15/11/2024
[ ] Chuyên đề viết lại câu - Cấu trúc so sánh hơn kém và so sánh ngang bằng với Tính từ (Comparative and Equal comparison with adjectives).
Công thức:
1. Với Tính từ ngắn (Short Adjectives):
S1 + be + adj-ER + than + S2.
S1 + not be + as/so + adj + as + S2.
Eg: My bag is newer than yours .
Your bag isn't as new as mine.
2. Với Tính từ dài (Long Adjectives):
S1 + V + more/ less + adj + than + S2.
S1 + not be + as/so + adj + as + S2.
Eg: Japanese is more difficult than Korean.
Korean isn't as difficult as Japanese.
-----------------------------------------------------------
* Bài luyện tập: Viết lại các câu sau theo gợi ý
1. Her old company is larger than her new one. (LARGE)
=> ____________________________________________________________.
2. The black dress is more expensive than the red one. (CHEAPER)
=> ____________________________________________________________.
3. According to me, English is more difficult than Literature. (LESS)
=> ____________________________________________________________.
4. The Mekong river is longer than the Red river. (NOT)
=> ____________________________________________________________.
5. Bill is not as tall as David. (SHORTER)
=> ____________________________________________________________.
6. The film about my village is more interesting than the book. (NOT)
=> ____________________________________________________________.
7. We are very busy at work today but we are not as busy as that every day. (BUSIER)
=> ____________________________________________________________.
8. I thought the trip would be interesting, but it wasn't. (BORING)
=> ____________________________________________________________.
9. It is much more difficult to speak English than to speak French. (AS)
=> ____________________________________________________________.
10. Ms. John is not so nice as Ms. Smith. (NICER)
=> ____________________________________________________________.
* Đáp án trong comment
14/11/2024
[ ] Chuyên đề Đọc hiểu - Điền từ
Bài luyện tập: Đọc kỹ đoạn văn sau và điền MỘT từ thích hợp vào chỗ trống.
11/11/2024
[ ] Chuyên đề ngữ âm - Pronunciation
Bài tập trọng âm tiếng Anh (Word Stress) - Lựa chọn từ có trọng âm khác với các từ còn lại:
1. A. attack B. defeat C. believe D. happen
2. A. valley B. design C. invite D. regard
3. A. fragile B. garden C. mentor D. support
4. A. expert B. dessert C. fragrant D. bitter
5. A. relax B. behave C. forget D. coffee
* Đáp án dưới comment
07/11/2024
[Tiếng Anh 9 vào 10] CHUYÊN ĐỀ VIẾT LẠI CÂU - Reduced Relative Clause with V-ing (Mệnh đề quan hệ rút gọn với V-ing)
=> Khi mệnh đề quan hệ là mệnh đề mang nghĩa chủ động thì ta có thể rút gọn toàn bộ mệnh đề đó thành cụm hiện tại phân từ V-ing.
Eg: The boy who is talking to our English teacher is Tom himself.
(Cậu bé người mà đang nói chuyện với giáo viên Tiếng Anh của chúng tôi chính là Tom.)
=> Mệnh đề quan hệ trong câu này là 'who is talking to our English teacher' là mệnh đề mang ý nghĩa CHỦ ĐỘNG (cậu bé ấy đang chủ động nói chuyện với gv tiếng Anh) nên ta có thể RÚT GỌN toàn bộ mệnh đề quan hệ đó thành cụm V-ing bằng cách:
B1: bỏ đại từ quan hệ WHO
B2: bỏ trợ động từ 'is', chỉ giữ lại động từ chính của mệnh đề là 'talk'
B3: biến 'talk' thành dạng V-ing là 'talking' rồi đưa cả cụm 'talking to our English teacher' lên đứng ngay sau chủ thể 'The boy'
B4: viết nốt phần còn lại của câu 'is Tom himself' xuống cuối cùng.
* Chúng ta chỉ thay đổi các yếu tố ở phần đại từ quan hệ WHO/ WHICH/ THAT và động từ chính của mệnh đề quan hệ thôi, còn các phần còn lại đằng sau thì giữ nguyên!
----------------------------------------------------------
Bài tập vận dụng: Viết lại các câu sau, sử dụng cấu trúc mệnh đề quan hệ rút gọn với V-ing
1. The woman who's talking to my mother has just returned home from London for several days.
=> _____________________________________________________________.
2. Can you see the notice which warns commuters not to turn left?
=> _____________________________________________________________.
3. There is a law which forbids hunting and fishing in this area.
=> _____________________________________________________________.
4. We are standing on the bridge which connects the two halves of the village.
=> _____________________________________________________________.
5. Students who come late will not be allowed to enter the classroom.
=> _____________________________________________________________.
6. The winner of the competition, who was breathing deeply and smiling at the crowd, raised his right hand and waved.
=> _____________________________________________________________.
7. The staffs who did not complete their tasks before deadline yesterday expained their reasons to the boss.
=> _____________________________________________________________.
8. People who listen to very loud music may suffer gradual hearing loss.
=> _____________________________________________________________.
9. The man who robbed you while you were going shopping yesterday has been arrested.
=> _____________________________________________________________.
10. Do you know the woman who is wearing a red dress on the corner?
=> _____________________________________________________________.
* Đáp án trong comment
06/11/2024
[Tiếng Anh 9 vào 10] CHUYÊN ĐỀ VIẾT LẠI CÂU - Cấu trúc "It's no ... + V-ing." và "There's no ... + V-ing." (Không có ... khi làm gì)
Viết lại các câu sau đây theo gợi ý:
1. There's no use asking me about it, because I don't know anything. (USELESS)
=> _____________________________________________________________.
2. It's no good trying to convince her that she needs to improve her speaking skill. (NO USE)
=> _____________________________________________________________.
3. There is no point in finding the keys because I've lost them in the forest. (POINTLESS)
=> _____________________________________________________________.
4. There's no point wasting time thinking too much about things you can't change. (POINTLESS)
=> _____________________________________________________________.
5. I had difficulty finding a new job. (FOUND)
=> _____________________________________________________________.
6. Have you had any trouble analyzing statistics for the reports? (DIFFICULTY)
=> _____________________________________________________________.
7. It's pointless in learning master if you don't want to find a higher position. (POINT)
=> _____________________________________________________________.
8. It is useless trying to escape - all the gates have been locked. (NO GOOD)
=> _____________________________________________________________.
9. I find it difficult to look for a spacious building to open a coffee shop. (DIFFICULTY)
=> _____________________________________________________________.
10. It's useless trying to find a supermarket in this remote area. (POINT)
=> _____________________________________________________________.
* Đáp án trong phần comment.
---------------------------------------------------------------------
Link tham khảo một số sách ôn thi tiếng Anh vào lớp 10:
* Sách Bài tập viết lại câu tiếng Anh (ôn thì vào 10 và 10 chuyên): https://s.shopee.vn/3VSGAFiifm
* Sách Bài tập giao tiếp tiếng Anh (ôn thì vào 10 và 10 chuyên): https://s.shopee.vn/7pbFL4Xh28
* Take Note Vào 10 - Ghi Chú Nhanh Ôn Thi Cấp Tốc Vào Lớp 10 Tiếng Anh: https://s.shopee.vn/3L8q1HWkck
* TAKE NOTE! Kiến thức trọng tâm luyện thi môn Tiếng Anh vào lớp 10: https://s.shopee.vn/7pbFLh8et0
* Combo Sách Chinh Phục Toàn Diện Ngữ Pháp Tiếng Anh Bằng Infographic - Tập 1 và Tập 2: https://s.shopee.vn/9A6cw0G19G
* Sách Bài tập hoàn thành câu tiếng Anh (Ôn thi vào 10 và 10 chuyên): https://s.shopee.vn/50H3xw302U
* Sách Bộ đề kiểm tra tiếng Anh lớp 9 có đáp án - Tập 1: https://s.shopee.vn/9pMJjQrFRx
* Sách Bộ đề kiểm tra tiếng Anh lớp 9 có đáp án - Tập 2: https://s.shopee.vn/30Vzajy0vf
23/10/2024
[Tiếng Anh 9 vào 10] Bài tập Tiếng Anh giao tiếp - Bày tỏ quan điểm (Expression of Opinions)
Chọn đáp án đúng trong các câu sau đây:
1. "Do you find it interesting to travel alone?" - "_____________."
A. Yes, you're welcome.
B. Never mind.
C. I see your point.
D. Well, it's exciting.
2. "What do you think of your new DVD player?" - "____________."
A. I love it.
B. My brother gave it to me.
C. It was a gift from my brother.
D. I always put it there.
3. "Minh looks like the aggressive type." - "______________."
A. Yes, he really wants to get ahead.
B. Yes, he's quite gentle.
C. Really? I'ver never seen him lie.
D. Right. He's so quiet.
4. "How can this dress be so expensive?" - "________________."
A. I'm just looking.
B. How wonderful!
C. You're paying for the brand.
D. That's a good idea.
5. "I get impatient when the teacher doesn't tell us the answers." - "_____________."
A. Yes, it's hard to solve the exercises by ourselves.
B. Yes, I wish she'd arrive on time.
C. Yes, she should know the answers.
D. Yes, she speaks too quickly.
* Đáp án trong phần comment.
Link tham khảo một số sách ôn thi tiếng Anh vào lớp 10:
* Sách Bài tập giao tiếp tiếng Anh (ôn thì vào 10 và 10 chuyên): https://s.shopee.vn/7pbFL4Xh28
* Take Note Vào 10 - Ghi Chú Nhanh Ôn Thi Cấp Tốc Vào Lớp 10 Tiếng Anh: https://s.shopee.vn/3L8q1HWkck
* TAKE NOTE! Kiến thức trọng tâm luyện thi môn Tiếng Anh vào lớp 10: https://s.shopee.vn/7pbFLh8et0
* Combo Sách Chinh Phục Toàn Diện Ngữ Pháp Tiếng Anh Bằng Infographic - Tập 1 và Tập 2: https://s.shopee.vn/9A6cw0G19G
* Sách Bài tập hoàn thành câu tiếng Anh (Ôn thi vào 10 và 10 chuyên): https://s.shopee.vn/50H3xw302U
* Sách Bộ đề kiểm tra tiếng Anh lớp 9 có đáp án - Tập 1: https://s.shopee.vn/9pMJjQrFRx
* Sách Bộ đề kiểm tra tiếng Anh lớp 9 có đáp án - Tập 2: https://s.shopee.vn/30Vzajy0vf
17/10/2024
[Tiếng Anh 9 vào 10] CHUYÊN ĐỀ VIẾT LẠI CÂU - Câu ước với "WISH" - Phần 3
III. Câu ước ở Quá khứ (Wish in the Past)
Diễn tả mong muốn, sự nuối tiếc về một việc không có thật ở quá khứ hoặc giả định điều gì đó trái ngược với quá khứ.
Công thức: S + wish/ wishes/ wished + S + had + V3.
If only + (that) + S + had(not) + V3.
* If only: Giá như/ Giá mà...
Luyện tập: Viết lại các câu sau sử dụng cấu trúc với WISH.
1) Although we tried to open the door, we didn't succeed.
=> We wish ________________________________________.
2) If only he hadn't invited me to his party.
=> I wish ________________________________________.
3) I didn't wear a warm coat, so I had a flu.
=> I wish ________________________________________.
4) I didn't visit her last year.
=> She wishes ________________________________________.
5) They destroyed the house to build the park.
=> I wish ________________________________________.
6) He failed the examination again.
=> He wishes ________________________________________.
7) If I had arrived at the station on time, I wouldn't have missed the train.
=> I wish ________________________________________.
8.) We asked them to repeat what they had said, but they refused.
=> We wish ________________________________________.
9) Why didn't you phoned me?
=> I wish ________________________________________.
10) My application for the job was turned down because I was not good at English.
=> I wish ________________________________________.
* Đáp án trong phần comment ❤
------------------------------------------------------------
Link tham khảo một số sách ôn thi tiếng Anh vào lớp 10:
* Sách Bài tập viết lại câu tiếng Anh (ôn thì vào 10 và 10 chuyên): https://s.shopee.vn/3VSGAFiifm
* Take Note Vào 10 - Ghi Chú Nhanh Ôn Thi Cấp Tốc Vào Lớp 10 Tiếng Anh: https://s.shopee.vn/3L8q1HWkck
* TAKE NOTE! Kiến thức trọng tâm luyện thi môn Tiếng Anh vào lớp 10: https://s.shopee.vn/7pbFLh8et0
* Combo Sách Chinh Phục Toàn Diện Ngữ Pháp Tiếng Anh Bằng Infographic - Tập 1 và Tập 2: https://s.shopee.vn/9A6cw0G19G
* Sách Bài tập hoàn thành câu tiếng Anh (Ôn thi vào 10 và 10 chuyên): https://s.shopee.vn/50H3xw302U
16/10/2024
[Tiếng Anh 9 vào 10] CHUYÊN ĐỀ VIẾT LẠI CÂU - Câu ước với "WISH" - Phần 2
II. Câu ước ở Tương lai (Wish in the Future)
Diễn tả mong muốn một việc nào đó xảy ra hoặc một điều gì đó tốt đẹp trong tương lai.
Công thức: S + wish/ wishes + S + could/ would + V.
Luyện tập: Viết lại các câu sau sử dụng cấu trúc với WISH.
1) You should write more carefully in the future.
=> I wish you ________________________________________.
2) If it rains tomorrow, the air will be cool.
=> They wish ________________________________________.
3) I don't want to meet you anymore, because you are a liar.
=> I wish ________________________________________.
4) I can't watch the football match this afternoon.
=> I wish ________________________________________.
5) My father can't attend my class tomorrow.
=> I wish ________________________________________.
6) He would like to give up smoking but he can't.
=> He wishes ________________________________________.
7) The snow won't stop until tomorrow.
=> I wish ________________________________________.
8.) Why can't you come to my birthday party?
=> I wish ________________________________________.
9) She wants to be a superstar in the future.
=> She wishes ________________________________________.
10) She is looking forward to get the first prize.
=> She wishes ________________________________________.
* Đáp án trong phần comment ❤
------------------------------------------------------------
Link tham khảo một số sách ôn thi tiếng Anh vào lớp 10:
* Sách Bài tập viết lại câu tiếng Anh (ôn thì vào 10 và 10 chuyên): https://s.shopee.vn/3VSGAFiifm
* Take Note Vào 10 - Ghi Chú Nhanh Ôn Thi Cấp Tốc Vào Lớp 10 Tiếng Anh: https://s.shopee.vn/3L8q1HWkck
* TAKE NOTE! Kiến thức trọng tâm luyện thi môn Tiếng Anh vào lớp 10: https://s.shopee.vn/7pbFLh8et0
* Combo Sách Chinh Phục Toàn Diện Ngữ Pháp Tiếng Anh Bằng Infographic - Tập 1 và Tập 2: https://s.shopee.vn/9A6cw0G19G
* Sách Bài tập hoàn thành câu tiếng Anh (Ôn thi vào 10 và 10 chuyên): https://s.shopee.vn/50H3xw302U
14/10/2024
[Tiếng Anh 9 vào 10] SO...THAT... và SUCH...THAT...
Cấu trúc "SO...THAT..." (quá...đến nỗi mà...)
Cấu trúc 1:
Chủ ngữ + to be/ V + SO + adj/ adv + THAT + mệnh đề
Eg: Jane is so beautiful that everyone looks at her.
(Jane xinh đẹp tới nỗi ai cũng ngắm nhìn cô ấy.)
Tom plays the piano so well that I admire him.
(Tom chơi đàn piano giỏi tới nỗi tôi ngưỡng mộ anh ấy luôn.)
Cấu trúc 2:
Chủ ngữ + to be + SO + adj + a/an + danh từ đếm được số ít + THAT + mệnh đề.
Eg: Today is so nice a day that he decides to go for a walk.
(Hôm nay là một ngày đẹp trời tới nỗi anh ấy quyết định đi dạo.)
* Lưu ý: Đối với câu có bốn lượng từ sau: little, much (đi cùng với Danh từ không đếm được) và few, many (đi với Danh từ đếm được số nhiều), chúng ta phải dùng cấu trúc so...that... thay vì such...that...
Eg: He has so much money that he can even buy a helicopter.
(Ông ta có nhiều tiền đến nỗi thậm chí ông ấy có thể mua một chiếc máy bay trực thăng.)
Cấu trúc SUCH...THAT... (quá...đến nỗi mà...)
Công thức:
Chủ ngữ + to be/ V + SUCH + (a/an) adj + N + THAT + mệnh đề.
Eg: That is such a big house that all of us can stay there.
(Đó là một ngôi nhà lớn tới nỗi tất cả chúng ta có thể ở đó.)
* Chú thích:
to be: động từ TO BE
V: động từ thường
adj: tính từ
adv: trạng từ
N: danh từ