Tiếng Trung Phủ Lý

Tiếng Trung Phủ Lý

Share

Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Tiếng Trung Phủ Lý, Tutor/Teacher, Lê Công Thanh Phủ Lý Hà Nam, Phu Ly.

01/11/2020

Khóa học Trung Tâm Tiếng Trung cơ bản 4 kỹ năng nghe nói đọc viết cho người mới bắt đầu tốt nhất tại Phủ Lý Hà Nam
Lớp học Trung Tâm Tiếng Trung cơ bản cho người mới bắt đầu 4 kỹ năng phù hợp với nhiều đối tượng, người học Trung Tâm Tiếng Trung từ con số 0 hay người muốn trau dồi kiến thức học nhưng đã quên. Với lộ trình bài bản tại trung tâm Trung Tâm Tiếng Trung uy tín TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG PHỦ LÝ cùng sự nỗ lực, cố gắng từ bạn chắc chắn sẽ giúp bạn chinh phục mục đích Trung Tâm Tiếng Trung mà bạn mong muốn.
Tại sao bạn nên học Khóa Trung Tâm Tiếng Trung Cơ Bản?
Khóa học Trung Tâm Tiếng Trung cơ bản là khóa học dành cho những người mới bắt đầu, những người mất gốc, những người học để thi HSK, tìm hiểu văn hóa Trung Quốc, hoặc muốn đi du học, du lịch Trung Quốc.
Học khóa học Trung Tâm Tiếng Trung cơ bản sẽ giúp bạn có nền tảng vững chắc, nắm vững cách phát âm Trung Tâm Tiếng Trung , các nét chữ và bộ thủ cơ bản là tiền đề giúp học viên chinh phục Hán ngữ và học lên trình độ cao hơn.
Thời gian học mỗi khóa Trung Tâm Tiếng Trung cơ bản tại TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG PHỦ LÝ
Mỗi khóa học Trung Tâm Tiếng Trung cơ bản được giảng dạy trong khoảng ba tháng, sau ba tháng bạn đã có thể sử dụng Trung Tâm Tiếng Trung để giao tiếp cơ bản, đạt trình độ thi HSK3, HSKK sơ cấp; sau sáu tháng có thể đạt trình độ để thi HSK4, HSKK trung cấp; sau 9 tháng đến 1 năm có thể đạt trình độ thi HSK5, HSKK cao cấp.
Bạn nhận được gì sau khi hoàn thành xong lớp Trung Tâm Tiếng Trung cơ bản?
Nắm vững ngữ pháp: Bạn sẽ nắm chắc toàn bộ phần ngữ pháp trong Trung Tâm Tiếng Trung . Đây là phần không thể thiếu nếu bạn muốn nói Trung Tâm Tiếng Trung một cách trôi chảy hoặc viết được những đoạn văn Trung Tâm Tiếng Trung .
Nền tảng từ vựng tốt: Bạn sẽ được cung cấp hệ thống các từ vựng. Đặc biệt, các từ vựng sử dụng trong giao tiếp hàng ngày, phổ biến trong đời sống ngoài ra còn có trong các chủ điểm để thi các chứng chỉ Trung Tâm Tiếng Trung .
Kỹ năng giao tiếp: Bạn sẽ biết cách phát âm Trung Tâm Tiếng Trung chuẩn tiếng phổ thông, tự nhiên như người bản xứ; được rèn phản xạ khi giao tiếp với phương pháp “nhúng”.
Kỹ năng đọc – viết: Với nền tảng ngữ pháp và từ vựng bạn được cung cấp trong khóa học sẽ giúp bạn đọc và viết được những đoạn văn từ đơn giản đến phức tạp trong Trung Tâm Tiếng Trung .
Kỹ năng nghe: Bạn sẽ có khả năng nghe hiểu Trung Tâm Tiếng Trung cơ bản, được hướng dẫn phương pháp luyện nghe để khả năng nghe của bạn được cải thiện hơn.
Đủ điều kiện và trình độ để tham gia các kì thi chứng chỉ Trung Tâm Tiếng Trung như HSK, HSKK cũng như học các khóa Trung Tâm Tiếng Trung nâng cao khác
TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG PHỦ LÝ có những khóa học Trung Tâm Tiếng Trung cơ bản nào?
Hiện tại, Trung Tâm Tiếng Trung TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG PHỦ LÝ triển khai các khóa học cơ bản sau
Khóa Trung Tâm Tiếng Trung Cơ Bản 1
Khóa Trung Tâm Tiếng Trung Cơ Bản 2
Khóa Trung Tâm Tiếng Trung Cơ Bản 3
Khóa Trung Tâm Tiếng Trung Cơ Bản 4
Lịch học các lớp Trung Tâm Tiếng Trung tại TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG PHỦ LÝ
Trung tâm Trung Tâm Tiếng Trung TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG PHỦ LÝ có gì?
Giáo trình, tài liệu học tại TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG PHỦ LÝ
Sử dụng bộ giáo trình Trung Tâm Tiếng Trung riêng của Trung tâm
Đội ngũ giảng viên của TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG PHỦ LÝ
Đội ngũ giảng viên chất lượng với kinh nghiệm giảng dạy phong phú
Phương pháp dạy thu hút, kiến thức thực tế thiết thực, gần gũi với đời sống.
Lộ trình tinh gọn, giúp học viên chinh phục mục tiêu Trung Tâm Tiếng Trung trong thời gian ngắn nhất.
Giáo vụ chăm sóc 24/7, chữa bài tập, gửi tài liệu, dạy kèm….
Quyền lợi của Học Viên khi học tập tại Trung Tâm Tiếng Trung Phủ Lý
Học viên được tư vấn miễn phí và được xếp lớp phù hợp với trình độ và mục đích học.
Học viên được đảm bảo đầu ra theo phương án thỏa thuận, phù hợp với nguyện vọng và năng lực của mình.
Học viên được học các giảng viên Đại học có trình độ Thạc sĩ trở lên, có kinh nghiệm hàng nghìn giờ dạy, được tập huấn kĩ càng theo phương pháp sư phạm của TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG PHỦ LÝ.
Học viên được đảm bảo học đủ thời lượng giờ dạy theo đúng tiến trình cụ thể cho mỗi khóa học.
Học viên được hỗ trợ phí tài liệu, cung cấp phòng học và trang thiết bị tiện nghi phục vụ đầy đủ cho việc học tập.
Trung Tâm Tiếng Trung Hà Nam
Học Trung Tâm Tiếng Trung Phủ Lý
Học Trung Tâm Tiếng Trung Hà Nam




01/11/2020

TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG PHỦ LÝ HÀ NAM - NGỮ PHÁP HSK 5
TỔNG HỢP CÁC CẤU TRÚC, CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP HSK 5 QUAN TRỌNG ĐỂ ÔN THI CÓ VÍ DỤ DỄ HIỂU. LUYỆN THI HSK ĐIỂM CAO
HAI CÁCH SỬ DỤNG CỦA 所 (SUǑ)
• Cách 1: Trợ động từ
Cấu trúc: 所 + verb + 的
Ví dụ:
别动,你所站的位置很危险!
Bié dòng, nǐ suǒ zhàn de wèizhì hěn wéixiǎn!
Đừng di chuyển, vị trí của bạn là nguy hiểm!
这些信息是我以前所不知道的。
Zhèxiē xìnxī shì wǒ yǐqián suǒ bù zhīdào de.
Thông tin này trước đây tôi không biết.
• Cách 2: Lượng từ
Cấu trúc: ….+ 所 + noun
Ví dụ:
这所大学已经有一百多年历史了。
Zhè suǒ dàxué yǐjīng yǒu yībǎi duō nián lìshǐle.
Trường đại học này có lịch sử hơn 100 năm.
这附近有几所邮局?
Zhè fùjìn yǒu jǐ suǒ yóujú?
Có bao nhiêu bưu điện quanh đây?
令 (LÌNG)
Cấu trúc: A 令 B + verb/verbal phrase/adjective/adjective phrase
Lưu ý:
Notes:
A: cụm động từ-đối tượng
B: cụm từ vị ngữ
Từ phụ trợ năng động “着, 了, 过” không thể tồn tại trong câu này.
Ví dụ:
他的行为令我感到很失望。
Tā de xíngwéi lìng wǒ gǎn dào hěn shīwàng.
Tôi thất vọng vì cách cư xử của anh ấy.
这次经历令我难以忘记。
Zhè cì jīnglì lìng wǒ nán yǐ wàngjì.
Trải nghiệm này khiến bạn khó quên.
派 (PÀI)
Cấu trúc:
A 派 B + verb/verbal phrase
Lưu ý:
A: cụm động từ-đối tượng
B: cụm từ chủ ngữ-vị ngữ
Các trợ động từ 着,, 过 không thể tồn tại trong câu này.
Ví dụ:
经理派我去机场接客户。
Jīnglǐ pài wǒ qù jīchǎng jiē kèhù.
Người quản lý đã gửi tôi đến sân bay để đón khách.
下飞机后,酒店会派车来接您。
Xià fēijī hòu, jiǔdiàn huì pài chē lái jiē nín.
Sau khi xuống máy bay, khách sạn sẽ gửi xe cho bạn đón bạn.
CÂU SO SÁNH: A 不如/没有 B(这么/ 那么)+ ADJ.
Cấu trúc:
A + 不如/没有 + B(这么/ 那么)+ Adj.
Ví dụ:
这个学校不如/没有那个学校那么安静。
Zhège xuéxiào bùrú/méiyǒu nàgè xuéxiào nàme ānjìng.
Ngôi trường này không yên tĩnh như / ít hơn ngôi trường đó.
深圳的历史不如/没有西安那么长。
Shēnzhèn de lìshǐ bùrú/méiyǒu xī’ān nàme zhǎng.
Lịch sử của Thâm Quyến không dài bằng / không dài như Tây An.
5 CÁCH SỬ DỤNG CỦA GIỚI TỪ 于 (YÚ)
• Chỉ thời gian: 于 + time
Ví dụ:
中华人民共和国成立于1949年。
Zhōnghuá rénmín gòng hé guó chénglì yú yī jiǔ sì jiǔ nián.
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập năm 1949.
• Chỉ địa điểm, có nghĩa như: “在”: 于 + location
Ví dụ:
他于北京工作了两年,后来出国了。
Tā yú Běijīng gōngzuò le liǎng nián, hòulái chū guó le.
Ông làm việc ở Bắc Kinh trong hai năm và sau đó ra nước ngoài.
• Chỉ đối tượng: 于 + object
Ví dụ:
十年来,他一直致力于科学研究。
Shí nián lái, tā yìzhí zhìlì yú kēxué yánjiū.
Trong mười năm, ông đã cam kết nghiên cứu khoa học.
• Chỉ ra điểm bắt đầu hoặc lý do. Sử dụng giống như “从” or “自”: 于 + điểm bắt đầu/lý do
Ví dụ:
能否成功,取决于你平时的努力。
Néngfǒu chénggōng ,qǔjué yú nǐ píngshí de nǔlì.
Thành công phụ thuộc vào những nỗ lực thông thường của bạn.
• Dùng để so sánh: Adjective + 于
Ví dụ:
这个房间远大于我的房间。
Zhè ge fángjiān yuǎn dà yú wǒ de fángjiān.
Phòng này lớn hơn phòng tôi rất nhiều.
HAI CÁCH SỬ DỤNG CỦA 朝 (CHÁO)
• Cách 1: Chỉ ra hướng của một hành động
Cấu trúc: 朝 + hướng + động từ
Ví dụ:
你朝前走,10分钟后就到那家书店了。
Nǐ cháo qián zǒu, shí fēnzhōng hòu jiù dào nà jiā shūdiàn le.
Bạn đi về phía trước, và bạn sẽ có mặt ở hiệu sách đó trong 10 phút.
• Cách 2: Chỉ ra đối tượng của hành động
Cấu trúc: 朝 + đối tượng + động từ
Ví dụ:
不要总是朝孩子发火,要给他讲道理。
Bú yào zǒngshì cháo háizi fāhuǒ, yào gěi tā jiǎng dàolǐ.
Đừng bao giờ tức giận với con của bạn. Hãy biện minh cho cậu ấy.
朝 (CHÁO) VS 向 (XIÀNG) VS 往 (WǍNG)
朝 (cháo) vs 向 (xiàng) vs 往 (wǎng) đều có nghĩa là tới; hướng tới; theo hướng
Hướng di chuyển: _ + hướng + động từ
Hướng đối diện: _ + hướng
_ + 着 + hướng (+ động từ)
Khi động từ đại diện cho một phong trào cụ thể:_ + someone + verb
Khi đặt sau động từ để bổ sung: Verb + _ + ……
SO SÁNH 突然 (TŪRÁN) VÀ 忽然 (HŪRÁN)
突然
• 突然+(的)+名词
Ví dụ:
这是一起突然的事故。
Zhè shì yīqǐ túrán de shìgù.
Đó là một tai nạn bất ngờ.
• 很/太/非常/十分 + 突然
Ví dụ:
事情发生得很/太/非常/十分突然。
Shìqíng fāshēng dé hěn/tài/fēicháng/shífēn túrán.
Nó xảy ra rất / quá / rất / rất đột ngột.
• 突然 + 极了/得很
Ví dụ:
事情发生突然极了/得很。
Shìqíng fāshēng túrán jíle/dé hěn.
Nó xảy ra đột ngột / bất ngờ
• Verb + 得 +(……)突然
Ví dụ:
事故发生得那么突然。
Shìgù fāshēng dé nàme túrán.
Vụ tai nạn xảy ra quá bất ngờ.
忽然
Ví dụ:
我忽然明白了。
Wǒ hūrán míngbáile.
Tôi chợt hiểu
SO SÁNH 以及 (YǏ JÍ) AND 和 (HÉ)
Giống: có nghĩa là “và”, kết nối các từ hoặc cụm từ trong mối quan hệ song song
Khác nhau:
以及:
• Dùng trong văn viết
他在艺术领域以及科技领域都有很大的成就。
Tā zài yìshù lǐngyù yǐjí kējì lǐngyù dōu yǒu hěn dà de chéngjiù.
Ông đã đạt được những thành tựu to lớn trong lĩnh vực nghệ thuật và công nghệ.
• Đôi khi, từ hay cụm từ trước “以及” quan trọng hơn từ đứng sau
Ví dụ:
这篇论文介绍了人工智能的背景、意义、现状以及影响。
Zhè piān lùnwén jièshàole réngōng zhìnéng de bèijǐng, yìyì, xiànzhuàng yǐjí yǐngxiǎng.
Bài viết này giới thiệu nền tảng, ý nghĩa, hiện trạng và tác động của trí tuệ nhân tạo.
• ……,以及……
Ví dụ:
请介绍一下这部电影的大意,以及你的观后感。
Qǐng jièshào yīxià zhè bù diànyǐng de dàyì, yǐjí nǐ de guān hòu gǎn.
Xin vui lòng cho chúng tôi biết về ý tưởng của bộ phim này và cảm giác của bạn về nó.
和:
• Dùng trong khẩu ngữ
Ví dụ:
他和我都生于1980年。
Tā hé wǒ dū shēng yú 1980 nián.
Anh ấy và tôi sinh năm 1980.
• “和” kết nối các từ hoặc cụm từ trong mối quan hệ bình đẳng.
Ví dụ:
小红和小明取得了这次考试的并列第一名。
Xiǎo hóng hé xiǎomíng qǔdéle zhè cì kǎoshì de bìngliè dì yī míng.
Tiểu Hồng và Tiểu Minh đã xếp thứ nhất trong kỳ thi này.
• ……和……
Ví dụ:
他常常回大学的城市看望老师和同学们。
Tā chángcháng huí dàxué de chéngshì kànwàng lǎoshī hé tóngxuémen.
Anh thường trở về thành phố đại học để thăm giáo viên và bạn học.
SO SÁNH 便 (BIÀN) AND 就 (JIÙ)
Giống:
• Chỉ ra rằng điều thứ 2 xảy ra ngay sau lần thứ nhất
• Nhấn mạnh những gì được theo sau nó
• 如果/只要/因为/既然……,便/就……: Nếu / miễn là / vì / kể từ …
Khác:
• 便: Dùng trong văn viết
• 就: Cả văn nói và văn viết. Trong đó chỉ ra phạm vi hoặc nhấn mạnh số.
SO SÁNH: 一直 (YÌZHÍ) AND 始终 (SHǏZHŌNG)
Cấu trúc: 始终/一直 + verb
Ví dụ:
我们始终/一直坚持正确的做法。
Wǒmen shǐzhōng/yīzhí jiānchí zhèngquè de zuòfǎ.
Chúng tôi luôn luôn / luôn tuân thủ đúng phương pháp.
Khác nhau:
一直
• 一直 + từ chỉ thời gian
Ví dụ:
我们一直画到凌晨3点。
Wǒmen yīzhí huà dào língchén 3 diǎn.
Chúng tôi vẽ đến 3 giờ sáng.
• Nói về tương lai chỉ sử dụng 一直
Ví dụ:
他不出来见我,我就一直在这里等。
Tā bù chūlái jiàn wǒ, wǒ jiù yīzhí zài zhèlǐ děng.
Anh ấy đã không đến gặp tôi, tôi đã đợi ở đây.
SO SÁNH 多亏 (DUŌ KUĪ) AND 幸亏 (XÌNG KUĪ)
Giống: là kết quả của sự giúp đỡ của ai đó hoặc một số điều kiện thuận lợi, một cái gì đó xấu được tránh hoặc một cái gì đó tốt đạt được.
Khác:
多亏 + noun/pronoun
幸亏 thì không
多亏 + 了
幸亏 thì không
多亏: Tâm trạng biết ơn. Nhờ có ai đó giúp đỡ, một cái gì đó tốt đẹp đã đạt được.
幸亏: Tâm trạng may mắn. Nhờ một lý do khách quan, một cái gì đó xấu được tránh
SO SÁNH 连忙 (LIÁNMÁNG) & 急忙 (JÍ MÁNG) & 匆忙 (CŌNGMÁNG)
连忙 vs 急忙: Không thể theo sau bởi “地”.
连忙 cho biết phản ứng nhanh với một cái gì đó
急忙 Chỉ ra điều gì đó là khẩn cấp hoặc ai đó lo lắng về điều gì đó.
Ví dụ:
见到客人进来,他们连忙说“欢迎光临”。
Jiàn dào kèrén jìnlái, tāmen liánmáng shuō “huānyíng guānglín”.
Khi thấy khách bước vào, họ nhanh chóng nói “Chào mừng”.
还有五分钟就要开会了,她急忙把资料收拾好。
Hái yǒu wǔ fēnzhōng jiù yào kāihuìle, tā jímáng bǎ zīliào shōushí hǎo.
Năm phút sau cuộc họp, cô vội vàng thu thập thông tin.
匆忙: Đang vội
Degree adverb + 匆忙
Ví dụ:
昨天走得太匆忙,没来得及和你说一声。
Zuótiān zǒu dé tài cōngmáng, méi láidéjí hé nǐ shuō yīshēng.
Tôi đã đi quá nhanh ngày hôm qua và không có thời gian để nói chuyện với bạn.
CÁCH SỬ DỤNG: 不但不/不但没有…,反而… (BÚDÀN BÙ / BÚDÀN MÉI YǑU…FǍN’ÉR…)
Subject + 不但不/没有……,反而 ……
Nghĩa là: Để chỉ ra mối quan hệ tiến bộ, kết quả sau 反而 là bất ngờ đối với người nói.
Sub. + 不但不/没有 + [Wanted Outcome],反而 + [Unexpected Outcome]
Ví dụ:
吃了这药,感冒不但没好,反而更严重了。
Chīle zhè yào, gǎnmào bùdàn méi hǎo, fǎn’ér gèng yánzhòngle.
Sau khi dùng thuốc này, cảm lạnh không đỡ mà còn tồi tệ hơn.
CÁCH SỬ DỤNG CẤU TRÚC 宁可…,也不/也要… (NÌNGKĚ…, YĚ BÙ / YĚ YÀO…)
• Cấu trúc: 宁可…,也不…
Người nói đang lựa chọn giữa hai tùy chọn, tùy chọn thích hợp đầu tiên trong khi cả hai đều không thuận lợi.
Ví dụ:
我宁可离婚,也不愿意将就过日子。
Wǒ nìngkě líhūn, yě bù yuànyì jiāng jiù guòrìzi.
Tôi thà ly hôn còn hơn sống.
• 宁可…,也要…
宁可 + + tùy chọn không thuận lợi, 也要 + điều gì đó (mà người nói mong muốn hoặc có ý định làm)
Ví dụ:
小孩子宁可不吃饭,也要继续玩。
Xiǎo háizi nìngkě bù chīfàn, yě yào jìxù wán.
Trẻ em thà không ăn và tiếp tục chơi.
CÁCH SỬ DỤNG: 与其…,不如… (YǓ QÍ…, BÙ RÚ…)
与其……,不如……: thích hơn
Đối với người nói , B tốt hơn nhiều so với A
Nghĩa là: Để kết nối hai tùy chọn, với người nói, phần sau 不如 tốt hơn nhiều so với phần sau 与其
Ví dụ:
与其坐火车,不如坐飞机更快。
Yǔqí zuò huǒchē, bùrú zuò fēijī gèng kuài.
Thay vì đi tàu, tốt hơn là bay.
CÁCH SỬ DỤNG 万一……,(就)…… (WÀNYĪ…, JIÙ…)
Nghĩa: được sử dụng để ước tính mà người nói xem xét những điều hiếm khi xảy ra.
Ghi chú: thường đề cập đến một cái gì đó xấu hoặc tai nạn
Ví dụ:
他万一不行,你就代替他上场。
Tā wàn yī bùxíng, nǐ jiù dàitì tā shàngchǎng.
Trong trường hợp anh ta không thể, bạn chơi cho anh ta.
你把钥匙拿着,万一他不在家,你就自己开门。
Nǐ bǎ yàoshi názhe, wàn yī tā bù zàijiā, nǐ jiù zìjǐ kāimén.
Bạn giữ chìa khóa, và trong trường hợp anh ấy không ở nhà, bạn tự mở cửa.
CÁCH SỬ DỤNG 幸亏……,不然…… (XÌNGKUĪ…, BÙRÁN…)
Nghĩa: Để chỉ ra rằng nhờ một số điều kiện hay lý do thuận lợi, một số điều tiêu cực hoặc tồi tệ đã không xảy ra.
Ví dụ:
幸亏车来了,不然我们都得迟到。
Xìngkuī chē láile, bùrán wǒmen dōu dé chídào.
May mắn là xe đã đến, nếu không tất cả chúng ta sẽ bị trễ.
CÁCH SỬ DỤNG 除非……,不然…… (CHÚFĒI…, BÙRÁN…)
Nghĩa: Điều kiện sau là 除非 duy nhất và 除非 đưa ra kết quả sẽ không có điều kiện.
Ví dụ:
除非是他邀请我,不然我是不会去的。
Chúfēi shì tā yāoqǐng wǒ, bùrán wǒ shì bù huì qù de.
Tôi sẽ không đi trừ khi anh ấy mời tôi.
CÁCH SỬ DỤNG 哪怕……,也/还…… (NǍPÀ…, YĚ/HÁI…)
哪怕 Đưa ra một giả thuyết, phần sau 也/还 được sử dụng để nói bất chấp nó, các điều kiện hoặc quyết định trước đó sẽ không bao giờ thay đổi.
Ví dụ
哪怕只有一个观众,她也要演下去。
Nǎpà zhǐyǒu yīgè guānzhòng, tā yě yào yǎn xiàqù.
Ngay cả khi chỉ có một khán giả, cô sẽ tiếp tục diễn.
CÁCH SỬ DỤNG 为……所…… (WÉI … SUǑ…)
Cấu trúc: 为 + noun/noun phrases + 所 + verb
Ví dụ:
法官为这个孩子的诚实所感动。
Fǎguān wèi zhège háizi de chéngshí suǒ gǎndòng.
Thẩm phán đã cảm động bởi sự trung thực của trẻ em.
Trên đây là một số cấu trúc ngữ pháp HSK5 . Hi vọng sẽ giúp đỡ bạn trong quá trình ôn thi HSK 5 nhé!
Trung Tâm Tiếng Trung Phủ Lý
Trung Tâm Tiếng Trung Hà Nam
Học Trung Tâm Tiếng Trung Phủ Lý
Học Trung Tâm Tiếng Trung Hà Nam




24/09/2020

TIẾNG TRUNG PHỦ LÝ HÀ NAM - NGỮ PHÁP HSK 5
TỔNG HỢP CÁC CẤU TRÚC, CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP HSK 5 QUAN TRỌNG ĐỂ ÔN THI CÓ VÍ DỤ DỄ HIỂU. LUYỆN THI HSK ĐIỂM CAO
HAI CÁCH SỬ DỤNG CỦA 所 (SUǑ)
• Cách 1: Trợ động từ
Cấu trúc: 所 + verb + 的
Ví dụ:
别动,你所站的位置很危险!
Bié dòng, nǐ suǒ zhàn de wèizhì hěn wéixiǎn!
Đừng di chuyển, vị trí của bạn là nguy hiểm!
这些信息是我以前所不知道的。
Zhèxiē xìnxī shì wǒ yǐqián suǒ bù zhīdào de.
Thông tin này trước đây tôi không biết.
• Cách 2: Lượng từ
Cấu trúc: ….+ 所 + noun
Ví dụ:
这所大学已经有一百多年历史了。
Zhè suǒ dàxué yǐjīng yǒu yībǎi duō nián lìshǐle.
Trường đại học này có lịch sử hơn 100 năm.
这附近有几所邮局?
Zhè fùjìn yǒu jǐ suǒ yóujú?
Có bao nhiêu bưu điện quanh đây?
令 (LÌNG)
Cấu trúc: A 令 B + verb/verbal phrase/adjective/adjective phrase
Lưu ý:
Notes:
A: cụm động từ-đối tượng
B: cụm từ vị ngữ
Từ phụ trợ năng động “着, 了, 过” không thể tồn tại trong câu này.
Ví dụ:
他的行为令我感到很失望。
Tā de xíngwéi lìng wǒ gǎn dào hěn shīwàng.
Tôi thất vọng vì cách cư xử của anh ấy.
这次经历令我难以忘记。
Zhè cì jīnglì lìng wǒ nán yǐ wàngjì.
Trải nghiệm này khiến bạn khó quên.
派 (PÀI)
Cấu trúc:
A 派 B + verb/verbal phrase
Lưu ý:
A: cụm động từ-đối tượng
B: cụm từ chủ ngữ-vị ngữ
Các trợ động từ 着,, 过 không thể tồn tại trong câu này.
Ví dụ:
经理派我去机场接客户。
Jīnglǐ pài wǒ qù jīchǎng jiē kèhù.
Người quản lý đã gửi tôi đến sân bay để đón khách.
下飞机后,酒店会派车来接您。
Xià fēijī hòu, jiǔdiàn huì pài chē lái jiē nín.
Sau khi xuống máy bay, khách sạn sẽ gửi xe cho bạn đón bạn.
CÂU SO SÁNH: A 不如/没有 B(这么/ 那么)+ ADJ.
Cấu trúc:
A + 不如/没有 + B(这么/ 那么)+ Adj.
Ví dụ:
这个学校不如/没有那个学校那么安静。
Zhège xuéxiào bùrú/méiyǒu nàgè xuéxiào nàme ānjìng.
Ngôi trường này không yên tĩnh như / ít hơn ngôi trường đó.
深圳的历史不如/没有西安那么长。
Shēnzhèn de lìshǐ bùrú/méiyǒu xī’ān nàme zhǎng.
Lịch sử của Thâm Quyến không dài bằng / không dài như Tây An.
5 CÁCH SỬ DỤNG CỦA GIỚI TỪ 于 (YÚ)
• Chỉ thời gian: 于 + time
Ví dụ:
中华人民共和国成立于1949年。
Zhōnghuá rénmín gòng hé guó chénglì yú yī jiǔ sì jiǔ nián.
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập năm 1949.
• Chỉ địa điểm, có nghĩa như: “在”: 于 + location
Ví dụ:
他于北京工作了两年,后来出国了。

Tā yú Běijīng gōngzuò le liǎng nián, hòulái chū guó le.
Ông làm việc ở Bắc Kinh trong hai năm và sau đó ra nước ngoài.
• Chỉ đối tượng: 于 + object
Ví dụ:
十年来,他一直致力于科学研究。
Shí nián lái, tā yìzhí zhìlì yú kēxué yánjiū.
Trong mười năm, ông đã cam kết nghiên cứu khoa học.
• Chỉ ra điểm bắt đầu hoặc lý do. Sử dụng giống như “从” or “自”: 于 + điểm bắt đầu/lý do
Ví dụ:
能否成功,取决于你平时的努力。
Néngfǒu chénggōng ,qǔjué yú nǐ píngshí de nǔlì.
Thành công phụ thuộc vào những nỗ lực thông thường của bạn.
• Dùng để so sánh: Adjective + 于
Ví dụ:
这个房间远大于我的房间。
Zhè ge fángjiān yuǎn dà yú wǒ de fángjiān.
Phòng này lớn hơn phòng tôi rất nhiều.
HAI CÁCH SỬ DỤNG CỦA 朝 (CHÁO)
• Cách 1: Chỉ ra hướng của một hành động
Cấu trúc: 朝 + hướng + động từ
Ví dụ:
你朝前走,10分钟后就到那家书店了。
Nǐ cháo qián zǒu, shí fēnzhōng hòu jiù dào nà jiā shūdiàn le.
Bạn đi về phía trước, và bạn sẽ có mặt ở hiệu sách đó trong 10 phút.
• Cách 2: Chỉ ra đối tượng của hành động
Cấu trúc: 朝 + đối tượng + động từ
Ví dụ:
不要总是朝孩子发火,要给他讲道理。
Bú yào zǒngshì cháo háizi fāhuǒ, yào gěi tā jiǎng dàolǐ.
Đừng bao giờ tức giận với con của bạn. Hãy biện minh cho cậu ấy.
朝 (CHÁO) VS 向 (XIÀNG) VS 往 (WǍNG)
朝 (cháo) vs 向 (xiàng) vs 往 (wǎng) đều có nghĩa là tới; hướng tới; theo hướng
Hướng di chuyển: _ + hướng + động từ
Hướng đối diện: _ + hướng
_ + 着 + hướng (+ động từ)
Khi động từ đại diện cho một phong trào cụ thể:_ + someone + verb
Khi đặt sau động từ để bổ sung: Verb + _ + ……
SO SÁNH 突然 (TŪRÁN) VÀ 忽然 (HŪRÁN)
突然
• 突然+(的)+名词
Ví dụ:
这是一起突然的事故。
Zhè shì yīqǐ túrán de shìgù.
Đó là một tai nạn bất ngờ.
• 很/太/非常/十分 + 突然
Ví dụ:
事情发生得很/太/非常/十分突然。
Shìqíng fāshēng dé hěn/tài/fēicháng/shífēn túrán.
Nó xảy ra rất / quá / rất / rất đột ngột.
• 突然 + 极了/得很
Ví dụ:
事情发生突然极了/得很。
Shìqíng fāshēng túrán jíle/dé hěn.
Nó xảy ra đột ngột / bất ngờ
• Verb + 得 +(……)突然
Ví dụ:
事故发生得那么突然。
Shìgù fāshēng dé nàme túrán.
Vụ tai nạn xảy ra quá bất ngờ.
忽然
Ví dụ:
我忽然明白了。
Wǒ hūrán míngbáile.
Tôi chợt hiểu
SO SÁNH 以及 (YǏ JÍ) AND 和 (HÉ)
Giống: có nghĩa là “và”, kết nối các từ hoặc cụm từ trong mối quan hệ song song
Khác nhau:
以及:

• Dùng trong văn viết
他在艺术领域以及科技领域都有很大的成就。
Tā zài yìshù lǐngyù yǐjí kējì lǐngyù dōu yǒu hěn dà de chéngjiù.
Ông đã đạt được những thành tựu to lớn trong lĩnh vực nghệ thuật và công nghệ.
• Đôi khi, từ hay cụm từ trước “以及” quan trọng hơn từ đứng sau
Ví dụ:
这篇论文介绍了人工智能的背景、意义、现状以及影响。
Zhè piān lùnwén jièshàole réngōng zhìnéng de bèijǐng, yìyì, xiànzhuàng yǐjí yǐngxiǎng.
Bài viết này giới thiệu nền tảng, ý nghĩa, hiện trạng và tác động của trí tuệ nhân tạo.
• ……,以及……
Ví dụ:
请介绍一下这部电影的大意,以及你的观后感。
Qǐng jièshào yīxià zhè bù diànyǐng de dàyì, yǐjí nǐ de guān hòu gǎn.
Xin vui lòng cho chúng tôi biết về ý tưởng của bộ phim này và cảm giác của bạn về nó.
和:
• Dùng trong khẩu ngữ
Ví dụ:
他和我都生于1980年。
Tā hé wǒ dū shēng yú 1980 nián.
Anh ấy và tôi sinh năm 1980.
• “和” kết nối các từ hoặc cụm từ trong mối quan hệ bình đẳng.
Ví dụ:
小红和小明取得了这次考试的并列第一名。
Xiǎo hóng hé xiǎomíng qǔdéle zhè cì kǎoshì de bìngliè dì yī míng.
Tiểu Hồng và Tiểu Minh đã xếp thứ nhất trong kỳ thi này.
• ……和……
Ví dụ:
他常常回大学的城市看望老师和同学们。
Tā chángcháng huí dàxué de chéngshì kànwàng lǎoshī hé tóngxuémen.
Anh thường trở về thành phố đại học để thăm giáo viên và bạn học.
SO SÁNH 便 (BIÀN) AND 就 (JIÙ)
Giống:
• Chỉ ra rằng điều thứ 2 xảy ra ngay sau lần thứ nhất
• Nhấn mạnh những gì được theo sau nó
• 如果/只要/因为/既然……,便/就……: Nếu / miễn là / vì / kể từ …
Khác:
• 便: Dùng trong văn viết
• 就: Cả văn nói và văn viết. Trong đó chỉ ra phạm vi hoặc nhấn mạnh số.
SO SÁNH: 一直 (YÌZHÍ) AND 始终 (SHǏZHŌNG)
Cấu trúc: 始终/一直 + verb
Ví dụ:
我们始终/一直坚持正确的做法。
Wǒmen shǐzhōng/yīzhí jiānchí zhèngquè de zuòfǎ.
Chúng tôi luôn luôn / luôn tuân thủ đúng phương pháp.
Khác nhau:
一直
• 一直 + từ chỉ thời gian
Ví dụ:
我们一直画到凌晨3点。
Wǒmen yīzhí huà dào língchén 3 diǎn.
Chúng tôi vẽ đến 3 giờ sáng.
• Nói về tương lai chỉ sử dụng 一直
Ví dụ:
他不出来见我,我就一直在这里等。
Tā bù chūlái jiàn wǒ, wǒ jiù yīzhí zài zhèlǐ děng.
Anh ấy đã không đến gặp tôi, tôi đã đợi ở đây.
SO SÁNH 多亏 (DUŌ KUĪ) AND 幸亏 (XÌNG KUĪ)

Giống: là kết quả của sự giúp đỡ của ai đó hoặc một số điều kiện thuận lợi, một cái gì đó xấu được tránh hoặc một cái gì đó tốt đạt được.
Khác:
多亏 + noun/pronoun
幸亏 thì không
多亏 + 了
幸亏 thì không
多亏: Tâm trạng biết ơn. Nhờ có ai đó giúp đỡ, một cái gì đó tốt đẹp đã đạt được.
幸亏: Tâm trạng may mắn. Nhờ một lý do khách quan, một cái gì đó xấu được tránh
SO SÁNH 连忙 (LIÁNMÁNG) & 急忙 (JÍ MÁNG) & 匆忙 (CŌNGMÁNG)
连忙 vs 急忙: Không thể theo sau bởi “地”.
连忙 cho biết phản ứng nhanh với một cái gì đó
急忙 Chỉ ra điều gì đó là khẩn cấp hoặc ai đó lo lắng về điều gì đó.
Ví dụ:
见到客人进来,他们连忙说“欢迎光临”。
Jiàn dào kèrén jìnlái, tāmen liánmáng shuō “huānyíng guānglín”.
Khi thấy khách bước vào, họ nhanh chóng nói “Chào mừng”.
还有五分钟就要开会了,她急忙把资料收拾好。
Hái yǒu wǔ fēnzhōng jiù yào kāihuìle, tā jímáng bǎ zīliào shōushí hǎo.
Năm phút sau cuộc họp, cô vội vàng thu thập thông tin.
匆忙: Đang vội
Degree adverb + 匆忙
Ví dụ:
昨天走得太匆忙,没来得及和你说一声。
Zuótiān zǒu dé tài cōngmáng, méi láidéjí hé nǐ shuō yīshēng.
Tôi đã đi quá nhanh ngày hôm qua và không có thời gian để nói chuyện với bạn.
CÁCH SỬ DỤNG: 不但不/不但没有…,反而… (BÚDÀN BÙ / BÚDÀN MÉI YǑU…FǍN’ÉR…)
Subject + 不但不/没有……,反而 ……
Nghĩa là: Để chỉ ra mối quan hệ tiến bộ, kết quả sau 反而 là bất ngờ đối với người nói.
Sub. + 不但不/没有 + [Wanted Outcome],反而 + [Unexpected Outcome]
Ví dụ:
吃了这药,感冒不但没好,反而更严重了。
Chīle zhè yào, gǎnmào bùdàn méi hǎo, fǎn’ér gèng yánzhòngle.
Sau khi dùng thuốc này, cảm lạnh không đỡ mà còn tồi tệ hơn.
CÁCH SỬ DỤNG CẤU TRÚC 宁可…,也不/也要… (NÌNGKĚ…, YĚ BÙ / YĚ YÀO…)
• Cấu trúc: 宁可…,也不…
Người nói đang lựa chọn giữa hai tùy chọn, tùy chọn thích hợp đầu tiên trong khi cả hai đều không thuận lợi.
Ví dụ:
我宁可离婚,也不愿意将就过日子。
Wǒ nìngkě líhūn, yě bù yuànyì jiāng jiù guòrìzi.
Tôi thà ly hôn còn hơn sống.
• 宁可…,也要…
宁可 + + tùy chọn không thuận lợi, 也要 + điều gì đó (mà người nói mong muốn hoặc có ý định làm)
Ví dụ:
小孩子宁可不吃饭,也要继续玩。
Xiǎo háizi nìngkě bù chīfàn, yě yào jìxù wán.
Trẻ em thà không ăn và tiếp tục chơi.
CÁCH SỬ DỤNG: 与其…,不如… (YǓ QÍ…, BÙ RÚ…)
与其……,不如……: thích hơn
Đối với người nói , B tốt hơn nhiều so với A

Nghĩa là: Để kết nối hai tùy chọn, với người nói, phần sau 不如 tốt hơn nhiều so với phần sau 与其
Ví dụ:
与其坐火车,不如坐飞机更快。
Yǔqí zuò huǒchē, bùrú zuò fēijī gèng kuài.
Thay vì đi tàu, tốt hơn là bay.
CÁCH SỬ DỤNG 万一……,(就)…… (WÀNYĪ…, JIÙ…)
Nghĩa: được sử dụng để ước tính mà người nói xem xét những điều hiếm khi xảy ra.
Ghi chú: thường đề cập đến một cái gì đó xấu hoặc tai nạn
Ví dụ:
他万一不行,你就代替他上场。
Tā wàn yī bùxíng, nǐ jiù dàitì tā shàngchǎng.
Trong trường hợp anh ta không thể, bạn chơi cho anh ta.
你把钥匙拿着,万一他不在家,你就自己开门。
Nǐ bǎ yàoshi názhe, wàn yī tā bù zàijiā, nǐ jiù zìjǐ kāimén.
Bạn giữ chìa khóa, và trong trường hợp anh ấy không ở nhà, bạn tự mở cửa.
CÁCH SỬ DỤNG 幸亏……,不然…… (XÌNGKUĪ…, BÙRÁN…)
Nghĩa: Để chỉ ra rằng nhờ một số điều kiện hay lý do thuận lợi, một số điều tiêu cực hoặc tồi tệ đã không xảy ra.
Ví dụ:
幸亏车来了,不然我们都得迟到。
Xìngkuī chē láile, bùrán wǒmen dōu dé chídào.
May mắn là xe đã đến, nếu không tất cả chúng ta sẽ bị trễ.
CÁCH SỬ DỤNG 除非……,不然…… (CHÚFĒI…, BÙRÁN…)
Nghĩa: Điều kiện sau là 除非 duy nhất và 除非 đưa ra kết quả sẽ không có điều kiện.
Ví dụ:
除非是他邀请我,不然我是不会去的。
Chúfēi shì tā yāoqǐng wǒ, bùrán wǒ shì bù huì qù de.
Tôi sẽ không đi trừ khi anh ấy mời tôi.
CÁCH SỬ DỤNG 哪怕……,也/还…… (NǍPÀ…, YĚ/HÁI…)
哪怕 Đưa ra một giả thuyết, phần sau 也/还 được sử dụng để nói bất chấp nó, các điều kiện hoặc quyết định trước đó sẽ không bao giờ thay đổi.
Ví dụ
哪怕只有一个观众,她也要演下去。
Nǎpà zhǐyǒu yīgè guānzhòng, tā yě yào yǎn xiàqù.
Ngay cả khi chỉ có một khán giả, cô sẽ tiếp tục diễn.
CÁCH SỬ DỤNG 为……所…… (WÉI … SUǑ…)
Cấu trúc: 为 + noun/noun phrases + 所 + verb
Ví dụ:
法官为这个孩子的诚实所感动。
Fǎguān wèi zhège háizi de chéngshí suǒ gǎndòng.
Thẩm phán đã cảm động bởi sự trung thực của trẻ em.
Trên đây là một số cấu trúc ngữ pháp HSK5 . Hi vọng sẽ giúp đỡ bạn trong quá trình ôn thi HSK 5 nhé!
Tiếng Trung Phủ Lý
Tiếng Trung Hà Nam
Học TIếng Trung Phủ Lý
Học Tiếng Trung Hà Nam




24/09/2020

Tiếng Trung Phủ Lý Hà Nam
Tiếng Trung Phủ Lý Hà Nam
Đào Tạo Tiếng Trung chất lượng tốt nhất tại Phủ Lý Hà Nam Đồng Văn Bình Lục Thanh Liêm Lý Nhân Kim Bảng Duy Tiên Vĩnh Trụ

Mỗi ngày một bài học thú vị, hôm nay chúng ta sẽ cùng tự học tiếng Trung với một chủ đề vô cùng hay. Cũng giống như tiếng Việt, tiếng Trung có rất nhiều từ ghép, việc sử dụng từ ghép sẽ giúp cho cuộc hội thoại của chúng ta trở nên sôi động và bớt nhàm chán với những cấu trúc cố định, ngữ pháp khô khan nhé!
Số lượng từ mới bài hôm nay sẽ khá dài, tận 500 từ ghép tiếng Trung đó, vậy nên các bạn nhớ share về để học dần nha, mỗi ngày một chút chắc chắn chúng ta sẽ thành công.
Chúng ta cũng bắt đầu học nhé

1. 一下 yīxià: một tý, thử xem, bỗng chốc.
2. 一些 yīxiē: một ít, một số, hơi, một chút.
3. 一个 yīgè: một cái, một.
4. 一切 yīqiè: tất cả, hết thảy, toàn bộ.
5. 一定 yīdìng: chính xác, cần phải, nhất định.
6. 一样 yīyàng: giống nhau, cũng thế.
7. 一直 yīzhí: thẳng, luôn luôn, liên tục.
8. 一起 yīqǐ: cùng nơi, cùng, tổng cộng.
9. 一点 yīdiǎn: một chút, một ít, chút xíu, chút ít.
10. 丈夫 zhàngfū: chồng.
11. 上帝 shàngdì: thượng đế, chúa trời.
12. 上面 shàngmiàn: bên trên, phía trên.
13. 下来 xiàlái: xuống, lại, tiếp.
14. 下去 xiàqù: xuống, đi xuống, tiếp nữa.
15. 下面 xiàmiàn: phía dưới, bên dưới.
16. 不再 bù zài: không lặp lại , không có lần thứ hai.
17. 不同 bùtóng: không giống, không cùng.
18. 不好 bù hǎo: không tốt.
19. 不用 bùyòng: không cần.
20. 不管 bùguǎn: cho dù, bất luận, mặc kệ, bỏ mặc.
21. 不能 bùnéng: không thể, không được.
22. 不行 bùxíng: không được.
23. 不要 bùyào: đừng, không được, chớ.
24. 不过 bùguò: cực kỳ, nhất trên đời, nhưng, nhưng mà, có điều.
25. 不错 bùcuò: đúng, đúng vậy, không tệ.
26. 世界 shìjiè: thế giới, vũ trụ, trái đất.
27. 并且 bìngqiě: đồng thời, hơn nữa, vả lại.
28. 主意 zhǔyì: chủ kiến , chủ định.
29. 之前 zhīqián: trước, trước khi (thời gian)
30. 之后 zhīhòu: sau, sau khi.
31. 之间 zhī jiān: giữa.
32. 也许 yěxǔ: có lẽ, e rằng, biết đâu.
33. 了解 liǎojiě: hiểu rõ, biết rõ, hỏi thăm.
34. 事儿 shì er: sự việc.
35. 事实 shìshí: sự thực.
36. 事情 shìqíng: sự việc, sự tình.
37. 人们 rénmen: mọi người, người ta.
38. 人类 rénlèi: loài người, nhân loại.
39. 什么 shénme: cái gì, hả.
40. 今天 jīntiān: ngày hôm nay, hôm nay, hiện tại, trước mắt.
41. 今晚 jīn wǎn: tối nay.
42. 介意 jièyì: để ý, để bụng, lưu tâm.
43. 他们 tāmen: bọn họ.
44. 代表 dàibiǎo: đại biểu, đại diện.
45. 以前 yǐqián: trước đây, trước kia, ngày trước.
46. 以及 yǐjí: và, cùng.
47. 以后 yǐhòu: sau đó, về sau, sau này.
48. 以为 yǐwéi: tin tưởng, cho rằng.
49. 任何 rènhé: bất luận cái gì.
50. 任务 rènwù: nhiệm vụ.
51. 休息 xiūxí: nghỉ ngơi, nghỉ.
52. 伙计 huǒji: người cộng tác, bạn cùng nghề, làm thuê, người làm mướn.
53. 但是 dànshì: nhưng, mà.
54. 作为 zuòwéi: hành vi, làm được, với tư cách.
55. 你们 nǐmen: bọn họ.
56. 来自 láizì: đến từ.
57. 来说 lái shuō: …mà nói.
58. 保持 bǎochí: duy trì, gìn giữ.
59. 保证 bǎozhèng: bảo đảm.
60. 保护 bǎohù: bảo hộ, bảo vệ.
61. 信任 xìnrèn: tín nhiệm.
62. 信息 xìnxī: tin tức, thông tin.
63. 个人 gèrén: cá nhân.
64. 做到 zuò dào: làm được.
65. 家伙 jiāhuo: cái thứ, thằng cha, cái con.
66. 伤害 shānghài: tổn thương, làm hại.
67. 兄弟 xiōngdì: huynh đệ, anh em.
68. 凶手 xiōngshǒu: hung thủ.
69. 先生 xiānshēng: thầy, tiên sinh, chồng.
70. 儿子 érzi: con trai, người con.
71. 全部 quánbù: toàn bộ.
72. 公司 gōngsī: công ty, hãng.
73. 其中 qízhōng: trong đó.
74. 其他 qítā: cái khác, khác.
75. 其实 qíshí: kì thực, thực ra.
76. 再见 zàijiàn: tạm biệt, chào tạm biệt.
77. 冷静 lěngjìng: vắng vẻ, yên tĩnh, bình tĩnh.
78. 出来 chūlái: đi ra, ra đây, xuất hiện, nảy ra.
79. 出去 chūqù: ra, ra ngoài.
80. 出现 chūxiàn: xuất hện, hiện ra.
81. 分钟 fēnzhōng: phút
82. 别人 biérén: người khác, người ta.
83. 别的 bié de: cái khác.
84. 到底 dàodǐ: đến cùng, rốt cuộc, tóm lại.
85. 到处 dàochù: khắp nơi, mọi nơi, đâu đâu.
86. 刚刚 gānggāng: vừa, mới.
87. 刚才 gāng cái: vừa nãy.
88. 加入 jiārù: gia nhập.
89. 加油 jiāyóu: cố lên.
90. 努力 nǔlì: nỗ lực, cố gắng.
91. 博士 bóshì: tiến sĩ.
92. 危险 wéixiǎn: nguy hiểm.
93. 即使 jíshǐ: cho dù, dù cho.
94. 原因 yuányīn: nguyên nhân.
95. 原谅 yuánliàng: tha thứ, bỏ qua.
96. 参加 cānjiā: tham gia, tham dự.
97. 另外 lìngwài: ngoài ra.
98. 只是 zhǐshì: chỉ là, chẳng qua là, chỉ, nhưng.
99. 只有 zhǐyǒu: chỉ có.
100. 只要 zhǐyào: chỉ cần, miễn là.
101. 可以 kěyǐ: có thể.
102. 可爱 kě’ài: đáng yêu.
103. 可怜 kělián: đáng thương.
104. 可是 kěshì: nhưng, thế nhưng, thật là.
105. 可能 kěnéng: có thể, khả năng, chắc là.
106. 各位 gèwèi: các vị.
107. 同意 tóngyì: đồng ý, đồng tình.
108. 名字 míngzì: tên (người, sự vật)
109. 否则 fǒuzé: bằng không, nếu không.
110. 告诉 gàosu: nói với, tố cáo, tố giác.
111. 咖啡 kāfēi: cà phê.
112. 咱们 zánmen: chúng ta.
113. 哥哥 gēgē: anh trai.
114. 哪儿 nǎr: chỗ nào, đâu.
115. 哪里 nǎlǐ: đâu, nơi nảo, đâu có, đâu phải.
116. 唯一 wéiyī: duy nhất.
117. 问题 wèntí: vấn đề, câu hỏi.
118. 喜欢 xǐhuan: thích, vui mừng.
119. 回来 huílái: trở về, quay về.
120. 回到 huí dào: về đến.
121. 回去 huíqù: trở về, đi về.
122. 回家 huí jiā: về nhà.
123. 回答 huídá: trả lời, giải đáp.
124. 因为 yīnwèi: bởi vì, bởi rằng.
125. 国家 guójiā: quốc gia, đất nước.
126. 地方 dìfāng: địa phương, bản xứ, vùng, miền.
127. 坚持 jiānchí: kiên trì.
128. 报告 bàogào: báo cáo, bản báo cáo, phát biểu.
129. 外面 wàimiàn: phía ngoài, bên ngoài.
130. 多久 duōjiǔ: bao lâu.
131. 多少 duōshǎo: nhiều ít, bao nhiêu, mấy.
132. 大学 dàxué: đại học.
133. 大家 dàjiā: cả nhà, mọi người.
134. 大概 dàgài: khoảng, chừng.
135. 太太 tàitài: bà lớn, bà chủ, bà xã, bà nhà.
136. 夫人 fūrén: phu nhân.
137. 失去 shīqù: mất, chết.
138. 奇怪 qíguài: kì lạ, kì quái.
139. 女人 nǚrén: phụ nữ, đàn bà (người trưởng thành).
140. 女儿 nǚ’ér: con gái.
141. 女士 nǚshì: nữ sĩ, bà, phu nhân (ngoại giao).
142. 女孩 nǚhái: cô gái.
143. 她们 tāmen: họ, bọn họ.
144. 好像 hǎoxiàng: hình như, na ná, giống như.
145. 好好 hǎohǎo: vui sướng , tốt đẹp.
146. 如何 rúhé: làm sao, như thế nào, ra sao.
147. 如果 rúguǒ: nếu.
148. 如此 rúcǐ: như thế, như vậy.
149. 妻子 qīzi: vợ.
150. 姑娘 gūniang: cô nương.
151. 婚礼 hūnlǐ: hôn lễ.
152. 妈妈 māmā: mẹ, má, u, bầm, bà già.
153. 存在 cúnzài: tồn tại.
154. 孩子 háizi: trẻ con, con cái.
155. 学校 xuéxiào: trường học.
156. 它们 tāmen: bọn họ, chúng nó.
157. 安全 ānquán: an toàn.
158. 安排 ānpái: sắp xếp, bố trí, trình bày.
159. 完全 wánquán: đầy đủ, trọn vẹn, hoàn toàn.
160. 完成 wánchéng: hoàn thành.
161. 完美 wánměi: hoàn mỹ.
162. 害怕 hàipà: sợ hãi, sợ sệt.
163. 家庭 jiātíng: gia đình.
164. 家里 jiāli: trong nhà.
165. 容易 róngyì: dễ dàng, dễ.
166. 实在 shízài: chân thực, quả thực, thực ra.
167. 宝贝 bǎobèi: bảo bối, cục cưng, của báu.
168. 对于 duìwū: về, đối với.
169. 小姐 xiǎojiě: tiểu thư, cô.
170. 小子 xiǎozi: người trẻ tuổi, con trai, thằng.
171. 小孩 xiǎohái: trẻ em.
172. 小心 xiǎoxīn: cẩn thận.
173. 小时 xiǎoshí: tiếng đồng hồ, giờ.
174. 就是 jiùshì: nhất định, đúng, dù cho.
175. 屁股 pìgu: mông, đít.
176. 尸体 shītǐ: thi thể, xác chết.
177. 工作 gōngzuò: công việc, công tác.
178. 已经 yǐjīng: đã, rồi.
179. 希望 xīwàng: mong muốn, hy vọng, ước ao.
180. 带来 dài lái: đem lại.
181. 帮助 bāngzhù: giúp đỡ, viện trợ.
182. 帮忙 bāngmáng: giúp đỡ.
183. 年轻 niánqīng: tuổi trẻ, thanh niên.
184. 幸运 xìngyùn: vận may, dịp may.
185. 干吗 gànma: làm gì.
186. 建议 jiànyì: kiến nghị, đề xuất, sáng kiến.
187. 弟弟 dìdì: em trai.
188. 很多 hěnduō: rất nhiều.
189. 很快 hěn kuài: rất nhanh.
190. 律师 lǜshī: luật sư.
191. 后面 hòumiàn: phía sau, đằng sau.
192. 得到 dédào: đạt được, nhận được.
193. 从来 cónglái: chưa hề, từ trước tới nay.
194. 从没 cóng méi: chưa bao giờ, không bao giờ.
195. 必要 bìyào: cần thiết, thiết yếu.
196. 必须 bìxū: nhất định phải, nhất thiết phải.
197. 忘记 wàngjì: quên.
198. 快乐 kuàilè: vui vẻ.
199. 怎样 zěnyàng: thế nào, ra sao.
200. 怎么 zěnme: thế nào, sao, như thế.
201. 情况 qíngkuàng: tình hình, tình huống.
202. 想像 xiǎngxiàng: tưởng tượng.
203. 想到 xiǎngdào: nghĩ đến.
204. 想想 xiǎng xiǎng: nghĩ .
205. 想法 xiǎngfǎ: cách nghĩ, ý nghĩ.
206. 意思 yìsi: ý, ý nghĩa.
207. 意义 yìyì: ý nghĩa.
208. 感到 gǎndào: cảm thấy, thấy.
209. 感觉 gǎnjué: cảm giác, cảm thấy, cho rằng.
210. 感谢 gǎnxiè: cảm tạ, cảm ơn.
211. 应该 yīnggāi: nên, cần phải.
212. 成功 chénggōng: thành công.
213. 成为 chéngwéi: trở thành, biến thành.
214. 我们 wǒmen: chúng tôi.
215. 或者 huòzhě: có lẽ, hoặc, hoặc là.
216. 或许 huòxǔ: có thể, có lẽ, hay là.
217. 房子 fángzi: nhà, cái nhà.
218. 房间 fángjiān: phòng, gian phòng.
219. 所以 suǒyǐ: cho nên, sở dĩ, nguyên cớ.
220. 所有 suǒyǒu: sở hữu, tất cả, toàn bộ.
221. 手机 shǒujī: Điện thoại di động
222. 手术 shǒushù: phẫu thuật.
223. 打算 dǎsuàn: dự định, dự kiến.
224. 打开 dǎkāi: mở ra.
225. 找到 zhǎodào: tìm thấy.
226. 承认 chéngrèn: thừa nhận.
227. 抓住 zhuā zhù: bắt được , túm được.
228. 投票 tóupiào: bỏ phiếu.
229. 抱歉 bàoqiàn: không phải, ân hận, có lỗi.
230. 拜托 bàituō: xin nhờ, kính nhờ.
231. 接受 jiēshòu: tiếp nhận , tiếp thu, nhận.
232. 控制 kòngzhì: khống chế.
233. 撒谎 sāhuǎng: nói dối, bịa đặt.
234. 拥有 yǒngyǒu: có.
235. 担心 dānxīn: lo lắng, không yên tâm, lo âu.
236. 支持 zhīchí: ủng hộ.
237. 收到 shōu dào: nhận được.
238. 改变 gǎibiàn: thay đổi, sửa đổi.
239. 放弃 fàngqì: bỏ cuộc, từ bỏ.
240. 放松 fàngsōng: thả lỏng, buông lỏng, lơ là.
241. 政府 zhèngfǔ: chính phủ.
242. 故事 gùshì: câu chuyện.
243. 整个 zhěnggè: toàn bộ, tất cả, cả thay.
244. 新闻 xīnwén: tin tức thời sự, việc mới xảy ra.
245. 方式 fāngshì: phương thức, cách thức, kiểu.
246. 方法 fāngfǎ: phương pháp, cách làm.
247. 早上 zǎoshang: buổi sáng.
248. 明天 míngtiān: ngày mai, mai đây.
249. 明白 míngbái: rõ ràng, công khai, hiểu biết.
250. 星期 xīngqí: tuần lễ, ngày thứ, chủ nhật (gọi tắt).
251. 昨天 zuótiān: hôm qua.
252. 昨晚 zuó wǎn: tối hôm qua.
253. 是否 shìfǒu: phải chăng, hay không.
254. 是的 shì de: tựa như, giống như.
255. 时候 shíhou: thời gian, lúc, khi.
256. 时间 shíjiān: thời gian, khoảng thời gian.
257. 晚上 wǎnshàng: buổi tối, ban đêm.
258. 晚安 wǎn’ān: ngủ ngon.
259. 曾经 céngjīng: trải qua, đã trải.
260. 最后 zuì hòu: cuối cùng, sau cùng.
261. 最近 zuìjìn: dạo này, gần đây.
262. 有些 yǒuxiē: có một số, một ít,vài phần.
263. 有人 yǒurén: có người, có ai…
264. 有趣 yǒuqù: có hứng.
265. 有关 yǒuguān: liên quan, hữu quan.
266. 有点 yǒudiǎn: có chút.
267. 朋友 péngyǒu: bạn bè, bằng hữu.
268. 未来 wèilái: mai sau, sau này, tương lai.
269. 本来 běnlái: ban đầu, trước đây, lẽ ra, đáng lẽ.
270. 东西 dōngxi: đông tây, đồ vật.
271. 根本 gēnběn: căn bản, chủ yếu, trước giờ.
272. 案子 ànzi: bàn, bàn dài, vụ án, án kiện.
273. 极了 jíle: rất, cực.
274. 样子 yàngzi: hình dáng, dáng vẻ.
275. 机会 jīhuì: cơ hội, dịp, thời cơ.
276. 检查 jiǎnchá: kiểm tra.
277. 欢迎 huānyíng: hoan nghênh, chào mừng.
278. 正在 zhèngzài: đang.
279. 正常 zhèngcháng: thường thường.
280. 武器 wǔqì: vũ khí.
281. 死亡 sǐwáng: chết, tử vong.
282. 母亲 mǔqīn: mẹ, mẫu thân.
283. 每个 měi gè: mỗi cái
284. 每天 měitiān: mỗi ngày.
285. 比赛 bǐsài: thi đấu, đấu.
286. 比较 bǐjiào: tương đối.
287. 永远 yǒngyuǎn: vĩnh viễn, mãi mãi.
288. 决定 juédìng: quyết định.
289. 没有 méiyǒu: không có, không bằng, chưa.
290. 治疗 zhìliáo: trị liệu, chữa trị.
291. 法官 fǎguān: quan tòa , tòa án.
292. 注意 zhùyì: chú ý.
293. 消息 xiāoxi: tin tức, thông tin.
294. 混蛋 húndàn: thằng khốn, khốn nạn.
295. 清楚 qīngchu: rõ ràng, tinh tường, hiểu rõ.
296. 准备 zhǔnbèi: chuẩn bị, dự định.
297. 漂亮 piàoliang: đẹp, xinh xắn.
298. 为了 wèile: để, vì (biểu thị mục đích).
299. 无法 wúfǎ: không còn cách nào.
300. 然后 ránhòu: sau đó, tiếp đó.
301. 照片 zhàopiàn: bức ảnh, bức hình.
302. 照顾 zhàogù: chăm sóc.
303. 父母 fùmǔ: cha mẹ.
304. 父亲 fùqīn: phụ thân, bố, cha, ba.
305. 爸爸 bàba: bố, cha, ông già.
306. 特别 tèbié: đặc biệt.
307. 犯罪 fànzuì: phạm tội , phạm lỗi.
308. 玩笑 wánxiào: đùa.
309. 现在 xiànzài: bây giờ.
310. 现场 xiànchǎng: hiện trường.
311. 理由 lǐyóu: lý do.
312. 理解 lǐjiě: hiểu biết.
313. 甚至 shènzhì: thậm chí.
314. 生命 shēngmìng: sinh mệnh, mạng sống.
315. 生意 shēngyì: buôn bán, làm ăn, sức sống, nảy nở.
316. 生日 shēngrì: sinh nhật , ngày sinh.
317. 生气 shēngqì: tức giận, giận dỗi.
318. 生活 shēnghuó: đời sống, cuộc sống, sinh hoạt.
319. 男人 nánrén: đàn ông, nam nhân.
320. 男孩 nánhái: con trai
321. 留下 liú xià: lưu lại.
322. 当时 dāngshí: lúc đó, khi đó, lập tức, ngay.
323. 当然 dāngrán: đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên.
324. 病人 bìngrén: người bệnh.
325. 痛苦 tòngkǔ: đau khổ, thống khổ.
326. 疯狂 fēngkuáng: điên rồ.
327. 发现 fāxiàn: phát hiện, tìm ra, phát giác.
328. 发生 fāshēng: sinh ra, xảy ra, sản sinh.
329. 发誓 fāshì: thề, lời thề, xin thề.
330. 白痴 báichī: ngớ ngẩn, thằng ngốc.
331. 的确 díquè: đích thực.
332. 监狱 jiānyù: nhà tù, nhà giam, nhà lao.
333. 目标 mùbiāo: mục tiêu.
334. 直到 zhídào: mãi đến, cho đến, tận đến.
335. 直接 zhíjiē: trực tiếp.
336. 相信 xiāngxìn: tin tưởng, tin.
337. 看来 kàn lái: xem ra.
338. 看到 kàn dào: nhìn thấy.
339. 看看 kàn kàn: xem xét, xem.
340. 看见 kànjiàn: thấy, trông thấy, nhìn thấy.
341. 真是 zhēnshi: rõ là, thật là (không hài lòng).
342. 真正 zhēnzhèng: chân chính.
343. 真的 zhēn de: thật mà.
344. 眼睛 yǎnjīng: đôi mắt.
345. 睡觉 shuìjiào: ngủ.
346. 知道 zhīdào: biết, hiểu, rõ.
347. 确定 quèdìng: xác định, khẳng định.
348. 确实 quèshí: xác thực, chính xác.
349. 礼物 lǐwù: món quà, quà.
350. 秘密 mìmì: bí mật.
351. 突然 túrán: đột nhiên.
352. 第一 dì yī: thứ nhất, hạng nhất, quan trọng nhất.
353. 第二 dì èr: thứ hai (chỉ số thứ tự).
354. 等等 děng děng: vân…vân, chờ một chút.
355. 节目 jiémù: tiết mục, chương trình.
356. 简单 jiǎndān: đơn giản.
357. 简直 jiǎnzhí: quả là, tưởng chừng, dứt khoát.
358. 精神 jīngshén: tinh thần.
359. 糟糕 zāogāo: hỏng bét, gay go.
360. 系统 xìtǒng: hệ thống.
361. 约会 yuēhuì: hẹn hò, hẹn gặp.
362. 纽约 niǔyuē: New York (Mỹ)
363. 终于 zhōngwū: cuối cùng.
364. 组织 zǔzhī: tổ chức.
365. 结婚 jiéhūn: kết hôn.
366. 结束 jiéshù: kết thúc, chấm dứt.
367. 结果 jiéguǒ: kết quả.
368. 绝对 juéduì: tuyệt đối.
369. 经历 jīnglì: từng trải, trải qua, những việc trải qua.
370. 紧张 jǐnzhāng: lo lắng, hồi hộp.
371. 总是 zǒng shì: luôn luôn , lúc nào cũng.
372. 总统 zǒngtǒng: tổng thống.
373. 继续 jìxù: tiếp tục
374. 继续 jìxù: tiếp tục, kéo dài, kế thừa, tiếp nối.
375. 美元 měiyuán: đô la mỹ.
376. 美国 měiguó: nước Mỹ
377. 老兄 lǎoxiōng: anh bạn, ông anh.
378. 老师 lǎoshī: giáo viên.
379. 考虑 kǎolǜ: suy nghĩ, suy xét, cân nhắc.
380. 而且 érqiě: mà còn, với lại.
381. 而已 éryǐ: mà thôi.
382. 联系 liánxì: liên hệ.
383. 聪明 cōngmíng: thông minh.
384. 声音 shēngyīn: âm thanh, tiếng động.
385. 听到 tīngdào: nghe được.
386. 听说 tīng shuō: nghe nói.
387. 肯定 kěndìng: khẳng định, quả quyết, chắc chắn.
388. 能力 nénglì: năng lực, khả năng.
389. 能够 nénggòu: đủ.
390. 自己 zìjǐ: tự mình, mình.
391. 自由 zìyóu: tự do.
392. 至少 zhìshǎo: chí ít, ít nhất.
393. 兴趣 xìngqù: hứng thú, thích thú.
394. 处理 chǔlǐ: xử lí, giải quyết.
395. 行动 xíngdòng: hành động.
396. 行为 xíngwéi: hành vi.
397. 衣服 yīfú: quần áo, trang phục.
398. 表演 biǎoyǎn: biểu diễn.
399. 表现 biǎoxiàn: thể hiện, tỏ ra.
400. 里面 lǐmiàn: bên trong, trong.
401. 要求 yāoqiú: yêu cầu.
402. 见到 jiàn dào: nhìn thấy, gặp mặt.
403. 亲爱 qīn’ài: thân ái, thân thiết, thương yêu.
404. 觉得 juéde: cảm thấy, thấy rằng.
405. 解决 jiějué: giải quyết.
406. 解释 jiěshì: giải thích.
407. 计划 jìhuá: kế hoạch, lập kế hoạch.
408. 讨厌 tǎoyàn: đáng ghét, ghét.
409. 记住 jì zhù: ghi nhớ.
410. 记得 jìde: nhớ, nhớ lại, còn nhớ.
411. 记录 jìlù: ghi lại , ghi chép.
412. 试试 shì shì: thử.
413. 该死 gāisǐ: đáng chết, chết tiệt.
414. 认为 rènwéi: cho rằng, cho là.
415. 认识 rènshi: nhận biết, biết, nhận thức.
416. 说话 shuōhuà: nói chuyện, trò chuyện, lời nói.
417. 调查 diàochá: điều tra.
418. 谈谈 tán tán: bàn về, thảo luận.
419. 谋杀 móushā: mưu sát.
420. 谢谢 xièxiè: cám ơn.
421. 证据 zhèngjù: chứng cứ, bằng chứng.
422. 证明 zhèngmíng: chứng minh.
423. 警察 jǐngchá: cảnh sát.
424. 变成 biànchéng: biến thành, trở thành.
425. 负责 fùzé: phụ trách.
426. 起来 qǐlái: đứng dậy, nổi dậy, vùng lên.
427. 跳舞 tiàowǔ: nhảy múa.
428. 身上 shēnshang: trên cơ thể, trên người.
429. 身边 shēnbiān: bên cạnh, bên mình.
430. 身体 shēntǐ: thân thể, cơ thể
431. 办法 bànfǎ: cách, biện pháp.
432. 这些 zhèxiē: những…này.
433. 这个 zhè ge: cái này, việc này.
434. 这儿 zhèr: ở đây, chỗ này, lúc này, bây giờ
435. 这样 zhèyàng: như vậy, thế này.
436. 这次 zhècì: lần này.
437. 这种 zhè zhǒng: kiểu này, loại này.
438. 这里 zhèlǐ: ở đây.
439. 这边 zhè biān: bên này.
440. 这么 zhème: như thế, như vậy, thế này.
441. 通过 tōngguò: thông qua.
442. 进来 jìnlái: gần đây, vừa qua.
443. 进入 jìnrù: tiến vào, bước vào, đi vào.
444. 进去 jìnqù: vào (từ ngoài vào trong)
445. 进行 jìnxíng: tiến hành.
446. 遇到 yù dào: gặp phải, bắt gặp.
447. 游戏 yóuxì: trò chơi.
448. 过来 guòlái: đủ, quá, đến, qua đây.
449. 过去 guòqù: đã qua, đi qua
450. 道歉 dàoqiàn: nhận lỗi, chịu lỗi.
451. 选手 xuǎnshǒu: tuyển thủ, thí sinh.
452. 选择 xuǎnzé: lựa chọn, tuyển chọn.
453. 还是 háishì: vẫn, vẫn còn, không ngờ, hoặc.
454. 还有 hái yǒu: vẫn còn.
455. 还要 hái yào: còn muốn, vẫn muốn.
456. 那些 nàxiē: những…ấy, những…đó, những…kia.
457. 那个 nàgè: cái đó, việc ấy, ấy…
458. 那儿 nàr: chỗ ấy, nơi ấy, lúc ấy, bây giờ.
459. 那天 nèitiān: hôm đó.
460. 那时 nà shí: lúc đó, khi đó.
461. 那样 nàyàng: như vậy, như thế.
462. 那种 nà zhǒng: loại đó.
463. 那里 nàlǐ: chỗ ấy, chỗ đó, nơi ấy.
464. 那边 nà biān: bên kia, bên ấy.
465. 那么 nàme: như thế.
466. 部分 bùfèn: bộ phận.
467. 医生 yīshēng: bác sĩ, thầy thuốc.
468. 医院 yīyuàn: bệnh viện.
469. 重新 chóngxīn: lại lần nữa, làm lại từ đầu.
470. 重要 zhòngyào: trọng yếu, quan trọng.
471. 错误 cuòwù: sai lầm, lỗi lầm, lệch lạc.
472. 钥匙 yàoshi: chìa khóa.
473. 长官 zhǎngguān: quan trên, quan lớn.
474. 开始 kāishǐ: bắt đầu, lúc đầu.
475. 开心 kāixīn: vui vẻ.
476. 开枪 kāi qiāng: mở súng.
477. 关系 guānxì: quan hệ, liên quan đến.
478. 关心 guānxīn: quan tâm.
479. 关于 guānyú: về…
480. 阻止 zǔzhǐ: ngăn trở, ngăn cản
481. 除了 chúle: ngoài ra, trừ ra.
482. 除非 chúfēi: trừ khi,ngoài ra.
483. 随便 suíbiàn: tùy tiện, tùy, tùy ý, bất cứ.
484. 虽然 suīrán: mặc dù.
485. 离开 líkāi: rời khỏi, tách khỏi, ly khai.
486. 难道 nándào: thảo nào, lẽ nào.
487. 电影 diànyǐng: điện ảnh, phim.
488. 电视 diànshì: ti vi, vô tuyến.
489. 电话 diànhuà: máy điện thoại, điện thoại.
490. 需要 xūyào: cần, yêu cầu.
491. 非常 fēicháng: bất thường, rất, vô cùng.
492. 音乐 yīnyuè: âm nhạc
493. 头发 tóufà: tóc
494. 愿意 yuànyì: vui lòng, bằng lòng, hy vọng.
495. 显然 xiǎnrán: hiển nhiên.
496. 飞机 fēijī: máy bay, phi cơ.
497. 首先 shǒuxiān: đầu tiên.
498. 马上 mǎshàng: lập tức, tức khắc.
499. 高兴 gāoxìng: vui vẻ, vui mừng, phấn chấn, thích.
500. 麻烦 máfan: phiền phức, rắc rối.
Tiếng Trung Phủ Lý Hà Nam
Tiếng Trung Phủ Lý Hà Nam
Đào Tạo Tiếng Trung chất lượng tốt nhất tại Phủ Lý Hà Nam Đồng Văn Bình Lục Thanh Liêm Lý Nhân Kim Bảng Duy Tiên Vĩnh Trụ
Đến với trung tâm tiếng Trung Phủ Lý, các bạn sẽ được học tập và rèn luyện tiếng Trung trong môi trường “đậm dấu ấn Trung Quốc”, học thật nhiều chủ đề khác nhau trong đó chủ đề trường học là một lĩnh vực thường xuyên xuất hiện trong các cuộc giao tiếp tiếng Trung. Hôm nay, chúng ta cùng khám phá từ vựng tiếng Trung chủ đề trường học nhé!
1. Học sinh cấp ba 高中生: gāozhōng shēng
2. Sinh viên 大学生: dàxuéshēng
3. Sinh viên những năm đầu 低年级学生: dī niánjí xuéshēng
4. Sinh viên những năm cuối 高年级学生: gāo niánjí xuéshēng
5. Học sinh mới 新生: xīnshēng
6. Sinh viên năm thứ nhất 一年级大学生: yī niánjí dàxuéshēng
7. Sinh viên năm thứ hai 二年级大学生: èr niánjí dàxuéshēng
8. Sinh viên năm thứ ba 三年级大学生: sān niánjí dàxuéshēng
9. Sinh viên năm thứ tư 四年级大学生: sì niánjí dàxuéshēng
10. Sinh viên hệ chính quy 本科生: běnkē shēng
11. Nghiên cứu sinh 研究生: yánjiūshēng
12. Nghiên cứu sinhtiến sĩ 博士生: bóshì shēng
13. Lưu học sinh 留学生: liúxuéshēng
14. Hội học sinh sinh viên 学生会: xuéshēnghuì
15. Học viện cử nhân 学士学位: xuéshì xuéwèi
16. Cử nhân khoa học xã hội 文学士: wénxué shì
17. Cử nhân khoa học tự nhiên 理学士: lǐxué shì
18. Học vị thạc sĩ 硕士学位: shuòshì xuéwèi
19. Học vị tiến sĩ 博士学位: bóshì xuéwèi
20. Trên tiến sĩ 博士后: bóshìhòu
21. Tiến sĩ triết học 哲学博士: zhéxué bóshì
22. Học vị danh dự 名誉学位: míngyù xuéwèi
23. Giáo viên 教师: jiàoshī
24. Giáo viên cao cấp 高级讲师: gāojí jiǎngshī
25. Trợ giáo 助教: zhùjiào
26. Giảng viên 讲师: jiǎngshī
27. Giảng viên cao cấp 高级教师: gāojí jiàoshī
28. Trợ lý giáo sư 助理教授: zhùlǐ jiàoshòu
29. Phó giáo sư 副教 授: fùjiàoshòu
30. Giáo sư 教授: jiàoshòu
31. Giáo viên hướng dẫn 导师: dǎoshī
32. Giáo sư thỉnh giảng 客座教授: kèzuò jiàoshòu
33. Học giả mời đến 访问学者: fǎngwèn xuézhě
34. Chủ nhiệm khoa 系主任: xì zhǔrèn
35. Phòng giáo vụ 教务处: jiàowù chù
36. Trưởng phòng giáo vụ 教务长: jiàowù zhǎng
37. Phòng nghiên cứu khoa học giáo dục 教研室: jiàoyánshì
38. Tổ nghiên cứu khoa học 教研组: jiàoyánzǔ
39. Chỉ đạo viên chính trị 政治指导员: zhèngzhì zhǐdǎoyuán
40. Giáo viên chủ nhiệm 班主任: bānzhǔrèn
41. Giáo viên kiêm chức 兼职教师: Jiānzhí jiàoshī
42. Trường mầm non (nhà trẻ) 托儿所: Tuō’érsuǒ
43. Vườn trẻ (mẫu giáo) 幼儿园: yòu’éryuán
44. Nhà trẻ gởi theo ngày 日托所: rì tuō suǒ
45. Tiểu học 小学: xiǎoxué
46. Trung học 中学: zhōngxué
47. Trung học cơ sở 初中: chūzhōng
48. Cấp ba, trung học phổ thông 高中: gāozhōng
49. Cao đẳng 大专: dàzhuān
50. Học viện 学院: xuéyuàn
51. Đại học tổng hợp 综合性大学: zònghé xìng dàxué
52. Viện nghiên cứu sinh 研究生院: yánjiūshēng yuàn
53. Viện nghiên cứu 研究院: yán jiù yuàn
54. Trường đại học và học viện 高等院校: gāoděng yuàn xiào
55. Trường trọng điểm 重点学校: zhòngdiǎn xuéxiào
56. Trường trung học trọng điểm 重点中学: zhòngdiǎn zhōngxué
57. Trường đại học trọng điểm 重点大学: zhòngdiǎn dàxué
58. Trường chuyên tiểu học 附小: fùxiǎo
59. Trường chuyên trung học 附中: fùzhōng
60. Trường thực nghiệm 实验学校: shíyàn xuéxiào
61. Trường mẫu 模范学校: mófàn xuéxiào
62. Trường chung cấp chuyên nghiệp 中专: zhōng zhuān
63. Trường dạy nghề 技校: jìxiào
64. Trường chuyên nghiệp 职业学校: zhíyè xuéxiào
65. Trường dành cho người lớn tuổi 成人学校: chéngrén xuéxiào
66. Trường công lập 公学校: gōng xuéxiào
67. Trường nghệ thuật 艺术学校: yìshù xuéxiào
68. Trường múa 舞蹈学校: wǔdǎo xuéxiào
69. Trường sư phạm 师范学校: shīfàn xuéxiào
70. Trường thương nghiệp 商业学校: shāngyè xuéxiào
71. Trường tư thục, trường dân lập 私立学校: sīlì xuéxiào
72. Trường tự phí 自费学校: zìfèi xuéxiào
73. Trường bán trú 全日制学校: quánrì zhì xuéxiào
74. Trường tại chức 业余学校: yèyú xuéxiào
75. Trường hàm thụ 函授 学校: hánshòu xuéxiào
76. Trường ban đêm 夜校: yèxiào
77. Trường nội trú 寄宿学校: jìsù xuéxiào
78. Viện văn học 文学院: wén xuéyuàn
79. Học viện nhân văn 人文学院: rénwén xuéyuàn
80. Học viện công nghiệp 工学院: gōng xuéyuàn
81. Học viện y khoa 医学院: yīxuéyuàn
82. Học viện thể dục 体育学院: tǐyù xuéyuàn
83. Học viện âm nhạc 音乐学院: yīnyuè xuéyuàn
84. Học viện sư phạm 师范学院: shīfàn xuéyuàn
85. Học viện giáo dục 教育学院: jiàoyù xuéyuàn
86. Đại học sư phạm 师范大学: shīfàn dàxué
87. Học viện thương mại 商学院: shāng xué yuàn
88. Học viện công nghiệp tại chức 业余工业大学: yèyú gōngyè dàxué
89. Đại học phát thanh truyền hình 广播电视大学: guǎngbò diànshì dàxué
90. Đại học hàm thụ 函授大学: hánshòu dàxué
91. Giáo dục mẫu giáo 幼儿教育: yòu’ér jiàoyù
92. Giáo dục trước tuổi đi học 学前教育: Xuéqián jiàoyù
93. Giáo dục sơ cấp 初等教育: chūděng jiàoyù
94. Giáo dục trung cấp 中等教育: zhōngděng jiàoyù
95. Giáo dục cao cấp 高等教育: gāoděng jiàoyù
96. Tiếp tục giáo dục 继续教育: jìxù jiàoyù
91. Giáo dục công dân 公民教育: gōngmín jiàoyù
98. Giáo dục dành cho người lớn 成人教育: chéngrén jiàoyù
99. Giáo dục hệ mười năm 十年制义务教育: shí nián zhì yìwù jiàoyù
101. Giáo dục nghề nghiệp 职业教育: zhíyè jiàoyù
102. Giáodục nghe nhìn 视听教育: shìtīng jiàoyù
103. Học sinh tiểu học 小学生: xiǎoxuéshēng
104. Học sinh trung học 中学生: zhōngxuéshēng
105. Học sinh cấp hai 初中生: chūzhōng shēng
106. Lớp: 班级 bānjí
107. Chuyên ngành: 专业 zhuānyè
108. Khoa: 系 xì
109. Tốt nghiệp: 毕业 bìyè
110. Kết thúc khoá học ngắn hạn: 结业 jiéyè
111. Thôi học: 辍学 chuòxué
112. Đang theo học: 肄业 yìyè
113. Bảng kết quả học tập: 成绩单 chéngjī dān
114. Văn bằng: 文凭 wénpíng
115. Giấy chứng nhận: 证书 zhèngshū
116. Học lực: 学历 xuélì
117. Học vị: 学位 xuéwèi
118. Lễ tốt nghiệp: 毕业典礼 bìyè diǎnlǐ
119. Bằng tốt nghiệp: 毕业证书 bìyè zhèngshū
120. Sinh viên tốt nghiệp: 毕业生 bìyè shēng
121. Lớp tốt nghiệp: 毕业班 bìyè bān
122. Luận văn tốt nghiệp: 毕业论文 bìyè lùnwén
123. Thiết kế tốt nghiệp: 毕业设计 bìyè shèjì
124. Thực tập tốt nghiệp: 毕业实习 bìyè shíxí
125. Luận văn tiến sĩ: 博士论文 bóshì lùnwén
126. Luận văn học kỳ: 学期论文 xuéqí lùnwén
127. Học sinh dự thính: 旁听生 pángtīng shēng
128. Sinh viên ngoại trú: 大学走读生 dàxué zǒudú shēng
129. Học sinh nội trú: 寄宿生 jìsùshēng
130. Sinh viên ưu tú: 优秀生 yōuxiù shēng
131. Học sinh giỏi: 高才生 gāocáishēng
132. Sinh viên kém: 差生 chàshēng
133. Học sinh thôi học: 退学学生 tuìxué xuéshēng
134. Bạn học: 同学 tóngxué
135. Bạn học cùng bàn: 同桌 tóng zhuō
136. Bạn học nam: 男校友 nán xiàoyǒu
137. Bạn học nữ: 女校友 nǚ xiàoyǒu
138. Trường cũ: 母校 mǔxiào
139. Đi học: 上学 shàngxué
140. Lên lớp: 上课 shàngkè
141. Nghỉ giữa giờ: 课间 kè jiān
142. Dự thi: 应考 yìngkǎo
143. Được điểm: 得分 défēn
144. Kết quả học tập: 成绩 chéngjī
145. Đạt yêu cầu: 及格 jígé
146. Gian lận, quay cóp: 作弊 zuòbì
147. Được điểm cao: 得高分 dé gāo fēn
148. Điểm tối đa: 满分 mǎnfēn
149. Nộp giấy trắng: 交白卷 jiāobáijuàn
150. Trốn học: 旷课 kuàngkè
151. Trốn học: 逃学 táoxué
152. Lưu ban: 留级 liújí
153. Học nhảy (cấp, lớp): 跳级 tiàojí
154. Dạy học: 教学 jiàoxué
155. Tài liệu giảng dạy: 教材 jiàocái
156. Đồ dùng dạy học: 教具 jiàojù
157. Giáo trình nghe nhìn: 视听教材 shìtīng jiàocái
158. Giáo cụ nghe nhìn: 视听教具 shìtīng jiàojù
159. Giáo án: 教案 jiào’àn
160. Giáo trình: 教程 jiàochéng
161. Sách giáo khoa: 教科书 jiàokēshū
162. Chương trình dạy học: 教学大纲 jiàoxué dàgāng
163. Chuẩn bị bài: 备课 bèikè
164. Giảng bài: 讲学 jiǎngxué
165. Giáo khoa: 教课 jiāo kè
166. Đánh kẻng: 打铃 dǎ líng
167. Bố trí bài tập: 布置作业 bùzhì zuòyè
168. Tan học: 下课 xiàkè
169. Thi: 考试 kǎoshì
170. Thể chế thi không có giám khảo: 无监考考试制 wú jiānkǎo kǎoshì zhì
171. Làm bài thi: 出卷 chū juàn
172. Đề thi: 试题 shìtí
173. Bài thi: 试卷 shìjuàn
174. Thi theo kiểu mô phỏng: 模拟考试 mónǐ kǎoshì
175. Kiểm tra: 测验 cèyàn
176. Thi giữa học kỳ: 期中考试 qízhōng kǎoshì
177. Thi học kỳ: 期末考试 qímò kǎoshì
178. Thi viết: 笔试 bǐshì
179. Thi nói: 口试 kǒushì
180. Thi cho sử dụng tài liệu, đề thi mở: 开卷考试 kāijuàn kǎoshì
181. Chọn đáp án: 选答题 xuǎn dā tí
182. Sát hạch kết quả: 成就测试 chéngjiù cèshì
183. Sát hạch năng lực: 能力测试 nénglì cèshì
184. Thí sinh: 考生 kǎoshēng
185. Giám khảo: 监考者 jiānkǎo zhě
186. Phòng thi: 考场 Kǎochǎng
187. Chấm thi: 批卷 pī juàn
188. Lịch làm việc của trường: 校历 xiào lì
189. Báo tường: 校报 xiào bào
190. Tập san của trường: 校刊 xiàokān
191. Lễ kỉ niệm thành lập trường: 校庆 xiàoqìng
192. Xe buýt đưa đón của trường: 校车 xiàochē
193. Nội quy nhà trường: 校规 xiàoguī
194. Vườn trường: 校园 xiàoyuán
195. Ký túc xá: 校舍 xiàoshè
196. Phòng học: 教室 jiàoshì
197. Phòng học lớn, giảng đường: 大教室 dà jiàoshì
198. Giảng đường: 阶梯教室 jiētī jiàoshì
199. Bảng đen: 黑板 hēibǎn
202. Thước (dùng cho giáo viên): 教鞭 jiàobiān
203. Bàn và ghế của lớp học: 课桌椅 kè zhuō yǐ
204. Phòng luyện âm: 语言实验室 yǔyán shíyàn shì
205. Phòng thực nghiệm: 实验室 shíyàn shì
206. Phòng đọc: 阅览室 yuèlǎn shì
207. Thư viện: 图书馆 túshū guǎn
208. Hội trường: 大礼堂 dà lǐtáng
209. Sân luyện tập: 操场 cāochǎng
210. Sân vận động: 运动场 yùndòngchǎng
211. Phòng luyện tập: 运动房 yùndòng fáng
212. Bể bơi: 游泳池 yóuyǒngchí
213. Cột cờ: 旗杆 qígān
214. Câu lạc bộ sinh viên: 学生俱乐部 xuéshēng jùlèbù
215. Phòng làm việc của giáo viên: 教师办公室 jiàoshī bàngōngshì
216. Phòng nghỉ của giáo viên: 教员休息室 jiàoyuán xiūxí shì
217. Nhà ăn: 食堂 shítáng
218. Ký túc xá: 宿舍 sùshè
219. Phòng y tế: 医务室 yīwù shì
220. Đội thiếu niên tiền phong: 少先队 shàoxiānduì
221. Đội viên đội thiếu niên tiền phong: 少先队员 shàoxiānduì yuán
222. Khăn quàng đỏ: 红领巾 hónglǐngjīn
223. Phân đội đội thiếu niên tiền phong: 少先队小队 shàoxiānduì xiǎoduì
224. Trung đội thiếu niên tiền phong: 少先队中队 shàoxiānduì zhōngduì
225. Đại đội thiếu niên tiền phong: 少先队大队 shàoxiānduì dàduì
226. Khăn quàng: 领巾 lǐngjīn
227. Đội nhi đồng: 儿童团 értóngtuán
228. Khai giảng: 开学 kāixué
229. Nghỉ hè: 放假 fàngjià
230. Nghỉ đông: 寒假 hánjià
231. Nghỉ hè: 暑假 shǔjià
232. Nghỉ tết: 春假 chūnjià
233. Học kỳ: 学期 xuéqí
234. Năm học: 学年 xuénián
235. Chiêu sinh: 招生 zhāoshēng
236. Xin nhập học: 申请入学 shēnqǐng rùxué
237. Số học sinh nhập học: 就学人数 jiùxué rénshù
238. Thi đầu vào: 入学考试 rùxué kǎoshì
239. Thi đại học: 高校入学考试 gāoxiào rùxué kǎoshì
240. Đăng ký: 注册 zhùcè
241. Học phí: 学费 xuéfèi
242. Học bổng: 助学金 zhùxuéjīn
243. Học bổng: 奖学金 jiǎngxuéjīn
244. Thẻ học sinh: 学生证 xuéshēng zhèng
245. Huy hiệu trường, phù hiệu: 校徽 xiàohuī
246. Thôi học: 退学 tuìxué
247. Điểm số: 学分 xuéfēn
248. Hệ (10 năm, 12 năm): 学制 xuézhì
249. Học một môn học: 修一门课 xiūyī mén kè
250. Bỏ một môn học: 退选一门课 tuì xuǎn yī mén kè
251. Môn chính: 主课 zhǔkè
252. Môn phụ: 副课 fù kè
253. Môn học tự chọn: 选修课 xuǎnxiū kè
254. Môn học bắt buộc: 必修课 bìxiū kè
255. Môn học lại: 重修课 chóngxiū kè
256. Học phần: 学分课程 xuéfēn kèchéng
257. Đại số: 代数 dàishù
258. Số học: 算数 suàn shù
259. Ngữ văn: 语文 yǔwén
260. Tiếng anh: 英语 yīngyǔ
261. Ngoại ngữ: 外语 wàiyǔ
262. Hình học: 几何 jǐhé
263. Lịch sử: 历史 lìshǐ
264. Địa lý: 地理 dìlǐ
265. Vật lý: 物理 wùlǐ
266. Tự nhiên: 自然 zìrán
267. Âm nhạc: 音乐 yīnyuè
268. Hóa học: 化学 huàxué
269. Thể dục: 体育 tǐyù
270. Chính trị: 政治 zhèngzhì
271. Mỹ thuật: 美术 měishù
272. Đồ họa: 图画 túhuà
273. Sinh vật: 生物 shēngwù
274. Thường thức: 常识 chángshì
275. Sinh lý học: 生理卫生 shēnglǐ wèishēng
276. Môn quân sự: 军训课 jūnxùn kè
277. Khoa học xã hội: 文科 wén kē
278. Môn pháp luật: 法律学 fǎlǜ xué
279. Nhân loại học: 人类学 rénlèi xué
280. Tâm lý học: 心理学 xīnlǐ xué
281. Khảo cổ học: 考古学 kǎogǔ xué
282. Sử thế giới: 世界史 shìjiè shǐ
283. Thông sử thế giới: 世界通史 shìjiè tōngshǐ
284. Lịch sử quan hệ quốc tế: 国际关系史 guójì guānxì shǐ
285. Ngôn ngữ học: 语言学 yǔyán xué
286. Ngữ âm học: 语音学 yǔyīn xué
287. Phê bình văn học: 文学批评 wénxué pīpíng
288. Hán ngữ cổ đại: 古汉语 gǔ hànyǔ
289. Tu từ học: 修辞学 xiūcí xué
290. Quản lí xí nghiệp: 企业管理 qǐyè guǎnlǐ
291. Kinh tế học: 经济学 jīngjì xué
292. Kinh tế học chủ nghĩa mác: 马克思主义经济学 mǎkèsī zhǔyì jīngjì xué
293. Kinh tế chính trị học: 政治经济学 zhèngzhì jīngjì xué
294. Khoa học kế toán: 会计学 kuàijì xué
295. Khoa học tài vụ: 财务学 cáiwù xué
296. Ngân hàng tài chính quốc tế: 国际金融 guójì jīnróng
297. Thống kê học: 统计学 tǒngjì xué
298. Xã hội học: 社会学 shèhuì xué
299. Giáo dục học: 教育学 jiàoyù xué
300. Chính trị học: 政治学 Zhèngzhì xué
Tiếng trung phủ lý
Tiếng trung Hà Nam
Học Tiếng Trung Phủ Lý
Học Tiếng Trung Hà Nam
Dạy tiếng trung phủ lý





Want your school to be the top-listed School/college in Phu Ly?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Website

Address


Lê Công Thanh Phủ Lý Hà Nam
Phu Ly
400000