

3. THỰC HÀNH NÓI CÀNG NHIỀU CÀNG TỐT
Đúng vậy! Lời khuyên hữu ích nhất để giúp các bạn nâng cao kỹ năng Speaking của mình đó chính là luyện nói càng nhiều càng tốt và bất cứ khi nào có thể. Bạn hãy mở rộng phạm vi luyện nói, học từ vựng cho phần nói bằng cách theo dõi các chương trình truyền hình chứ không chỉ đơn giản là ngồi vào bàn và ghi chép.

Mình gợi ý các bạn tham khảo kênh truyền hình VTV7, đặc biệt là chương trình IELTS Face-off. Đây là chương trình đầu tiên của Việt Nam chuyên về mảng IELTS và các bạn hoàn toàn có thể search trên Youtube và đón xem những số khác nhau của chương trình này.

Với đặc thù nói tiếng Anh từ đầu đến cuối cùng với sự xuất hiện của những người nổi tiếng trong nhiều lĩnh vực, chắc chắn đây sẽ là một “tài liệu” truyền cảm hứng cho các bạn khi luyện Speaking.
Bạn có nói tốt hay không là do chính bản thân các bạn vì vậy các bạn hãy đừng ngần ngại mà luyện nói ở bất cứ lúc nào có thể. Khi bạn rảnh rỗi hoặc nấu nướng hoặc đi dạo thì mình thấy các bạn có thể tự “phỏng vấn” chính bản thân mình. Hãy tự đặt ra các câu hỏi về bất cứ chủ đề nào và sau đó tự trả lời dựa trên nền tảng ngữ pháp và từ vựng bạn có được.

Mới đầu luyện nói thì có thể phản xạ và tốc độ nói của bạn còn chậm, từ vựng và ngữ pháp chưa được đa dạng, nói còn vấp và ậm ừ nhiều, nhưng không được nản vì có luyện tập thì các bạn mới tiến bộ được. Các bạn hãy thử duy trì thói quen này cho mình trong 1 tháng và mình nghĩ nếu như các bạn thực sự nghiêm túc và chăm chỉ thì chắc chắn các bạn sẽ thấy bạn nói tốt hơn rất nhiều so với lúc bắt đầu luyện.

4. PHÁT ÂM VÀ TRỌNG ÂM
Đây là 2 yếu tố khiến cho bài nói của bạn trở nên hấp dẫn và thu hút. Bạn phát âm chuẩn và nhấn trọng âm vào những từ quan trọng cần thiết sẽ làm cho người nghe rất có cảm tình với phần nói của bạn.

Vậy làm sao để phát âm chuẩn?

Các bạn google search bảng phiên âm IPA chuẩn, đây là bảng quy tắc phát âm trong tiếng Anh. Nếu như bạn học thuộc được cái bảng này thì khi bạn tra từ điển, bạn có thể phát âm chính xác gần như toàn bộ các từ trong tiếng Anh.

Vậy khi mới bắt đầu bạn chưa quen thì bạn hãy tra một từ mới trong từ điển (bạn nên dùng từ điển Cambridge online chuẩn – từ điển có sẵn ở trang web https://dictionary.cambridge.org/), sau đó nhìn phát âm của từ đó, đối chiếu sang bảng IPA xem là bạn sẽ phát âm từ đó như thế nào, sau đó bạn đọc từ đó thành tiếng và bấm vào biểu tượng có hình cái loa để nghe xem phát âm chuẩn của từ đó sẽ như thế nào; từ đó bạn đẩy nhanh tốc độ tra từ và cuối cùng là bạn có thể phát âm chính xác từ đó mà không cần phải so sang bảng IPA nữa.

Trọng âm thì sao?

Chúng ta có trọng âm của từ và trọng âm của câu. Đối với trọng âm của từ, khi bạn tra từ thì nó sẽ hiện ra cả phát âm và trọng âm luôn. Bạn chú ý trọng âm – ký hiệu bằng dấu phảy trên được đánh ở đâu thì đó là nơi bạn cần nhấn mạnh. Bạn cần phát âm chính xác từ và đọc đúng trọng âm của từ ở 1 lần tra từ điển để việc học tiết kiệm thời gian và bạn cũng nhớ cách đọc của 1 từ dễ dàng hơn. Với trọng âm của câu, với câu trần thuật bình thường thì bạn hãy nhấn mạnh hơn vào những từ/ cụm từ mang ý nghĩa quan trọng hơn trong câu (Ví dụ: “I like to eat fresh fruits” thì “fresh fruits” là cụm từ quan trọng cần được nhấn mạnh); với câu hỏi thì bạn nên lên giọng ở cuối câu.

Cambridge Dictionary | English Dictionary, Translations & Thesaurus The most popular dictionary and thesaurus for learners of English. Meanings and definitions of words with pronunciations and translations.

18/08/2020

I WANT EVERYONE IN IELTS TO BE PIONEERS IN COVID BATTLE AS GOOD SAMPLES IN COMMUNITY TO SPREAD GOOD WAYS IN REACHING OUR GOALS

12/08/2020

Cấu trúc đề thi IELTS chi tiết

1. Hai hình thức thi IELTS
- Bài thi IELTS có 2 hình thức là : IELTS Academic ( Học thuật) và IELTS General Training ( Tổng quát).

Trong đó, bài thi Academic dành cho các bạn có nhu cầu thi lấy bằng IELTS để apply học tập vào các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu...tại các nước sử dụng ngôn ngữ này trên thế giới. Nhưng bằng Academic cũng dùng được trong trường hợp học tập và làm việc, định cư khác.

Bài thi General dành cho những ai muốn thi để xin việc, định cư, làm việc, sinh sống tại môi trường quốc tế.

- Vì sự khác biệt giữa hai bài thi này mà cau truc de thi IELTS của hai hình thức cũng khác nhau, các bạn đọc kỹ dưới đây để biết chi tiết.

- Dạng cấu trúc bài thi IELTS Academic và General Training sẽ có phần thi Nghe và Nói tương tự nhau phần Đọc và Viết sẽ khác nhau ở một vài phần.
2. Cấu trúc đề thi Listening
- Thời gian thi: 40 phút

- Cấu trúc bài thi listening bạn sẽ được nghe 4 đoạn hội thoại ghi âm gồm có: độc thoại, đàm thoại bởi một số người bản xứ có thể 2 hoặc nhiều người có giọng phát âm khác nhau của nhiều quốc gia khác. Các đoạn hội thoại sẽ có độ khó tăng dần.

- Phần 1: Chủ đề đoạn hội thoại xoay quanh tình huống về cuộc sống, đó là cuộc đàm thoại giữa hai người. Ví dụ có thể là cuộc nói chuyện người bán hàng và mua hàng tại một siêu thị nhỏ.
- Phần 2: một đoạn độc thoại trọng ngữ thường ngày, đó có thể là các tình huống hướng dẫn và giới thiệu 1 chủ đề quen thuộc như du lịch, trường học...
- Phần 3. Đây sẽ là buổi đàm thoại giữa 3 người hoặc bốn người chủ đề xoay quanh giáo dục, ví dụ có thể thảo luận về bài tập trên lớp.
- Phần 4. Thí sinh sẽ được nghe đoạn độc thoại từ một người bản xứ có thể đang giảng bài hay thuyết trình về vấn đề gì đó? Đoạn hội thoại này mang tính học thuật cao.
Người thi sẽ có thời gian nghe là 30 phút và bạn chỉ được nghe 1 lần duy nhất. Tuy nhiên trước đó bạn có khoảng thời gian ngắn để đọc câu hỏi, suy đoán câu trả lời. Kết thúc 4 bài nghe các bạn sẽ có 10 phút để điền lại đáp án vào tờ answer sheet.
Lưu ý: Cập nhật một số thay đổi mà IELTS Official vừa công bố về cấu trúc đề thi IELTS Listening nhé.

Cụ thể, các thay đổi này sẽ được thực hiện từ ngày 4 tháng 1 năm 2020, bao gồm:

- Các bài trong bài Listening sẽ không được gọi là Section nữa mà sẽ được gọi là Part. Số lượng bài nghe vẫn là 4 như bình thường.

- Trong phần mở đầu bài thi ở Section 1 (giờ là Part 1), thí sinh sẽ không được nghe ví dụ thực hiện bài làm như trước nữa.

- Trong mỗi bài, hướng dẫn cho thí sinh sẽ không đề cập cụ thể số trang trên đề nữa (Ví dụ như mở trang 2 trong đề và nhìn vào hình vẽ ABC nào đó chẳng hạn)

Ngoài ra thì nội dung bài thi Listening vẫn sẽ giữ nguyên.

Tuy đây chỉ là một số thay đổi nhỏ về hình thức trình bày bài thi, các bạn cũng cần phải ghi nhớ chúng để quen dần với cách thức đề bài mới nhất nhé.

3. Cấu trúc đề thi Reading
- Thời gian thi: 60 phút

- Trong 60 phút thí sinh phải hoàn thành 40 câu hỏi.

- Cấu trúc đề thi Reading Academic và General Training sẽ có một vài phần khác biệt như sau:

- Đối với Học thuật:

Bài thi có 3 đoạn văn, độ dài tầm 1500 từ, độ khó tăng dần. Các đề đa phần được trích dẫn từ sách, báo, tạp chí... các đoạn văn được chọn dành cho đọc giả mang tính chất chuyên môn cao.
- Đối với dạng không Học thuật:

Các bài đọc được lấy nguồn từ sách, tạp chí, thông báo, quảng cáo ... với độ dài các bài khác nhau, thường từ 700 - 1500 từ.

Tất cả tài liệu mà các bạn sẽ dễ bắt gặp trong môi trường sử dụng tiếng Anh hằng ngày, mục đích là kiểm tra trình độ hiểu và các xử lý thông tin của ứng viên thi IELTS.

4. Cấu trúc đề thi Writing
- Thời gian thi: 60 phút

- Cấu trúc bài thi IELTS Writing gồm 2 bài Task 1 và Task 2. Số chữ quy định Task 1 là 150 từ và task 2 là 250 từ.

- Đối với học thuật ( Academic) :

Task 1: Thí sinh được yêu cầu viết bài báo cáo khoảng 150 từ để mô tả, giải thích dữ liệu của một biểu đồ, bảng biểu hay quy trình...
Task 2: Bạn cần viết bài luận 250 từ, đưa ra những ý kiến chiến tranh luận về 1 ý kiến và hoặc vấn đề xã hội.
- Đối với dạng không học thuật ( Genaral Training)

Task 1: Thí sinh được yêu cầu viết bức thư chính thức hoặc không chính thức khoảng 150 từ với mục đích hỏi thăm thông tin hoặc giải thích tình huống trong cuộc sống.
Task 2: Bạn được yêu cầu viết bài luận 250 từ phản hồi lại quan điểm, vấn đề nào đó. Bạn cần đưa ra những chính kiến của bản thân.
5. Cấu trúc đề thi Speaking
- Thời gian thi: 11-15 phút

- Đối với cả IELTS Academic và IELTS Genaral Training thì cấu trúc bài thi Speaking giống nhau. Phần thi nói của bạn có thể được diễn ra trước, sau hoặc cùng ngày thi với 3 kỹ năng trên.

- Bạn sẽ trò chuyện trực tiếp với giám khảo, thời gian thi bạn chỉ khoảng 11 – 14 phút và gồm có 3 phần thi. Các phần thi của bạn đều được ghi âm lại để đánh giá kết quả.

- Part 1: Đây được coi là phần khởi động cho bài thi Speaking, bạn sẽ nhận được các câu hỏi tương đối dễ xoay quanh các chủ đề về cuộc sống của bạn, gia đình, bạn bè, công việc, học tập....

- Part 2: Thí sinh được trao một mẩu giấy và cây bút và yêu cầu nói về một chủ đề cụ thể trong vòng tối đa 2 phút. Trước khi nói các bạn sẽ có 1 phút để chuẩn bị trước, sau đó giám khảo sẽ hỏi thêm 1 số câu hỏi về chủ đề này và kết thúc chuyển sang Part 3.

- Part 3: Bạn sẽ được hỏi thêm một số câu hỏi có thể liên quan đến chủ đề phần 2 hoặc không? Bạn cần phải thảo luận nhiều hơn với giám khảo để có thể gây ấn tượng tốt.

Lưu ý: Bạn không nên nói lặp lại các câu trả lời trước đã trình bày, hoặc lấy lại nguyên câu trong câu hỏi đưa ra.

28/07/2020

5 bước giúp bạn học từ vựng IELTS hiệu quả hơn
Từ vựng rất quan trọng để các bạn bắt đầu ôn luyện cũng như nâng trình độ mỗi ngày. Những bạn muốn band điểm ngày càng cao thì việc ôn tập và ghi nhớ nhiều từ vựng để sử dụng linh hoạt rất quan trọng. Nhưng đừng áp lực, các bạn hãy học từ vựng với sự thoải mái để từ đó dễ dàng ghi nhớ hơn. Như đã kể trên, việc bắt ép "não bộ" phải ghi nhớ sẽ không hiệu quả nhiều đâu bạn nhé!

5 bước học từ vựng IELTS

Dưới đây chính là 5 bước học từ vựng mà mình đã áp dụng và thấy hiệu quả, các bạn có thể tham khảo:

B1. Chọn một quyển sách hay TV show hoặc một cuốn tạp chí, bài hát bằng tiếng Anh mà các bạn yêu thích. Đừng nên chọn thứ gì đó buồn tẻ bởi các bạn sẽ không thể “stick to the plan” và sẽ rất dễ bỏ cuộc.

B2. Mua một cuốn sổ tay. Bạn nên mua cuốn sổ dày một chút, mỏng quá sẽ nhanh hết :)

B3. Đọc hoặc xem về thứ các bạn đã chọn và hãy tìm ra 15 từ mới. Sau đó các bạn thử cố gắng đoán nghĩa của các từ đó bằng cách dựa vào văn cảnh được đưa ra. Đây là bước cực kỳ quan trọng bởi nó sẽ giúp bạn nhớ từ vựng được lâu hơn. Hãy ghi 15 từ này vào cuốn sổ tay của các bạn nhé.

B4. Tra từ điển những từ các bạn vừa tìm. Ngoài việc tìm nghĩa tiếng Việt, các bạn cũng thể tìm thêm collocations, từ động nghĩa, trái nghĩa hoặc cách phát âm. Các bạn cũng có chèn thêm hình vẽ hoặc bất kể thứ gì có thể giúp các bạn nhớ được từ nha.

B5. Hãy đọc lại các từ này vào mỗi tuần, mỗi tháng. Và các bạn cũng đừng quên luyện tập sử dụng các từ này thường xuyên nhé.

Nếu như các bạn thực hiện 5 bước này 5 ngày mỗi tuần, vậy thì sau một tháng chúng ta đã có được gần 100 từ mới trong cuốn sổ tay rồi đó. Sau 6 tháng, các bạn sẽ học được ít nhất là 500 từ mới.

Bạn đang băn khoăn tại sao mình chỉ chọn 15 từ mỗi ngày? Bởi bộ não của con người cần sự tiếp nhận từ từ, nếu khối lượng từ quá nhiều, nó sẽ không thể nhớ hết được. Theo nhiều nhà khoa học thì số lượng từ mới khoảng 15 từ là tốt nhất để ghi nhớ. Nếu như học nhiều hơn thì các bạn cũng không thể sử dụng hết được và thậm chí còn có thể mắc lỗi sai nữa đó. Vì vậy đây chính là phương pháp học từ mới mà theo mình là hiệu quả nhất và tin mình đi, rất nhiều bạn đã chinh phục thành công bài thi IELTS với phương pháp này đó.

28/07/2020

7 quy tắc ngữ pháp cần chú ý để đạt điểm IELTS cao hơn
1. Dùng đúng thì đơn, thì tiếp diễn
- Hiện tại đơn được sử dụng để chỉ một sự việc chung, thói quen lặp đi lặp lại ở hiện tại.

Ví dụ: I often read business magazines online

Ở ví dụ này, bạn có thể thấy, sự việc đọc báo được lặp lại thường xuyên hàng ngày.

- Hiện tại tiếp diễn được sử dụng để diễn tả một hành động tại thời điểm đang nói.

Ví dụ: I am reading book.

Nghĩa là tôi hiện tại đang đọc sách, hành động đang diễn ra.

Bạn cần chú ý quy tắc sử dụng hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn để thực hiện trong bài nói và bài viết đúng đắn. Tương tự với các thì đơn và thì tiếp diễn khác. Nếu muốn tập trung vào hành động diễn ra liên tục thì bạn phải dùng câu tiếp diễn nhưng nếu muốn nhấn mạnh đến kết quả hành động hay sự lặp lại thì bạn dùng thì tiếp diễn.

Điều này hữu dụng cho bạn trong phần thi IELTS Speaking Part 1 khi giới thiệu bản thân. Ví dụ bạn cần nói “I am learning …” chứ không phải thì hiện tại đơn bởi tại thời điểm nói, đây là việc diễn ra liên tục trong một thời gian và không phải là hành động lặp lại, thường xuyên diễn ra.

Đối với bài Viết thì ngữ pháp này quan trọng với bạn khi viết bài Task 1. Thường thì khi miêu tả bản đồ, biểu đồ…có đan xen giữa các thì đơn và tiếp diễn. Đặc biệt, thì quá khứ đơn khi miêu tả kết quả có được trong quá khứ để so sánh các giai đoạn với nhau.

Examples:

Between January and March, the profit rose by 10%.

They produced twice the amount of cars in June.
2. Dùng đúng thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành
Cũng tương tự với thì đơn và tiếp diễn, thì hoàn thành sẽ khá khó hơn khi xác định khác biệt so với từ đơn.

Với thì quá khứ đơn, hành động, sự việc đã xảy ra hoàn toàn ở quá khứ và không còn ở thời điểm nói.

Nhưng, thì hiện tại hoàn thành thì miêu tả hành động đã diễn ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại.

Ví dụ:

- Quá khứ đơn: I ate my breakfast with Tony – Tôi đã ăn sáng với Tony

- Hiện tại hoàn thành: I have not eaten breakfast yet, I am starving – Tôi chưa ăn sáng, tôi đang đói.

Trong bài thi IELTS, bạn cần cân nhắc khi Nói hay Viết về những sự việc, hành động đã diễn ra ở quá khứ và không còn ở hiện tại hay đã diễn ra ở quá khứ và vẫn còn tiếp tục đến hiện tại. Vì thế, hãy chú ý dùng đúng thì phù hợp.

Xem chi tiết hơn:

Thì quá khứ đơn - Lý thuyết và bài tập
Thì Hiện tại hoàn thành - Kiến thức và bài tập
Bài tập:

Have a look at the following sentences and decide whether to use thepast or the present perfect:

5. I ___(start) studying for the IELTS exam two months ago but I still ___(not decide) whether to move to Australia.

6. According to the bar chart, more women than men ___(take) the course last year.

7. Entertainment ___(change) a lot since people ___(start) using the Internet every day.


3. Câu bị động
Câu bị động cũng là một ngữ pháp quan trọng cần nhớ trong IELTS thường gặp. Câu bị động được dùng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động trong câu, tác nhân gây ra hành động dù là ai hay vật gì cũng không quá quan trọng.

Cấu trúc câu bị động:

Subject + finite form of to be + Past Participle

(Chủ ngữ + dạng của động từ “to be” + Động từ ở dạng phân từ 2)

Example: A letter was written.

Khi chuyển câu từ dạng chủ động sang dạng câu bị động:

- Tân ngữ của câu chủ động chuyển thành chủ ngữ của câu bị động. Ví dụ: Active: He punished his child. -> Passive: His child was punished. (Anh ta phạt cậu bé.) (Cậu bé bị phạt)

- Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ “to be” được chia ở dạng số nhiều, chủ ngữ số ít thì động từ “to be” được chia ở dạng số ít.

Câu bị động xuất hiện ở tất cả các phần thi, cần chú ý để hiểu được. Đặc biệt ở phần Viết với các câu khác nhau để tạo được sự ấn tượng hơn.

-> Các bạn xem chi tiết về bài học của câu bị động tại: Tất tần tật về PASSIVE VOICE (Câu bị động)



Bài tập:

Try using the verbs in parentheses in the right passive voice form:

8. As can ___(see) from the figures, the number of first year students decreased dramatically in the last five years.

9. As ___(show) in the diagram, there was a marked increase in the number of students driving their own cars to school.

10. More language courses ___(choose) by students in the second semester


4. Động từ khuyết thiếu
Động từ khuyết thiếu được sử dụng trong câu với chức năng là trợ động từ, theo mục đích thảo luận về mức độ chắc chắn, gợi ý hay giả định. Những động từ khuyết thiếu như Might, Can, Could, Shall, Should, Will, Would, Must (không có To) hay Ought, Need, Have (phải có To).

Trong bài thi, bạn nên sử dụng động từ khuyết thiếu để bài Nói, Viết được đa dạng hơn, có sự thảo luận và tính ý kiến hơn. Bạn cũng sẽ bắt gặp động từ này ở bài Nghe và Đọc thường xuyên do đó cần chú ý nhé!

-> Xem bài học về động từ khuyết thiếu:

Động từ khuyết thiếu - Modal verbs và những điều cần chú ý



Bài tập:

Try practicing them by filling in the gaps with the right modal verbs studied above:

11. This ___(not be) your phone, I know you had a different ringtone.

12. It ___(be) Donna at the door, she called to say she is sick.

13. They ___(change) their plans, but they haven’t said anything to me.


5. Mạo từ
Mạo từ dù nhỏ nhưng rất cần thiết cần chú ý đặc biệt là mạo từ xác định The.

The được dùng để nói về những người, những thứ, sự kiện…đã được biết trước hoặc nói trước đó.

Examples:

Can you turn the TV on? ( Người nói nói đến cái tivi mà họ đang xem hoặc thấy)

Khi thi IELTS, mạo từ The sẽ cần thiết cho việc phân tích bài Nghe, Đọc hay thể hiện sự gắn kết của bài Nói. Đặc biệt chú ý trong Writing, sử dụng mạo từ đúng cách, đúng chỗ sẽ giúp câu văn hay và bài viết được đánh giá cao hơn.

-> Xem bài học về Mạo từ:

ARTICLE (Mạo từ) là gì? Cách sử dụng trong IELTS như thế nào?



Bài tập:

To practice making this decision, usethe or nothing in the following gaps:

14. I don’t like ___ romantic comedies, I prefer ___ thrillers, but I like ___ one you suggested last week.

15. Moving to ___ United States was a big decision, but not ___ best they took.

16. ___ employees don’t like it when their bonuses are being cut.


6. Cấu trúc so sánh
Câu so sánh hơn, so sánh nhất thường gặp chủ yếu trong phần thi Writing nhưng các kỹ năng còn lại cũng không ít. Bạn cần chú ý sử dụng đúng câu trúc câu để diễn tả được điều mà mình muốn nói.

- So sánh bằng:

S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun

S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun

Ex: She is as stupid as I/me

- Comparative(So sánh hơn)

Short Adj:S + V + adj + er + than + N/pronoun

Long Adj: S + V + more + adj + than + N/pronoun

Ex: She is taller than I/me

- Superlative(So sánh nhất)

Short adj:S + V + the + adj + est + N/pronoun

Long adj:S + V + the most + adj + N/pronoun.

Ex: She is the tallest girl in the village.

- Double comparison(So sánh kép)

Short adj:S + V + adj + er + and + adj + er

Long adj:S + V + more and more + adj

Ex: The weather gets colder and colder.

- Multiple Numbers Comparison(So sánh gấp nhiều lần)

S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun.

Multiple numbers:half/twice/3,4,5...times/Phân số/phần trăm.

Ex: She types twice as fast as I.

-> Xem bài học về Mạo từ: Unit 12 : Comparing things - Câu so sánh



Bài tập:

Have a look at the following sentences and fill in the gaps with the correct comparative or superlative form

17. This is the ___(fast) route to our destination.
18. The salad your mom makes is ___(delicious) than this one.
19. His report is ___(comprehensive) than I expected it to be


7. Sửa lỗi chính tả thường xuyên
Đây là một trong những việc cần làm trong quá trình ôn luyện. Hãy chú ý các lỗi thường gặp và sửa chữa dần để tránh vì một lỗi nhỏ mà giảm điểm thi IELTS của bạn.

Quy tắc chuyển tính từ kết thúc bằng chữ L sang trạng từ cần nhân đôi chữ L: Beautiful -> Beautifully.
Quy tắc thêm đuôi với từ kết thúc bằng e: Trước khi thêm các hậu tố sau những từ có âm kết thúc là e thì bạn phải bỏ e đi. Ví dụ: live – lived – living
Nếu động từ kết thúc bằng một phụ âm, trước đó là một nguyên âm rồi đến phụ âm thì bạn cần nhân đôi phụ âm đó khi thêm ing, ed: Plan -> planning
Nếu động từ kết thúc bằng “ie” thì khi chuyển sang từ khác, bạn phải chuyển thành “y”. Ví dụ: die-> dying
Và một số quy tắc khác cần chú ý với mục chuyển, thêm tiền tố, hậu tố…khác.



Bài tập:

Tìm lỗi chính tả sai trong trường hợp sau:

20. I have never studyied Geography and I regret it.

21. They’ve been planing to visit, but never got the chance to do it.

22. The clock stopped working hours ago.

23. I’ve been listenning to this lecture for one hour and I still don’t get the point of it.

24. The little girl is tying her shoelaces.

25. He was fixing his bike when I got there.



Hungary accounted for 10% of the students involved in the competition.

Want your school to be the top-listed School/college in Quận Hai Bà Trưng?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Category

Telephone

Website

Address


Quận Hai Bà Trưng