17/10/2025
Bạn muốn tìm hiểu từ lóng gì hôm nay? 🤓
🎯"嘴皮子" (zuǐ pí zi)
👉嘴 zuǐ : cái mồm
👉皮子 pí zi : da , làn da
❌ da miệng , da mồm ?? 😆
✅ có tài ăn nói, ăn nói lưu loát, ba hoa
✌Khi kết hợp lại,"嘴皮子" (zuǐ pí zi) dùng để chỉ "khả năng ăn nói", "tài hùng biện", "sự lưu loát của lời nói", hoặc đơn giản là cái miệng (với hàm ý nhấn mạnh đến hành động nói).
Nó không chỉ đơn thuần là cái miệng về mặt thể chất, mà là kỹ năng sử dụng cái miệng một cách hiệu quả để thuyết phục, dỗ dành, đàm phán hoặc tranh cãi.
Ví dụ:
他嘴皮子特别利索。
Tā zuǐ pí zi tèbié lìsuo.
-> Anh ấy ăn nói rất lưu loát.
他就会耍嘴皮子,什么事儿都办不成。
Tā jiù huì shuǎ zuǐ pí zi, shénme shìr dōu bàn bù chéng.
-> Hắn ta chỉ giỏi ba hoa, việc gì cũng làm không xong.
Nguồn hình : baidu
16/10/2025
Tuần nay chăm chỉ cho thêm các bạn 1 từ lóng tiếng Trung nữa nè 🙃🫣
🎯"走嘴" (zǒu zuǐ)
👉走 zǒu : đi
👉嘴 zuǐ : mồm
❌ đi mất cái mồm ?? 😆
✅ lỡ lời , lỡ miệng, buột miệng nói ra
✌Khi kết hợp lại, "走嘴" (zǒu zuǐ) có nghĩa là "lỡ lời", "lỡ miệng", "buột miệng nói ra" một cách vô ý. Nó diễn tả việc một người vô tình hoặc do sơ ý mà tiết lộ một bí mật, một thông tin không nên nói, hoặc nói ra điều gì đó mà bản thân không hề có chủ đích.
Ví dụ:
对不起,我说走嘴了。
Duìbuqǐ, wǒ shuō zǒu zuǐ le.
-> Xin lỗi, tôi lỡ lời rồi.
他喝酒后走嘴说出了公司的秘密
Tā hē jiǔ hòu zǒu zuǐ shuō chūle gōngsī de mìmì.
-> Anh ta sau khi uống rượu đã lỡ miệng nói ra bí mật của công ty.
Nguồn hình : baidu
15/10/2025
Tiếng lóng trong tiếng Hoa với xuất phát điểm là phương ngữ Bắc Kinh khá là nhiều 🧐😗
🎯"挑眼" (tiāo yǎn)
👉挑 tiāo : khiêng , gánh
👉眼 yǎn : con mắt
❌ đôi mắt gánh gồng ?? 😆
✅ bới móc, vạch lá tìm sâu
✌Khi kết hợp lại, "挑眼" (tiāo yǎn) có nghĩa là "bới móc", "vạch lá tìm sâu", "cố tình tìm ra cái sai sót nhỏ nhặt để chỉ trích hoặc tỏ ý bất mãn. Nó diễn tả hành động của một người cố tình soi xét, tìm kiếm những lỗi lầm, thiếu sót rất nhỏ (thường là về mặt lễ tiết, cách cư xử, hình thức) để phàn nàn hoặc trách móc, thường với một thái độ khó tính.
Ví dụ :
他这人就爱挑眼。
Tā zhè rén jiù ài tiāo yǎn.
-> Hắn ta đúng là loại người thích bới móc.
他做的菜你就吃吧,千万别挑眼。
Tā zuò de cài nǐ jiù chī ba, qiānwàn bié tiāo yǎn.
-> Cơm anh ấy nấu, cậu cứ ăn đi, tuyệt đối đừng có bắt bẻ.
Nguồn hình : baidu
14/10/2025
Càng tìm hiểu tiếng lóng của Trung Quốc càng thấy khá gần với tiếng Việt của chúng ta 😝🤣
🎯"碍眼" (ài yǎn)
👉碍 ài : vướng víu , cản trở
👉眼 yǎn : mắt , con mắt
❌ vướng víu con mắt ?? 😆
✅ thấy chướng mắt, khó chịu
✌Khi kết hợp lại, "碍眼" (ài yǎn) có nghĩa đen là "vướng mắt", nghĩa bóng là: làm mắt khó chịu, trông chướng mắt, gây khó chịu khi nhìn thấy.
Nó diễn tả cảm giác khi bạn nhìn thấy một người, một vật hoặc một sự việc nào đó mà bạn cảm thấy không ưa, không thích, khiến bạn thấy phiền toái, không thoải mái.
Ví dụ:
这东西放在这儿真碍眼。
Zhè dōngxī fàng zài zhèr zhēn ài yǎn.
-> Thứ này để ở đây thật là chướng mắt.
把那些碍眼的东西都扔了吧。
Bǎ nàxiē ài yǎn de dōngxī dōu rēng le ba.
-> Vứt mấy thứ chướng mắt đó đi đi.
Nguồn hình : baidu
13/10/2025
Ngôn ngữ luôn được cập nhật hằng ngày, hằng giờ, tiếng Trung cũng vậy 😎
🎯"死心眼儿" (sǐ xīn yǎnr)
👉死 sǐ : ch.ết
👉心眼儿 xīn yǎnr : tâm tư, óc phán đoán
❌ tâm tư ch. ết chóc ?? 😆
✅ cố chấp, ngoan cố, cứng đầu,
✌Khi kết hợp lại, "死心眼儿" (sǐ xīn yǎnr) dùng để chỉ một người có tính cách cứng nhắc, không biết linh hoạt, chỉ biết khư khư một lối suy nghĩ hoặc một cách làm duy nhất, không chịu thay đổi. Nó miêu tả một người quá nguyên tắc, cố chấp, thiếu sự mềm mỏng và sáng tạo trong suy nghĩ và hành động.
Ví dụ :
你别太死心眼儿了!
Nǐ bié tài sǐ xīn yǎnr le!
Cậu đừng có cứng đầu thế!
他这个死心眼儿,认定的事十头牛都拉不回来。
Tā zhège sǐ xīn yǎnr, rèndìng de shì shí tóu niú dōu lā bù huílái.
Cái đồ cố chấp này, việc gì mà nó đã quyết tâm rồi thì mười con trâu cũng không kéo lại được.
Nguồn hình : bai du
12/10/2025
Tiếng lóng dù ở ngôn ngữ nào cũng luôn rất phong phú và đa dạng 😎
🎯"见天儿" (jiàn tiānr)
👉见 jiàn : gặp
👉天儿 tiānr : ngày , trời
❌ gặp gỡ ban ngày ?? 😆
✅ Hằng ngày, suốt ngày
✌Khi kết hợp lại, "见天儿" (jiàn tiānr) có nghĩa là "ngày nào cũng", "hàng ngày", "suốt ngày". Nó dùng để nhấn mạnh tính chất lặp đi lặp lại của một sự việc hoặc hành động nào đó vào mỗi ngày, và thường mang sắc thái là việc đó diễn ra với tần suất rất dày đặc.
Ví dụ:
他见天儿打游戏。
Tā jiàn tiānr dǎ yóuxì.
-> Nó suốt ngày chơi game.
这孩子见天儿哭,真让人头疼。
Zhè háizi jiàn tiānr kū, zhēn ràng rén tóuténg.
-> Đứa bé này ngày nào cũng khóc, thật là đau đầu.
Nguồn hình : baidu
11/10/2025
Từ lóng đôi khi lại ko xuất phát từ chữ tượng hình mà từ phiên âm các chế ạ! Dưới đây là 1 ví dụ :3
🎯Cèi
Xuất phát từ chữ 碎 (Suì): Đây là cách giải thích hợp lý nhất. "碎" vốn có nghĩa là "vỡ vụn". Người ta cho rằng trong phương ngôn Bắc Kinh, âm "suì" đã bị biến đổi thành "cèi" (một hiện tượng biến âm). Vì vậy, viết là "碎" và đọc thành "cèi" là phổ biến nhất.
✅ "đập", "vỡ", "làm vỡ"
✌Khi kết hợp lại, "Cèi" có nghĩa là "đập", "vỡ", "làm vỡ" một cách mạnh mẽ, thường tạo ra tiếng động lớn. Nó diễn tả một hành động dùng lực mạnh để làm một vật gì đó vỡ ra, thường là vỡ thành nhiều mảnh.
Ví dụ:
小心点,别cèi了盘子!
Xiǎoxīn diǎn, bié cèi le pánzi!
Cẩn thận đấy, đừng có làm vỡ đĩa!
他气得想把手机cèi了。
Tā qì de xiǎng bǎ shǒujī cèi le.): Anh ta tức đến nỗi muốn đập vỡ điện thoại.
Nguồn hình : baidu
10/10/2025
Thực ra tiếng lóng cũng không phải khó nhớ lắm đâu :v
🎯"绕弯子" (rào wānzi)
👉绕 rào : đi vòng
👉弯子 wānzi : khúc cua
❌ vòng quanh khúc cua ?? 😆
✅ nói vòng vo, không đi thẳng vấn đề
✌Khi kết hợp lại, "绕弯子" (rào wānzi) nghĩa là: nói vòng vo, đánh quanh, không đi thẳng vào vấn đề.
Khi một người "绕弯子", họ không chịu nói thẳng, nói thật mà lại dùng nhiều lời lẽ, dẫn dắt loanh quanh, khiến người nghe cảm thấy khó chịu vì không nắm được ý chính.
Ví dụ:
他说话就爱绕弯子。
Tā shuōhuà jiù ài rào wānzi.
Anh ấy nói chuyện luôn thích vòng vo.
你有什么事就直说,别绕弯子。
Nǐ yǒu shénme shì jiù zhí shuō, bié rào wānzi.
Cậu có việc gì thì nói thẳng đi, đừng vòng vo.
Nguồn hình : baidu
09/10/2025
Dạo này bạn dùng được bao nhiêu từ lóng trong giao tiếp tiếng Trung rồi ?? ^^
🎯"闹气儿" (nào qìr)
👉闹 nào : ồn ào
👉"气儿 qìr : tức giận
❌ Tức giận một cách ồn ào ?? 😆
✅ Giận dỗi, hờn dỗi , làm nũng
✌Khi kết hợp lại,"闹气儿" (nào qìr) có nghĩa là giận dỗi, hờn dỗi, làm nũng (thường trong mối quan hệ thân thiết).
Nó diễn tả hành động tỏ ra không vui, bực bội một cách nhẹ nhàng, có phần trẻ con, với bạn bè, người yêu hoặc người thân trong gia đình. Hành động này thường không phải là một cuộc cãi vã lớn, mà là sự "giận cá chém thớt", im lặng hoặc nói năng cáu kỉnh để đối phương phải để ý và dỗ dành.
Ví dụ:
她正跟她男朋友闹气儿呢。
Tā zhèng gēn tā nánpéngyou nào qìr ne.)
-> Cô ấy đang giận dỗi bạn trai đấy.
别闹气儿了,是我不好。
Bié nào qìr le, shì wǒ bù hǎo.
-> Đừng giận dỗi nữa, là anh không tốt.
Nguốn hình : baidu
08/10/2025
Góc tiếng lóng tiếng Trung hôm nay có gì ta ? 😜
🎯打住 Dǎzhù
👉打 Dǎ : đánh
👉住 zhù: chổ ở, trú ngụ
❌ phá nơi ở ?? 😆
✅ dừng lại, đến đây được rồi, dừng được rồi !
✌Khi kết hợp lại, 打住 Dǎzhù : là một từ tiếng Trung thông dụng, phổ biến trong tiếng lóng và giao tiếp hàng ngày.
Nghĩa là "dừng lại", "dừng lại ở đây" hoặc "ngừng lại".
Ví dụ:
关于他的私事,咱们最好打住,别再讨论了
Guānyú tā de sīshì, zánmen zuì hǎo dǎzhù, bié zài tǎolùnle
Về chuyện riêng của anh ấy, chúng ta tốt nhất nên dừng lại ở đây, đừng bàn nữa
你的玩笑开过头了,打住!
Nǐ de wánxiào kāi guòtóule, dǎzhù!
Trò đùa của cậu quá đáng rồi, dừng lại đi!
Nguồn hình : baidu
07/10/2025
Bạn muốn học từ lóng gì hôm nay ?? 😇☺️
🎯打这儿 Dǎ zhè'r
👉打 Dǎ : đánh
👉这儿 zhè'r : chỗ này
❌ Đánh vào chổ này ?? 😆
✅ Từ đây, từ chổ này , từ giờ trở đi
✌Khi kết hợp lại,打这儿 Dǎ zhè'r : là một thuật ngữ thông tục được tìm thấy ở miền bắc Trung Quốc, chủ yếu được sử dụng ở khu vực Bắc Kinh-Thiên Tân-Hà Bắc.
Nghĩa là "bắt đầu từ đây", "từ thời điểm này trở đi" hoặc "từ bây giờ trở đi".
Ví dụ:
打这儿起,我再也不相信他了
Dǎ zhè'r qǐ, wǒ zài yě bù xiāngxìn tāle
Từ giờ trở đi, tôi sẽ không bao giờ tin anh ta nữa.
您打这儿往左拐,就能看见电梯了
Nín dǎ zhè'r wǎng zuǒ guǎi, jiù néng kànjiàn diàntīle
Ông/bà từ đây rẽ trái là sẽ thấy thang máy.
Nguồn hình : baidu
06/10/2025
Bạn đã học thêm được bao nhiêu từ lóng tiếng Trung rồi? Hôm nay thêm nữa nhé 🤪
🎯不老少 Bù lǎoshào
👉不老少 Bù lǎo : không già
👉少 shào : ít
❌ Già đi không ít ?? 😆
✅ kha khá, không ít, cũng nhiều đấy
✌Khi kết hợp lại, 不老少 Bù lǎoshào : là một thành ngữ/tiếng lóng đặc trưng của Trung Quốc, chủ yếu được sử dụng ở miền bắc Trung Quốc, đặc biệt là ở Bắc Kinh và các vùng lân cận. Nó có nghĩa là "khá nhiều".
Ví dụ:
今天商场里人可不老少啊!
Jīntiān shāngchǎng lǐ rén kěbù lǎoshào a!
Hôm nay trong trung tâm thương mại người khá nhiều đấy!
这顿饭花了不老少钱
Zhè dùn fàn huā liǎo bù lǎoshào qián
Bữa cơm này tốn khá nhiều tiền
Nguồn hình : baidu