[CREATIVE WAYS TO LEARN ENGLISH]
Để bắt đầu series này, mình xin giới thiệu một phương pháp học từ vựng được truyền bá khá rộng rãi ở các nước phương Tây có tên Abbreviating(rút gọn hóa).
Nói cho dễ hiểu, những chữ cái đầu của những từ bạn muốn học sẽ tạo thành một từ Tiếng Anh có nghĩa (hoặc không cũng được 😂) và tốt nhất là nên liên quan đến topic chung của các từ thành phần.
Ví dụ, FACE (khuôn mặt) có thể là viết tắt của fascinating, anxious, curious và expression. Hay S.H.I.E.L.D là viết tắt của Supreme Headquarters, International Espionage and Law-Enforcement Division.
Thầy Kiên Da Đen
Thầy Kiên TOEIC luyện thi TOEIC từ Mất Gốc tới 600+
How I get to work everyday
26/10/2020
Digital Nomad: lối sống mơ ước liệu có đáng ước mơ?
Digital Nomad là một từ mới chỉ xuất hiện trong những năm gần đâyi, được dùng để chỉ những doanh nhân luôn đi du lịch từ nơi này qua nơi khác. Họ luôn đem theo bên mình chiếc laptop cá nhân để làm việc ngay trong phòng khách sạn hay khi đang tắm nắng trên bãi biển giống như những người du mục (nomad) ngày xưa luôn rong ruổi nay đây mai đó bên vật nuôi và gia súc của họ.
A dream lifestyle? (một lối sống đáng mơ ước)
Những advantages (lợi ích) khi trở thành 1 digital nomad là những điều mà người trẻ thời nay hằng
ao ước: đi du lịch thường xuyên, nhiều mối quan hệ, lương cao, làm việc tự do và hầu như không
cần bằng cấp. Vì vậy, không quá ngạc nhiên khi thế hệ Z ngày càng có xu hướng đi theo phong cách sống này, nhất là khi nó cực kì phù hợp với những công ty khỏi nghiệp công nghệ (Tech Startups).
All that glitters is not gold. (không phải những thứ lấp lánh đều là vàng)
- Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa đề cao sự ổn định và mối liên kết chặt chẽ trong gia đình. Điều
này khiến cho Digital Nomad hầu như không được ủng hộ bởi các bậc cha mẹ. Các Digital Nomad sẽ mất
dần những mối quan hệ tốt đẹp với cha mẹ, anh em và cả bạn bè.
- Không bền vững (unsustainable): Theo nhiều thống kê, chỉ chưa đến 20% Digital Nomad đạt được thành công trong khi số còn lại thường mất tiền nhiều hơn số tiền họ kiếm được.
14/10/2020
nhắm mắt cũng làm được nhưng là nhắm mắt xuôi tay :(
07/10/2020
Đừng mong 2021 điểm chuẩn thấp nhé các em :(
05/10/2020
học sinh mình vẫn đỗ nhé 😎
05/10/2020
Điểm Chuẩn Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 2020
cre: vnexpress
---------------------
Năm nay NEU lấy cao thực sự 🥶
04/10/2020
Một câu hỏi bẫy nhẹ ở mức độ thông hiểu cho dạng bài tìm lỗi sai trong đề thi của THPT Quang Trung gần đây.
04/10/2020
Làm thế nào để tập trung vào công việc?
1. Bỏ những công việc khác sang một bên.
Hàng ngày, hãy tự đặt cho mình những “time blocks” hay những khoảng thời gian cố định. Trong những timeblocks bạn này hãy tắt mọi thiết bị liên lạc với thế giới bên ngoài cho dù đó có là bài tập, công việc hay bạn bè. 1 time blocks không cần thiết phải rất dài. Hãy bắt đầu thói quen tốt này bằng những khoảng thời gian ngắn như 30-45 phút/ngày.
2. Nghỉ ngơi hiệu quả.
Cơ thể của con người không phải được thiết kế để làm việc liên tục. Nếu việc cần làm yêu cầu sự tập trung (concentration) liên tục trong nhiều giờ đồng hồ, hãy chen những quãng nghỉ ngắn 10-15’ sau mỗi 90’ làm việc.
3. Sống lành mạnh.
Tập thể dục, ngủ đủ giấc và ăn uống lành mạnh không những cải thiện sức khỏe thể chất (physical health) mà còn tăng cường sức khỏe tinh thần (mental health) lên
4. Tắt thông báo mạng xã hội.
Nếu sử dụng các ứng dụng theo dõi việc sử dụng mạng xã hội (social-media monitoring application), các em sẽ thấy thời gian sử dụng mxh trung bình của 1 học sinh trung học giao động từ 4-5 tiếng/ngày. Hãy tắt thông báo Facebook cũng như Messenger và tập cho mình thói quen chỉ lên mxh vào 1 khung giờ hàng ngày.
5. Việc nặng làm sau.
Nếu không gấp rút, hãy để những việc phải làm vào trong 1 to-do list và tính đến chúng sau. Hãy bắt đầu 1 ngày mới bằng những công việc khiến các em hào hứng nhất như giải một bài tích phân đạo hàm. Bắt đầu một ngày mới bằng trạng thái tích cực (positive attitude) sẽ giúp các em làm việc năng suất (productive) hơn.
01/10/2020
Out of luck: rủi ro
Out of the question: ngoài khả năng
Out of sight: ngoài tầm nhìn
Out of danger: thoát khỏi vòng nguy hiểm
Out of the ordinary: phi thường
Out of the way: hẻo lánh
Out of order: bị hỏng (máy móc)
Out of stock: hết hàng (trong cửa hàng)
Out of paper: hết giấy
Out of focus: mờ, nhòe
Out of blue : bất thình lình , không nghĩ tới
Out of use : Ngừng sử dụng
Out of work: thất nghiệp
Out of fashion: lỗi mốt
Out of date: lạc hậu, lỗi thời
Out of control: ngoài tầm kiểm soát, k kiểm soát được
Out of place: lạc lõng, không phù hợp
Out of habit : mất thói quen làm gì
Out of reach: ngoài tầm với
Out of office: mãn nhiệm
Out of topic : sai chủ đề
Out of hand : ngoài tầm tay , vô kỉ luật
Out of debt : không còn nợ
Out of season : trái mùa
Out of doors: ngoài trời
Out of mind: không nghĩ tới
Out of practice: không rèn luyện, bỏ thực tập
Out of paper: hết giấy
Out of place: lạc lõng, không phù hợp
Out of sight: ngoài tầm nhìn
Out of step: Đi sai nhịp ( nhạc), không cùng chí hướng
Out of tune : Sai nhạc
Out of character : hành động không giống với bình thường .
Out of line : cư xử không đúng mực = Out of order
Out of money: hết tiền :)
23/09/2020
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Website
Address
102 Trường Chinh
Quận Đống Đa
10000