04/03/2021
Các cách nói khác nhau nhưng cùng bày tỏ 1 ý định
--------------------------------------------
Freetalk English - Tiếng Anh giao tiếp online
https://bit.ly/hoc-tieng-anh-tai-nha-2021
Chương trình học tiếng Anh trực tuyến dành riêng cho DOANH NHÂN
04/03/2021
Các cách nói khác nhau nhưng cùng bày tỏ 1 ý định
--------------------------------------------
Freetalk English - Tiếng Anh giao tiếp online
https://bit.ly/hoc-tieng-anh-tai-nha-2021
02/03/2021
Cùng Freetalk English khám pha 70 từ vựng miêu tả tính cách nhé 🥰
06/02/2021
CHỈ SỐ PHÂN TÍCH CHỨNG KHOÁN NÊN BIẾT
1. EPS
EPS (Earning Per Share) là lợi nhuận (thu nhập) trên mỗi cổ phiếu.
Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường. EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp, được tính bởi công thức:
EPS = (Thu nhập ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / lượng cổ phiếu bình quân đang lưu thông.
Trong việc tính toán EPS, sẽ chính xác hơn nếu sử dụng lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ để tính toán vì lượng cổ phiếu thường xuyên thay đổi theo thời gian. Tuy nhiên trên thực tế người ta thường hay đơn giản hoá việc tính toán bằng cách sử dụng số cổ phiếu đang lưu hành vào thời điểm cuối kỳ. Có thể làm giảm EPS dựa trên công thức cũ bằng cách tính thêm cả các cổ phiếu chuyển đổi, các bảo chứng (warrant) vào lượng cổ phiếu đang lưu thông.
EPS thường được coi là biến số quan trọng duy nhất trong việc tính toán giá cổ phiếu. Đây cũng chính là bộ phận chủ yếu cấu thành nên tỉ lệ P/E. Một khía cạnh rất quan trọng của EPS thường hay bị bỏ qua là lượng vốn cần thiết để tạo ra thu nhập ròng (net income) trong công thức tính trên.
Hai doanh nghiệp có thể có cùng tỷ lệ EPS nhưng một trong hai có thể có ít cổ phần hơn tức là doanh nghiệp này sử dụng vốn hiệu quả hơn. Nếu như các yếu tố khác là cân bằng thì rõ ràng doanh nghiệp này tốt hơn doanh nghiệp còn lại. Vì doanh nghiệp có thể lợi dụng các kỹ thuật tính toán để đưa ra con số EPS hấp dẫn nên các nhà đầu tư cũng cần hiểu rõ cách tính của từng doanh nghiệp để đảm bảo "chất lượng" của tỉ lệ này. Tốt hơn hết là không nên dựa vào một thước đo tài chính duy nhất mà nên kết hợp với các bản phân tích tài chính và các chỉ số khác.
2. PE - PRICE/EPS - GIÁ HIỆN TẠI / EPS
Hệ số giá trên thu nhập (P/E) là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trong quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư. Thu nhập từ cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng quyết định đến giá thị trường của cổ phiếu đó. Hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price - P) và thu nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS) và được tính như sau: P/E = P/EPS
Trong đó giá thị trường P của cổ phiếu là giá mà tại đó cổ phiếu đang được mua bán ở thời điểm hiện tại; thu nhập của mỗi cổ phiếu EPS là phần lợi nhuận ròng sau thuế mà công ty chia cho các cổ đông thường trong năm tài chính gần nhất.
P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu. P/E được tính cho từng cổ phiếu một và tính trung bình cho tất cả các cổ phiếu và hệ số này thường được công bố trên báo chí.
Nếu hệ số P/E cao thì điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức cao trong tương lai; cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thoả mãn với tỷ suất vốn hoá thị trường thấp; dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao.
Hệ số P/E rất có ích cho việc định giá cổ phiếu. Giả sử người đầu tư có cổ phiếu AAA không được giao dịch sôi động trên thị trường, vậy cổ phiếu đó có giá bao nhiêu là hợp lý? Lúc đó cần nhìn vào hệ số P/E được công bố đối với nhóm các loại cổ phiếu tương tự với cổ phiếu AAA, sau đó nhân thu nhập của công ty với hệ số P/E sẽ cho chúng ta giá của loại cổ phiếu AAA.
3. ROE & ROA - Tỷ Số Lợi Nhuận Ròng
* ROA là tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets)
ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty.
Công thức:
ROA = Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường/Tổng tài sản
ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản). ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh. Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so giữa các công ty tương đồng nhau.
Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty. Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn.
Ví dụ nếu công ty A có thu nhập ròng là 1 triệu USD, tổng tài sản là 5 triệu USD, khi đó ROA là 20%. Tuy nhiên nếu công ty B cũng có khoản thu nhập tương tự trên tổng tài sản là 10 triệu USD, ROA của B sẽ là 10%. Như vậy công ty A hiệu quả hơn trong việc biến đầu tư thành lợi nhuận.
Các nhà đầu tư cũng nên chú ý tới tỷ lệ lãi suất mà công ty phải trả cho các khoản vay nợ. Nếu một công ty không kiếm được nhiều hơn số tiền mà chi cho các hoạt động đầu tư, đó không phải là một dấu hiệu tốt. Ngược lại, nếu ROA mà tốt hơn chi phí vay thì có nghĩa là công ty đang bỏ túi một món hời.
* ROE là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common equyty)
ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường.
Công thức:
ROE = Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường /Vốn cổ phần thường
Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời. Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào.
Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô. Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn.
Khi tính toán được tỷ lệ này, các nhà đầu tư có thể đánh giá ở các góc độ cụ thể như sau:
- ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng, vậy nếu công ty có khoản vay ngân hàng tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông, thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ để trả lãi vay ngân hàng. - ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì phải đánh giá xem công ty đã vay ngân hàng và khai thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trường chưa để có thể đánh giá công ty này có thể tăng tỷ lệ ROE trong tương lai hay không.
4. P/B - PRICE/BOOKVALUE - GIÁ HIỆN TẠI/GIÁ SỔ SÁCH
Chỉ số P/B (Price-to-Book ratio – Giá/Giá trị sổ sách) là tỷ lệ được sử dụng để so sánh giá của một cổ phiếu so với giá trị ghi sổ của cổ phiếu đó. Tỷ lệ này được tính toán bằng cách lấy giá đóng cửa hiện tại của cổ phiếu chia cho giá trị ghi sổ tại quý gần nhất của cổ phiếu đó.
Công thức tính như sau:
P/B = Giá cổ phiếu / (Tổng giá trị tài sản – giá trị tài sản vô hình – nợ)
Ví dụ: Giả sử một công ty có giá trị tài sản ghi nhận trên bảng cân đối kế toán là 200 tỷ VND, tổng nợ 150 tỷ VND, như vậy giá trị ghi sổ của công ty là 50 tỷ . Hiện tại công ty có 2 triệu cổ phiếu đang lưu hành, như vậy giá trị ghi sổ của mỗi cổ phiếu là 25.000 VND. Nếu giá thị trường của cổ phiếu đang là 75.000 VND, thì P/B của cổ phiếu được tính như sau: P/B = 75.000/25.000 = 3
Đối với các nhà đầu tư, P/B là công cụ giúp họ tìm kiếm các cổ phiếu có giá thấp mà phần lớn thị trường bỏ qua.
Nếu một doanh nghiệp đang bán cổ phần với mức giá thấp hơn giá trị ghi sổ của nó (tức là có tỷ lệ P/B nhỏ hơn 1), khi đó có hai trường hợp sẽ xảy ra: hoặc là thị trường đang nghĩ rằng giá trị tài sản của công ty đã bị thổi phồng quá mức, hoặc là thu nhập trên tài sản của công ty là quá thấp.
Nếu như điều kiện đầu tiên xảy ra, các nhà đầu tư nên tránh xa các cổ phiếu này bởi vì giá trị tài sản của công ty sẽ nhanh chóng được thị trường điều chỉnh về đúng giá trị thật.
Còn nếu điều thứ hai đúng, thì có khả năng lãnh đạo mới của công ty hoặc các điều kiện kinh doanh mới sẽ đem lại những triển vọng kinh doanh cho công ty, tạo dòng thu nhập dương và tăng lợi nhuận cho các cổ đông.
Ngược lại, nếu một công ty có giá thị trường của cổ phiếu cao hơn giá trị ghi sổ thì đây thường là dấu hiệu cho thấy công ty làm ăn khá tốt, thu nhập trên tài sản cao.
Chỉ số P/B chỉ thực sự có ích khi nhà đầu tư xem xét các doanh nghiệp có mức độ tập trung vốn cao hoặc các công ty tài chính, bởi giá trị tài sản của các công ty này tương đối lớn.
Vì công tác kế toán phải tuân thủ những tiêu chuẩn ngặt nghèo, nên giá trị ghi sổ của tài sản hoàn toàn không tính tới các tài sản vô hình như thương hiệu, nhãn hiệu, uy tín, bằng sáng chế và các tài sản trí tuệ khác do công ty tạo ra. Giá trị ghi sổ không có ý nghĩa nhiều lắm với các công ty dịch vụ vì giá trị tài sản hữu hình của họ không lớn.
5. BETA - Hệ Số Beta
Beta hay còn gọi là hệ số beta, đây là hệ số đo lường mức độ biến động hay còn gọi là thước đo rủi ro hệ thống của một chứng khoán hay một danh mục đầu tư trong tương quan với toàn bộ thị trường. Hệ số beta là một tham số quan trọng trong mô hình định giá tài sản vốn (CAPM). Beta được tính toán dựa trên phân tích hồi quy, và bạn có thể nghĩ về beta giống như khuynh hướng và mức độ phản ứng của chứng khoán đối với sự biến động của thị trường.
Một chứng khoán có beta bằng 1, muốn ám chỉ rằng giá chứng khoán đó sẽ di chuyển cùng bước đi với thị trường. Một chứng khoán có beta nhỏ hơn 1 có nghĩa là chứng khoán đó sẽ có mức thay đổi ít hơn mức thay đổi của thị trường. Và ngược lại, beta lớn hơn 1 sẽ chúng ra biết giá chứng khoán sẽ thay đổi nhiều hơn mức dao động của thị trường.
Nhiều cổ phiếu thuộc các ngành cung cấp dịch vụ công ích có beta nhỏ hơn 1. Ngược lại, hầu hết các cổ phiếu dựa trên kỹ thuật công nghệ cao có beta lớn hơn 1, thể hiện khả năng tạo được một tỷ suất sinh lợi cao hơn, những cũng đồng thời tiềm ẩn rủi ro cao hơn
05/02/2021
5 THÓI QUEN KỶ LUẬT NHẤT ĐỊNH PHẢI RÈN LUYỆN NẾU MUỐN THÀNH CÔNG!
--------------------------
Nếu bạn muốn GIỎI, MUỐN GIÀU... thì nhất định PHẢI CÓ THÓI QUEN KỶ LUẬT!
Kỷ luật là một trong những CHÌA KHÓA ĐẦU TIÊN bạn cần luyện tập hàng ngày để đạt được MỤC TIÊU ở bất cứ thời điểm nào dù già, dù trẻ, ở bất kỳ nơi nào.
Có 5 nguyên tắc đơn giản có thể áp dụng ngay lúc này trong 21 ngày để trở thành một THÓI QUEN phục vụ cho cả tương lai của bạn:
CHÚ Ý: Thói quen này rất đơn giản, nhưng cái HAY và HIỆU QUẢ là ở HÀNH ĐỘNG chứ không phải ở PHÁN XÉT - ĐÁNH GIÁ khi thậm chí còn chưa bắt tay hành động.
1. Kỷ luật về SUY NGHĨ RÕ RÀNG
- Dành đủ 30 - 1h ngồi yên một mình để SUY NGHĨ về một vấn đề quan trọng của cuộc đời mình.
Tại sao 30' - 1h?
Trí óc của bạn bình thường cũng giống như một cốc nước có bùn đục, một khi để 30 - 1h lắng đọng thì bùn sẽ rớt xuống đáy, nước trong lại, lúc đó bạn sẽ nhìn rất rõ ràng cốc nước, cũng như tâm trí của mình vậy, để lắng trong 30' - 1h thư giãn, nó sẽ trở nên yên ắng và đó chính là lúc bạn suy nghĩ & RA QUYẾT ĐỊNH CHÍNH XÁC NHẤT .
- Nghĩ trên GIẤY
Viết ra tất cả các vấn đề, thông tin liên quan đến quyết định cần giải quyết lên giấy sẽ suy nghĩ HIỆU QUẢ hơn rất nhiều. Một khi bạn viết ra, bạn sẽ thấy tất cả các góc cạnh nhỏ của vấn đề của vấn đề trong 1 trang giấy. Tâm trí của bạn sẽ TỰ ĐỘNG KẾT NỐI, X U CHUỖI thông tin để đưa ra cho bạn một giải pháp giải quyết vấn đề TỐI ƯU NHẤT.
Cũng như giải một bài toán, ghi tất cả các giả thiết, các điều kiện nó ra một cách rõ ràng và đối chiếu với nó trong lúc giải thì bạn sẽ giải bài toán nhanh hơn rất nhiều đối với lúc bạn chỉ NGHĨ trong đầu.
Và LƯU Ý một điều: "Nếu bạn muốn một kết quả mới đối với bạn. Hãy THAY ĐỔI cách làm, hãy làm những THỨ MÀ BẠN CHƯA LÀM BAO GIỜ, thì bạn sẽ nhận được thứ BẠN CHƯA BAO GIỜ có."
Vậy nên: "Hãy luôn MỞ LÒNG để làm thứ gì đó hoàn toàn khác."
2. Kỷ luật về ĐẶT & VIẾT MỤC TIÊU NGÀY
- Mỗi ngày dành 5 - 10 phút ghi ra 10 mục tiêu trong tháng, trong năm, trong ngày.
- Ngày nào cũng thế, ghi lặp đi lặp lại (có thể có thay đổi linh hoạt) để mục tiêu IN HẰN vào TIỀM THỨC và để nó vận hành ,kích hoạt, thu hút các NGUỒN LỰC nhanh và HIỆU QUẢ hơn. (NLP)
(Đây cũng chính là một ứng dụng của Luật hấp dẫn)
- Viết mục tiêu theo thì hiện tại và trong hình thức cá nhân.
3. Kỷ luật về việc QUẢN LÝ THỜI GIAN hàng ngày
Bắt đầu một ngày với việc TƯỞNG TƯỢNG thông suốt cả ngày.
Giống như Jim Rohn nói : "End the day before you begin"- "Hãy kết thúc một ngày trước khi nó bắt đầu."
Việc làm này cũng giống như bạn CÀI ĐẶT MỘT LỆNH LÀM VIỆC cho bộ não của bạn, nó sẽ chạy thông suốt và TĂNG NĂNG SUẤT của bạn lên CỰC KỲ cao.
Một phút dành cho KẾ HOẠCH -> 10 phút tiết kiệm thời gian trong cả ngày của bạn. Viết ra một danh sách những việc bạn cần làm trong ngày.
Sử dụng nguyên tắc 80/20 để sắp xếp việc nào là quan trọng. (phải đánh đổi) (Phải liệt ra những thứ mình KHÔNG phải làm và những thứ mình 100% phải làm)
Và quan trọng, bạn hãy bắt đầu với việc mình GHÉT và NẶNG nhất.
CHÚ Ý: Đừng bao giờ bắt đầu một ngày khi bạn chưa biết mình cần phải làm gì ngày hôm nay. Sự không rõ ràng - thiếu mục tiêu thường sẽ đẩy con người vào những hoạt động kích thích hay gây nên cảm xúc sung sướng tạm thời.
4. KỶ LUẬT về sự DŨNG CẢM
"Bắt bản thân làm những điều bạn biết bạn cần phải làm"
Vật cản trở lớn nhất chính là SỢ HÃI THẤT BẠI, sợ rằng nó sẽ không ra KẾT QUẢ, sợ MẤT TIỀN, CẢM XÚC...
Hầu như 80% dân số bị tê liệt vì nỗi sợ PHẠM PHẢI LỖI LẦM cho nên họ không dám làm thậm chí BƯỚC ĐẦU TIÊN.
KỶ LUẬT bản thân liệt kê ra những thứ mình sợ và hạ quyết tâm làm tối thiểu 1 VIỆC MÌNH sợ mỗi ngày. Bắt đầu từ những việc đơn giản nhất có thể.
"Luyện tập sự DŨNG CẢM mỗi khi DŨNG CẢM là cần thiết".
5. KỶ LUẬT về GIỮ SỨC KHỎE TỐT
- 3 yếu tố:
1. Thói quen ăn uống
2. Thói quen luyện tập
3. Thói quen " giao tiếp" với bản thân.
Phải cân bằng cả 3 yếu tố để có một SỨC KHỎE HOÀN HẢO.
1. Ăn uống
- Không nên ăn sau 6-7h tối.
- Hạn chế hết sức ăn đồ ngọt và chất béo
- Hạn chế ăn thịt quá nhiều
- Uống nhiều nước, ăn nhiều rau ,quả.
2. Thói quen luyện tập
- 15 phút tập thể dục nhẹ mỗi sáng
- Dành 3-4 ngày trong tuần để dành thời gian cho thể dục thể thao NẶNG 1-2h
3. Giao tiếp với bản thân
Chán nản ở bất kỳ thể trạng nào cũng sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe.
LUYỆN TẬP để luôn giao tiếp với bản thân theo hướng LẠC QUAN.
Giữ một thói quen xem, nghe, ngửi, tiếp xúc với môi trường lành mạnh, điều độ, tích cực. Tránh xa những ông bạn tiêu cực - tác nhân tiêu cực. Khi bạn thay dổi họ sẽ tự động thay đổi, không cần phải thay đổi họ. Kể cả đó là bạn gái, bạn trai hay bố mẹ... Bạn cứ thay đổi đi, họ sẽ theo đó thay đổi.
LỢI ÍCH CỦA LUYỆN TẬP THÓI QUEN KỶ LUẬT
Có câu nói rằng: "Tôi không biết hiện tại bạn là ai. Nhưng chỉ bằng cách nhìn vào THÓI QUEN KỶ LUẬT của bạn hàng ngày. Tôi sẽ chắc chắn đoán được tương lai của bạn sẽ như thế nào".
Luyện tập TÍNH KỶ LUẬT CHẮC CHẮN sẽ khiến người khác và kể cả bản thân mình yêu bản thân mình hơn. Tự nhiên mình thấy YÊU THƯƠNG - TÔN TRỌNG bản thân. Một khi bạn YÊU THƯƠNG được bản thân thì bạn sẽ rất dễ dàng để YÊU THƯƠNG & TÔN TRỌNG được người khác.
Sự PHÁN XÉT & GHEN GHÉT, ĐỐ KỊ thông thường bắt nguồn từ việc BẠN GHEN TỊ, PHÁN XÉT chính bản thân mình.
Luyện tập được 5 THÓI QUEN này, bạn tự nhiên sẽ tạo ra cho bạn một trường năng lượng mới, một NỘI LỰC mới để ở bất kỳ vị trí nào tại thời điểm hiện tại, bạn cũng luôn giữ được sự CHÍN CHẮN - TỰ TIN - QUYẾT TÂM đặc biệt là UY TÍN tự thân bạn cảm thấy để hoàn thành bất kỳ điều gì.
Thói quen kỷ luật sẽ giúp bạn luôn có một trạng thái tốt hơn về tinh thần và thể chất, từ đó suy nghĩ sáng suốt, chính xác, thái độ cư xử chuẩn mực, hành động quyết đoán,... Cuộc đời của bạn sẽ được đảm bảo một điều rằng: NÓ CHẮC CHẮN sẽ TUYỆT VỜI HƠN rất nhiều.
GIAI ĐOẠN LUYỆN TẬP
Có 1 tiến trình cho người thành công rằng : " Mọi thứ thường khó ở giai đoạn đầu , rối rắm giai đoạn giữa và tuyệt vời ở giai đoạn cuối cùng"
Luyện tập TÍNH KỶ LUẬT thường khó ở giai đoạn đầu tiên. Nhưng một khi bạn đã LÀM CHỦ được nó, biến nó thành THÓI QUEN trong cuộc sống thì nó sẽ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ và CHĂM SÓC bạn suốt cuộc đời.
Nguồn: Fb Hoàng Việt Nhật
04/02/2021
Cuộc sống mà 😅
01/02/2021
>>> 100 thuật ngữ xuất nhập khâu tiếng Anh
– Fiduciary loan (n): Khoản cho vay không có đảm bảo.
– Loan on interest (n): Sự cho vay có lãi.
– Long loan (n): Khoản vay dài hạn, sự cho vay dài hạn.
– Hourly wages (n): Tiền lương giờ
– Short loan (n): Khoản vay ngắn hạn, sự cho vay ngắn hạn.
– Maximum wages (n): Tiền lương tối đa
– Unsecured insurance (n): Sự cho vay không bảo đảm, không thế chấp.
– Minimum wages (n): Tiền lương tối thiểu
– Warehouse insurance (n): Sự cho vay cầm hàng, lưu kho.
– Monthly wages (n): Tiền lương hàng tháng
– Day’s wages (n): Tiền lương công nhật
– Air waybill : vận đơn hàng không
– Fixed wages (n): Tiền lương cố định
– Shipment: Việc gửi hàng
– Job wages (n): Tiền lương theo công việc
– Merchandise: Hàng hóa mua và bán
– Packing list: Phiếu đóng gói hàng (một tài liệu được gửi kèm với hàng hóa để thể hiện rằng chúng đã được kiểm tra)
Thuật ngữ xuất nhập khâu tiếng anh
– Container: Thùng đựng hàng lớn (công-ten-nơ
– Money wages (n): Tiền lương danh nghĩa
– Customs: Thuế nhập khẩu; hải quan
– Real wages (n): Tiền lương thực tế (trừ yếu tố lạm phát)
– Certificate of origin: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
– Commodity : Sản phẩm
– Shipping agent : Đại lý tàu biển
– Declare: Khai báo hàng (để đóng thuế)
– Waybill: Vận đơn (cung cấp thông tin về hàng hóa được gửi đi)
– Customs declaration form: tờ khai hải quan
– Cargo: Hàng hóa (vận chuyển bằng tàu thủy hoặc máy bay)
– Quality : Chất lượng
– Certificate of origin: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
– Quantity : Số lượng
– Price : Gía sản phẩm
– Shipment / Delivery : Vận chuyển
– Tips: Giấy tờ cần cho thanh toán bao gồm
– Packing :Đóng gói
– Container port (cảng công-ten-nơ); to Containerize (cho hàng vào công-ten-nơ)
– Customs declaration form: tờ khai hải quan
– Warranty : Bảo hành
– Claim : Kháng nghị
30/01/2021
LÀM KINH DOANH, BẠN KHÔNG THỂ BỎ QUA 11 KÊNH YOUTUBE NÀY!
1. TED Talks (https://www.youtube.com/user/TEDxTalks
) - Đa dạng các chủ đề thú vị dành cho những doanh nhân tham vọng và thành công.
2. Gary Vaynerchuk (https://www.youtube.com/user/GaryVaynerchuk
) - Lời khuyên từ một nhà lãnh đạo có tư duy đúng đắn và kinh nghiệm điều hành một số doanh nghiệp thành công.
3. Marie Forleo (https://www.youtube.com/user/marieforleo
) - Khám phá những ý tưởng và chiến lược mới thông qua các buổi gặp gỡ với các doanh nhân nổi tiếng và các nhà lãnh đạo doanh nghiệp.
4. Brian Tracy (https://www.youtube.com/user/BrianTracySpeaker
) - Tập trung vào sự phát triển của mỗi cá nhân và chia sẻ các mẹo về một số chủ đề như đặt mục tiêu, năng suất, thành công, nguyên tắc cá nhân và nhiều vấn đề khác.
5. Robin Sharma (https://www.youtube.com/user/sharmaleadership
) - Tác giả nổi tiếng và nhà lãnh đạo tài ba này sẽ tư vấn về bất cứ vấn đề gì từ việc chống lại sự trì hoãn cho đến việc đưa truyền thông xã hội trở lại từ thất bại.
6. Dan Martell (https://www.youtube.com/user/danvmartell
) - Tư vấn về xây dựng thương hiệu hoặc các thông tin liên quan đến vốn liên doanh hoặc các chiến lược thành công.
7. Derek Halpern (https://www.youtube.com/user/SocialTriggers
) - CEO của Social Triggers sẽ đưa ra lời khuyên về sự cạnh tranh, cách để ngừng đưa ra lời bào chữa và nhiều chủ đề khác.
8. Sunny Lenarduzzi (https://www.youtube.com/user/SunnyLenarduzzi
) - Cung cấp video hướng dẫn về các chủ đề như YouTube, vlog, Instagram và cách để cải thiện hình ảnh của mỗi cá nhân trước công chúng.
9. Roberto Blake (https://www.youtube.com/user/robertoblake2
) - Kênh tuyệt vời để tìm kiếm những ý tưởng và sự sáng tạo với những bài học như cách tăng lượt theo dõi, cách chỉnh sửa video.
10. Brendon Burchard (https://www.youtube.com/user/BrendonBurchard
) - Phát triển bản thân và sự nghiệp với những chủ đề về tạo động lực, suy nghĩ tích cực và bước ra khỏi vùng an toàn.
11. Tony Robbins (https://www.youtube.com/user/TonyRobbinsLive
) - Truyền động lực, kỹ năng sống, bài học kinh doanh và kinh nghiệm lãnh đạo.
__________________
(Sưu tầm)
29/01/2021
Trường hợp 1: Chào hỏi
– Good morning/ Good afternoon/ Good evening – Xin chào
– Hello! How do you do? – Xin chào! Anh hôm nay thế nào?
– Pleased to meet you/ It’s great to see you – Rất hân hạnh/ Thật tuyệt được gặp anh
– May I introduce yourself? – Tôi có thể giới thiệu về mình được chứ?
– My name is….– Tên của tôi là…
– May I have your name? – Tôi có thể biết tên anh được chứ?
– Here’s business card – Đây là danh thiếp của tôi
– I know you very well as an expert in….- Tôi biết anh là một chuyên gia trong lĩnh vực…
– Let’s get down to the business, shall we? – Chúng ta bắt đầu thảo luận công việc được chứ?
Trường hợp 2: Đặt hẹn
– I would like to arrange an appointment – Tôi muốn sắp xếp một cuộc hẹn
– Would it be possible for us to visit your office to discuss on…? – Chúng tôi có thể đến thăm văn phòng của anh để thảo luận về…được không?
– Could we meet to talk about…? – Chúng ta có thể gặp nhau để bàn về…được không?
– Shall we make an appointment at …? – Chúng ta hẹn nhau lúc…giờ được không?
Trường hợp 3: Thăm công ty đối tác
– I hope to visit your company – Tôi hy vọng được đến thăm công ty của anh
– Let me show you around the company – Để tôi chỉ cho anh một vòng công ty
– Here’s ….department – Đây là phòng…
– Your company is very professional – Công ty anh rất chuyên nghiệp
Trường hợp 4: Trả lời email
– Thank you for prompt reply – Cảm ơn anh vì đã phản hồi nhanh chóng
– I apologize for…– Tôi xin lỗi vì…
– I am afraid of …–Tôi e rằng…
– I will reply your email as soon as possible – Tôi sẽ trả lời email của anh ngay khi có thể
– We look forward to hearing from you – Chúng tôi mong chờ phản hồi từ anh.
28/01/2021
Mẫu câu thông dụng trong tiếng anh giao tiếp công sở với đối tác kinh doanh :D
Trường hợp 1: Chào hỏi
– Good morning/ Good afternoon/ Good evening – Xin chào
– Hello! How do you do? – Xin chào! Anh hôm nay thế nào?
– Pleased to meet you/ It’s great to see you – Rất hân hạnh/ Thật tuyệt được gặp anh
– May I introduce yourself? – Tôi có thể giới thiệu về mình được chứ?
– My name is….– Tên của tôi là…
– May I have your name? – Tôi có thể biết tên anh được chứ?
– Here’s business card – Đây là danh thiếp của tôi
– I know you very well as an expert in….- Tôi biết anh là một chuyên gia trong lĩnh vực…
– Let’s get down to the business, shall we? – Chúng ta bắt đầu thảo luận công việc được chứ?
Trường hợp 2: Đặt hẹn
– I would like to arrange an appointment – Tôi muốn sắp xếp một cuộc hẹn
– Would it be possible for us to visit your office to discuss on…? – Chúng tôi có thể đến thăm văn phòng của anh để thảo luận về…được không?
– Could we meet to talk about…? – Chúng ta có thể gặp nhau để bàn về…được không?
– Shall we make an appointment at …? – Chúng ta hẹn nhau lúc…giờ được không?
Trường hợp 3: Thăm công ty đối tác
– I hope to visit your company – Tôi hy vọng được đến thăm công ty của anh
– Let me show you around the company – Để tôi chỉ cho anh một vòng công ty
– Here’s ….department – Đây là phòng…
– Your company is very professional – Công ty anh rất chuyên nghiệp
Trường hợp 4: Trả lời email
– Thank you for prompt reply – Cảm ơn anh vì đã phản hồi nhanh chóng
– I apologize for…– Tôi xin lỗi vì…
– I am afraid of …–Tôi e rằng…
– I will reply your email as soon as possible – Tôi sẽ trả lời email của anh ngay khi có thể
– We look forward to hearing from you – Chúng tôi mong chờ phản hồi từ anh.
27/01/2021
40 thuật ngữ giao dịch chứng khoán
1. Bản cáo bạch (Prospectus)
Khi phát hành chứng khoán ra công chúng, công ty phát hành phải công bố cho người mua chứng khoán những thông tin về bản thân công ty, nêu rõ những cam kết của công ty và những quyền lợi của người mua chứng khoán... để trên cơ sở đó người đầu tư có thể ra quyết định đầu tư hay không. Tài liệu phục vụ cho mục đích đó gọi là Bản cáo bạch hay Bản công bố thông tin.
2. Bán cổ phần khơi mào (Equity carve out)
Hoạt động bán cổ phần khơi mào, còn gọi là chia tách một phần, xảy ra khi công ty mẹ tiến hành bán ra công chúng lần đầu một lượng nhỏ (dưới 20%) cổ phần của công ty con mà nó nắm hoàn toàn quyền sở hữu.
3. Bán khống (Short Sales)
Trong tài chính, Short sales hay Short selling hoặc Shorting là một nghiệp vụ trên thị trường tài chính được thực hiện nhằm mục đích lợi nhuận thông qua giá chứng khoán giảm.
4. Bán tháo (Bailing out)
Bailing out- bán tháo- chỉ việc bán nhanh bán gấp một chứng khoán hay một loại hàng hóa nào đó bất chấp giá cả, có thể bán với mức giá thấp hơn rất nhiều so với khi mua vào, như một biện pháp cứu vãn thua lỗ hơn nữa khi chứng khoán hay mặt hàng này đang theo chiều rớt giá trên thị trường. Với thị trường chứng khoán, mọi thông tin đều là tài nguyên quí giá, thì chỉ cần một tín hiệu "không lành" đã có thể gây lên hiện tượng bán tháo.
5. Báo cáo tài chính (Financial statement)
Báo cáo tài chính là các bản ghi chính thức về tình hình các hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp.
6. Bảo lãnh (Underwrite)
Bảo lãnh là thuật ngữ tài chính chỉ việc một người hoặc một tổ chức chấp nhận rủi ro mua một loại hàng hóa giấy tờ nào đó để đổi lấy cơ hội nhận được món lời khác.
7. Bẫy giảm giá (Bear trap)
Bẫy giảm giá được hình thành dưới dạng một tín hiệu giả cho thấy dường như chứng khoán đang có dấu hiệu đảo chiều, bắt đầu giảm giá sau một đợt tăng liên tiếp.
8. Bẫy tăng giá (Bull trap)
Bẫy tăng giá được hình thành dưới dạng một tín hiệu giả cho thấy dường như chứng khoán đang có dấu hiệu đảo chiều, bắt đầu tăng giá sau một đợt sụt giảm liên tiếp.
9. Biên an toàn (Margin of safety)
Là một nguyên lý đầu tư trong đó nhà đầu tư chỉ mua chứng khoán khi giá thị trường thấp hơn nhiều so với giá trị nội tại của chứng khoán đó. Nói cách khác, khi mức giá thị trường thấp hơn nhiều so với mức giá nội tại mà nhà đầu tư xác định thì khoảng chênh lệch giữa hai giá trị này được gọi là biên an toàn.
10. Bù trừ chứng khoán và tiền (Clearing)
Bù trừ chứng khoán và tiền là khâu hỗ trợ sau giao dịch chứng khoán.
11. Các khoản đầu tư ngắn hạn (Short Term Investments)
Các khoản đầu tư ngắn hạn là một tài khoản thuộc phần tài sản ngắn hạn nằm trên bảng cân đối kế toán của một công ty.
12. Cầm cố chứng khoán (Mortgage stock)
Cầm cố chứng khoán là một nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán trên cơ sở hợp đồng pháp lý của hai chủ thể tham gia, trong đó quy định rõ giá trị chứng khoán cầm cố, số tiền vay, lãi suất và thời hạn trả nợ, phương thức xử lý chứng khoán cầm cố.
13. Chênh giá mở cửa thị trường (Opening gap)
Trong giao dịch cổ phiếu chênh giá mở cửa thị trường là hiện tượng giá mở cửa chênh lệch rất lớn so với giá đóng cửa ngày hôm trước, thông thường là do những thông tin đặc biệt tốt hoặc đặc biệt xấu trong thời gian thị trường đóng cửa.
14. Chênh lệch giá đặt mua/bán (Bid/Ask spread)
Chênh lệch giá đặt mua/đặt bán là mức chênh lệch giữa giá mua và giá bán của cùng một giao dịch (cổ phiếu, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, tiền tệ).
15. Chỉ số A-D (Advance - Decline Index)
Chỉ số A-D là chỉ số xác định xu hướng thị trường.
16. Chứng khoán (Security)
Chứng khoán là các loại giấy tờ có giá và có thể mua bán trên thị trường, gọi là thị trường chứng khoán, khi đó chứng khoán là hàng hóa trên thị trường đó.
17. Chứng khoán phái sinh (Derivatives)
Chứng khoán phái sinh (derivatives) là những công cụ được phát hành trên cơ sở những công cụ đã có như cổ phiếu, trái phiếu, nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo lợi nhuận.
18. Cổ phần (Share)
Cổ phần là khái niệm chỉ các chứng nhận hợp lệ về quyền sở hữu một phần đơn vị nhỏ nhất của doanh nghiệp nào đó.
19. Cổ phiếu lưu hành trên thị trường (Outstanding shares)
Cổ phiếu lưu hành trên thị trường là số cổ phần hiện đang được các nhà đầu tư nắm giữ, bao gồm cả các cổ phiếu giới hạn được sở hữu bởi nhân viên của công ty hay cá nhân khác trong nội bộ công ty.
20. Cổ phiếu phổ thông (Common stock)
Cổ phiếu thường hay còn gọi là cổ phiếu phổ thông là loại chứng khoán đại diện cho phần sở hữu của cổ đông trong một công ty hay tập đoàn, cho phép cổ đông có quyền bỏ phiếu và được chia lợi nhận từ kết quả hoạt động kinh doanh thông qua cổ tức và/hoặc phần giá trị tài sản tăng thêm của công ty theo giá thị trường.
21. Cổ phiếu quỹ (Treasury stock)
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do công ty phát hành mua ngược lại từ thị trường chứng khoán.
22. Cổ phiếu sơ cấp (Primary Stock)
Cổ phiếu sơ cấp là loại cổ phiếu được phát hành lúc thành lập doanh nghiệp hoặc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.
23. Cổ phiếu thưởng (Bonus stock)
Có hai trường hợp thưởng cổ phiếu: thưởng cho người có đóng góp lớn và thưởng cho tất cả các cổ đông.
24. Cổ phiếu ưu đãi (Preferred stock)
Cổ phiếu ưu đãi cho phép cổ đông nắm giữ nó được trả cổ tức trước cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông.
25. Cổ tức (Dividend)
Cổ tức là một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các cổ đông của một công ty cổ phần.
26. Giá trị ghi sổ (Book Value)
Giá trị ghi sổ cho biết giá trị tài sản công ty còn lại thực sự là bao nhiêu nếu ngay lập tức công ty rút lui khỏi kinh doanh.
27. Giá trị vốn hoá thị trường (Market capitalization)
Giá trị vốn hoá thị trường là thước đo quy mô của một doanh nghiệp, là tổng giá trị thị trường của doanh nghiệp, được xác định bằng số tiền bỏ ra để mua lại toàn bộ doanh nghiệp này trong điều kiện hiện tại.
28. Hệ số Alpha (Alpha indicator)
Alpha là một thước đo tỷ suất sinh lợi dựa trên rủi ro đã được điều chỉnh.
29. Hệ số Beta (Beta indicator)
Beta hay còn gọi là hệ số beta, đây là hệ số đo lường mức độ biến động hay còn gọi là thước đo rủi ro hệ thống của một chứng khoán hay một danh mục đầu tư trong tương quan với toàn bộ thị trường.
30. Hệ số giá thị trường trên giá ghi sổ (Price to Book ratio)
Hệ số giá thị trường trên giá ghi sổ là hệ số được sử dụng để so sánh giá trị trường của một cổ phiếu so với giá trị ghi sổ của cổ phiếu đó.
31. Hệ số nguy cơ phá sản (Z-Score)
Hệ số nguy cơ phá sản giúp các nhà đầu tư đánh giá rủi ro tốt hơn, thậm chí có thể dự đoán được nguy cơ phá sản của doanh nghiệp trong tương lai gần.
32. Hệ số thu nhập trên tài sản (Return on Assets)
Đây là một chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của một công ty so với tài sản của nó. ROA sẽ cho ta biết hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời.
33. Mô hình xác định giá trị của tài sản vốn (Capital Asset Pricing Model)
Ý tưởng chung đằng sau mô hình định giá tài sản vốn là các nhà đầu tư khi tiến hành đầu tư vốn của mình vào bất cứ tài sản gì thì cũng được bù đắp lại theo hai cách: giá trị tiền tệ theo thời gian và rủi ro.
34. Thị trường theo chiều giá lên (Bull market)
Bull market là thị trường theo chiều giá lên, là dạng thị trường tài chính mà giá các loại chứng khoán (chủ yếu là cổ phiếu) tăng nhanh hơn mức bình quân trong lịch sử của chúng, trong một thời gian dài (vài tháng) với lượng mua bán lớn .
35. Thị trường theo chiều giá xuống (Bear Market)
Thị trường theo chiều hướng xuống Giá rớt trong một thời khoảng kéo dài.
36. Tính thanh khoản (Liquidity)
Tính thanh khoản được hiểu là việc chứng khoán hay các khoản nợ, khoản phải thu... có khả năng đổi thành tiền mặt dễ dàng, thuận tiện cho việc thanh toán hay chi tiêu.
37. Trái khoán (Debenture)
Trái khoán là một công cụ nợ không được bảo đảm bằng các tài sản hữu hình hoặc kí quỹ nào mà nó chỉ được đảm bảo bằng mức độ tin cậy về khả năng trả nợ hay là uy tín của chính công ty phát hành trái khoán.
38. Trái phiếu (Bond)
Trái phiếu là một chứng nhận chịu lãi do chính phủ hay một doanh nghiệp phát hành cam kết trả cho người sử hữu trái phiếu một số tiền nhất định vào một thời gian nhất định.
39. Trái phiếu chuyển đổi (Convertible Bond)
Theo như tên gọi của nó, trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu mà người nắm giữ có khả năng chuyển đổi chúng thành một lượng cổ phiếu nhất định của công ty phát hành. Khi được phát hành lần đầu, các trái phiếu này đóng vai trò như một loại trái phiếu doanh nghiệp thông thường, có mức lãi suất thấp hơn một chút.
40. Tỷ lệ cổ tức trên thị giá cổ phần (Dividend Yield)
Chỉ số Tỷ lệ cổ tức trên thị giá cổ phần (Dividend Yield) là một công cụ hữu hiệu giúp nhà đầu tư quyết định nên chọn đầu tư vào doanh nghiệp nào. Chỉ số này phản ánh mối quan hệ giữa cổ tức nhà đầu tư nhận được với thị giá của cổ phiếu mà nhà đầu tư mua vào.
Tham khảo khoá học “Tiếng Anh dành riêng cho doanh nhân” tại: https://mbe.fungroup.asia/