22/04/2019
Chào cả nhà, hôm nay,Ad đi uống cafe, tình cờ gặp hai bạn sinh viên đang trao dồi kiến thức tiếng anh với nhau. Cả hai bạn đều rất tự tin và nói rất rõ ràng, mạch lạc. Tuy nhiên, vì sử dụng ngôn ngữ nói nên cả hai đang cố tỏ ra đơn giản nhất từng cầu để đối phương dễ hiểu, thế nên việc chú ý đến ngữ pháp có lẽ hai bạn đã bỏ qua, đặc biệt là cách sử dụng các " Thì " trong tiếng anh.
Các bạn ạ, ngôn ngữ nói thì có thể bạn nói sao để người nghe dễ hiểu ( dĩ nhiên giao tiếp hằng hàng thôi), nhưng đối với Viết thì nó lại khác.
Nhằm bổ trợ cho các bạn một kho tàng kiến thức về tiếng anh, hôm nay, Ad xin được gởi đến các bạn 12 thì tiếng anh để mọi người cùng lưu lại sử dụng khi cần thiết nhé.
1.HIỆN TẠI ĐƠN ( SIMPLE PRESENT)
Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ thường:
-Khẳng định: S + V_S/ES + O
Ex: He oftens play football in the afternoon.
-Phủ định: S+ DO/DOES + NOT + V(inf) +O
Ex: She doesn’t study on Saturday.
-Nghi vấn: DO/DOES + S + V(inf) + O ?
Ex: Do you play badminton?
Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ Tobe:
-Khẳng định: S+ AM/IS/ARE + O
Ex: I am student
-Phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT + O
Ex: She is not my teacher
-Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + O ?
Ex: Is she a student?
Thì hiện tại đơn được dùng:
-Diễn đạt một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại.
-Chân lý, sự thật hiển nhiên.
-Sự việc xảy ra trong tương lai. Cách này thường áp dụng để nói về thời gian biểu, chương trình hoặc kế hoạch đã được cố định theo thời gian biểu.
-Sử dụng trong câu điều kiện loại 1
-Sử dụng trong một số cấu trúc khác.
Lưu ý:
Cách thêm s/es:
– Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ: want-wants; work-works;…
– Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s: watch-watches;
miss-misses; wash-washes; fix-fixes;…
– Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y:
study-studies;…
2. HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( PRESENT CONTINUOUS)
Công thức thì hiện tại tiếp diễn:
-Khẳng định: S +am/ is/ are + V_ing + O
Ex: I am studying English.
-Phủ định: S + am/ is/ are+ not + V_ing + O
Ex: She isn’t watching movie at the moment.
-Nghi vấn: Am/is/are+S + V_ing+ O ?
Ex: Is he doing homework?
Thì hiện tại tiếp diễn được dùng:
-Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
-Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.
-Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn.
-Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”
3. HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (PRESENT PERFECT)
Công thức:
-Khẳng định: S + have/ has + V3/ED+ O
Ex: I have been to Da Lat five times.
-Phủ định: S + have/ has+ NOT + V3/ED+ O
Ex: He has not seen her for long time.
-Nghi vấn: Have/ has + S+ V3/ED+ O ?
Ex: Have you ever eaten durian?
Thì hiện tại hoàn thành được dùng:
-Hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.
-Hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại.
-Hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm.
-Một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever)
-Về một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói.
4. HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( PRESENT PERFECT CONTINUOUS)
Công thức
-Khẳng định: S + have/ has + been + V_ing + O
Ex: I have been working for five hours.
-Phủ định: S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing
Ex: We haven’t been studying English for three years.
-Nghi vấn: Have/ Has + S + been + V-ing ?
Ex: Have you been studying Literature for three hours?
5. QÚA KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST)
Công thức thì quá khứ đơn đối với động từ thường:
-Khẳng định: S + V2/ED + O
Ex: She studied Math last night.
-Phủ định: S + did + not+ V(inf) + O
Ex: We did not eat dinner at home
-Nghi vấn: Did + S + V(inf) + O ?
Ex: Did you travel to Da Nang last summer?
Công thức thì quá khứ đơn đối với động từ Tobe:
-Khẳng định: S + was/were + O
Ex: She was in London for one month.
-Phủ định: S + was/were + not + V(inf) + O
Ex: I were not at school yesterday.
-Nghi vấn: Were/was + S + V(inf) + O ?
Ex: Were they work yesterday?
Thì quá khứ đơn được dùng:
- Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ.
-Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
- Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.
- Dùng trong câu điều kiện loại II.
Lưu ý:
Ta thêm “-ed” vào sau động từ:
– Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.
– Ví du: watch – watched / turn – turned/ want – wanted
Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.
+ Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”.
Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed
+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.
Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped
NGOẠI LỆ: commit – committed/ travel – travelled/ prefer – preferred
+ Động từ tận cùng là “y”:
– Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.
Ví dụ: play – played/ stay – stayed
– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại) ta đổi “y” thành “i + ed”.
Ví dụ: study – studied/ cry – cried
Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”.
Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.
Ví dụ: go – went/ get – got / see – saw/ buy – bought.
6.QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (PAST CONTINUOUS)
Công thức
-Khẳng định: S + was/were + V_ing + O
Ex: At this time last year, they were building this house.
-Phủ định: S + was/were+ not + V_ing + O
Ex: My sister was not studying when I came home.
-Nghi vấn: Was/were+S+ V_ing + O ?
Ex: Was your mother going to the market at 7 a.m yesterday?
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được dùng:
-Hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục).
-Hành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại.
7.QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH ( PAST PERFECT)
Công thức dùng:
-Khẳng định: S + had + V3/ED + O
Ex: We had had dinner when she arrived.
-Phủ định: S + had+ not + V3/ED + O
Ex: I hadn’t completed homework before my teacher came.
-Nghi vấn: Had +S + V3/ED + O ?
Ex: Had the film ended when you arrived at the cinema?
Thì quá khứ hoàn thành được dùng:
-Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.
-Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.
-Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than.
- Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác.
- Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực.
- Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác.
8.QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN( PAST PERFECT CONTINUOUS)
Công thức:
-Khẳng định: S + had + been + V-ing + O
Ex: It had been raining very hard for two hours before it stopped.
-Phủ định: S + had+ not + been + V-ing + O
Ex: They hadn’t been talking to each other when we saw them.
-Nghi vấn: Had + S + been + V-ing ?
Ex: Had she been watching TV for 4 hours before she went to eat dinner?
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:
-Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn).
- Diễn đạt hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.
9.TƯƠNG LAI ĐƠN ( SIMPLE FUTURE)
Công thức:
-Khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O
Ex: I will help her take care of her children tomorrow morning.
-Phủ định: S + shall/will + not + V(infinitive) + O
Ex: I will not talk to you anymore.
-Nghi vấn: Shall/will+S + V(infinitive) + O ?
Ex: Will you come here tomorrow?
Thì tương lai đơn được dùng:
- Diễn đạt một quyết định tại thời điểm nói.
- Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời.
- Diễn đạt dự đoán không có căn cứ.
10. TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN ( FUTURE CONTINUOUS)
Công thức:
-Khẳng định: S + shall/will + be + V-ing+ O
Ex: I will be staying at the hotel in Nha Trang at 1 p.m tomorrow.
-Phủ định: S + shall/will + not + be + V-ing
Ex: We won’t be studyingat 8 a.m tomorrow.
-Nghi vấn: Shall/Will+S + be + V-ing ?
Ex: Will she be doing the housework at 10 p.m tomorrow?
Thì tương lai tiếp diễn được dùng:
-Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.
- Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai.
- Hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai.
-Hành động sẽ xảy ta như một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu.
11.TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH ( FUTURE PERFECT)
Công thức:
-Khẳng định: S + shall/will + have + V3/ED
Ex: I will have finishedmy report by the end of this month.
-Phủ định: S + shall/will + not + have + V3/ED
Ex: I will not have stopped my work before the time you come tomorrow.
-Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V3/ED ?
Ex: Will you have gone out by 7 pm tomorrow?
Thì tương lai hoàn thành được dùng:
- Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.
- Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc trong tương lai.
12. TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( FUTURE PERFECT CONTINUOUS)
Công thức dùng:
-Khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O
Ex: They will have been getting married for 2 years by the end of this year.
-Phủ định: S + shall/will not/ won’t + have + been + V-ing
Ex: We won’t have been living in that house for 10 years by next month.
-Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O ?
Ex: Will you have been living in this country for 2 months by the end of this week?
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn được dùng:
-Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai.
-Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai.
HÃY LƯU LẠI ĐỂ CÓ LÚC CẦN DÙNG ĐẾN NHÉ !!!
---------------------------------------------------------------------------
TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ HỘI ANH MỸ
Thường xuyên tổ chức khai giảng các khóa học
- Anh Văn Thiếu Nhi
- Anh Văn Thiếu Niên
- Anh Văn Giao Tiếp
Địa chỉ : 19B/71 Lê Đại Hành, KP11, P.Hố Nai, Biên Hòa, Đồng Nai
Điện thoại: 02513.88.51.67 – 0937.656.502