Học tiếng Anh cùng cô Linh

Học tiếng Anh cùng cô Linh

Share

Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Học tiếng Anh cùng cô Linh, Education Website, Phúc Lý.

Photos from Học tiếng Anh cùng cô Linh's post 28/09/2025

Học tiếng Anh tốt để có thể viết prompt để có những bức hình đẹp nào các bạn ơi! Thân tặng các bạn prompt Trung Thu dưới comment nha!

Photos from Học tiếng Anh cùng cô Linh's post 26/09/2025

🎯 IELTS – Tấm vé vào Đại học! 🎯
CÓ IELTS 👉 Cộng điểm khuyến khích + Quy đổi điểm ngoại ngữ
🚀 Lợi thế khi con bạn có IELTS là:
• 🎓 Cộng tới 3 điểm khuyến khích
• 📚 Quy đổi thẳng điểm Tiếng Anh (6.0 = 10 điểm tiếng Anh)
• 🏆 Từ 5.0 IELTS đã quy đổi 7–8.5 điểm
• 🌟 Từ 6.5 IELTS hơn 50 trường công nhận tương đương 9–10 điểm
📖 THI TỐT NGHIỆP KHÓ - ĐÃ CÓ IELTS !!!
📍 Đăng ký ngay lớp IELTS của cô Linh: 6 tháng có Ielts 6.5+

29/06/2025

Đây là những gì 2K7 mới phải trải qua ư?? 🙏

1. greenwashing – đánh bóng hình ảnh môi trường (một cách giả tạo)
2. strategic use – cách sử dụng có chiến lược
3. comforting environmental claims – các tuyên bố môi trường gây yên tâm
4. business-as-usual – hoạt động kinh doanh bình thường như cũ (dù đang gây hại)
5. genuine decarbonisation – giảm phát thải carbon thực sự
6. bruising boardroom discussions – các cuộc họp căng thẳng tại phòng họp hội đồng quản trị
7. capital outlays – chi phí đầu tư lớn
8. a complete redesign – thiết kế lại hoàn toàn
9. plaster products with labels – dán nhãn sản phẩm (một cách bừa bãi)
10. carbon-neutral / net-zero – trung hòa carbon / phát thải ròng bằng 0
11. eco-conscious children – trẻ em có ý thức về môi trường
12. advertising trickery – mánh khóe quảng cáo
13. deliberately covering – cố tình che đậy
14. flourished – phát triển mạnh mẽ
15. surfaced – xuất hiện, nổi lên
16. biodiversity loss – mất đa dạng sinh học
17. mounting scrutiny – sự giám sát ngày càng tăng
18. glossy PR (public relations) – truyền thông bóng bẩy, hào nhoáng
19. sleight of hand – trò lừa đảo tinh vi (ẩn dụ từ ảo thuật)
20. pervasive – phổ biến, lan rộng (theo nghĩa tiêu cực)
21. tighten rules – siết chặt các quy định
22. enforcement lags behind – việc thực thi bị chậm trễ
23. covertly sowing doubt – âm thầm gieo rắc nghi ngờ
24. reputationally toxic – gây hại nghiêm trọng đến danh tiếng
25. token investments – khoản đầu tư mang tính tượng trưng
26. trumpeting – rêu rao, khoe khoang
27. postpone the emissions cuts – trì hoãn việc cắt giảm khí thải
28. climate breakdown – sự sụp đổ của hệ thống khí hậu
29. collective illusion – ảo tưởng tập thể
30. pressure evaporates – áp lực biến mất
31. delayed indefinitely – bị trì hoãn vô thời hạn
32. soothing lullaby – bài hát ru êm dịu (ẩn dụ cho việc ru ngủ xã hội)
33. comforting half-truths – những nửa sự thật dễ chịu
34. exposing deception – vạch trần sự lừa dối
35. measurable emission cuts – cắt giảm khí thải có thể đo lường được

08/06/2025

95% học viên đạt 6.5+ Ielts sau khi tham gia đầy đủ khóa học của cô.

Tại sao nên học Ielts?

👉 Có Ielts, vào lớp10 được cộng điểm, miễn thi, ưu đãi học phí, học bổng hoặc vào thẳng 1 số trường tư thục, trường quốc tế, trường công lập có tự chủ tài chính.
👉 Có Ielts, miễn thi đầu vào, miễn học tiếng Anh tại ĐH, miễn thi chuẩn đầu ra ở trường ĐH (FREE@vài chục triệu học phí các học phần).
👉 Có Ielts, bạn sẽ sẵn sàng đón cơ hội đi học giao lưu, trao đổi văn hóa hay nhận các học bổng ngắn hạn và dài hạn tại nước ngoài (FREE@vài trăm triệu÷tỷ)

🎯 Tham gia lớp học Ielts cá nhân hóa lộ trình kèm riêng,

08/05/2025

Cô Linh liên tục mở các lớp Tiếng Anh kèm riêng, nhóm nhỏ và luyện thi cấp tốc mọi trình độ, cá nhân hóa lộ trình và cá nhân hóa thời gian của từng học viên.

04/04/2025

"Khi con người đến một độ tuổi nhất định, họ phải học cách im lặng và không tranh đấu, và để mọi thứ trôi theo dòng chảy. Họ nên trân trọng những người đến, và buông bỏ những người rời đi. Nếu họ không thể làm gì, thì hãy buông bỏ. Nếu họ không có gì để chờ đợi, thì hãy cứ thuận theo dòng chảy."
"𝘈𝘴 𝘸𝘦 𝘨𝘳𝘰𝘸 𝘰𝘭𝘥𝘦𝘳, 𝘸𝘦 𝘭𝘦𝘢𝘳𝘯 𝘵𝘩𝘢𝘵 𝘴𝘰𝘮𝘦𝘵𝘪𝘮𝘦𝘴, 𝘴𝘪𝘭𝘦𝘯𝘤𝘦 𝘪𝘴 𝘵𝘩𝘦 𝘣𝘦𝘴𝘵 𝘢𝘯𝘴𝘸𝘦𝘳. 𝘛𝘩𝘦𝘳𝘦’𝘴 𝘯𝘰 𝘯𝘦𝘦𝘥 𝘵𝘰 𝘧𝘪𝘨𝘩𝘵 𝘢𝘨𝘢𝘪𝘯𝘴𝘵 𝘵𝘩𝘦 𝘤𝘶𝘳𝘳𝘦𝘯𝘵—𝘫𝘶𝘴𝘵 𝘨𝘰 𝘸𝘪𝘵𝘩 𝘵𝘩𝘦 𝘧𝘭𝘰𝘸. 𝘊𝘩𝘦𝘳𝘪𝘴𝘩 𝘵𝘩𝘦 𝘱𝘦𝘰𝘱𝘭𝘦 𝘸𝘩𝘰 𝘴𝘵𝘢𝘺, 𝘢𝘯𝘥 𝘭𝘦𝘵 𝘨𝘰 𝘰𝘧 𝘵𝘩𝘰𝘴𝘦 𝘸𝘩𝘰 𝘭𝘦𝘢𝘷𝘦. 𝘐𝘧 𝘴𝘰𝘮𝘦𝘵𝘩𝘪𝘯𝘨 𝘪𝘴 𝘰𝘶𝘵 𝘰𝘧 𝘺𝘰𝘶𝘳 𝘤𝘰𝘯𝘵𝘳𝘰𝘭, 𝘥𝘰𝘯’𝘵 𝘩𝘰𝘭𝘥 𝘰𝘯 𝘵𝘰𝘰 𝘵𝘪𝘨𝘩𝘵𝘭𝘺. 𝘐𝘧 𝘵𝘩𝘦𝘳𝘦’𝘴 𝘯𝘰𝘵𝘩𝘪𝘯𝘨 𝘭𝘦𝘧𝘵 𝘵𝘰 𝘸𝘢𝘪𝘵 𝘧𝘰𝘳, 𝘴𝘪𝘮𝘱𝘭𝘺 𝘮𝘰𝘷𝘦 𝘧𝘰𝘳𝘸𝘢𝘳𝘥."

Trên đời này không có đúng hay sai. Tất cả đều tùy thuộc vào suy nghĩ của bạn. Khi một ý nghĩ nảy sinh, gió thổi và bầu trời đầy hoảng loạn. Khi một ý nghĩ rơi xuống, hoa nở.
𝘙𝘪𝘨𝘩𝘵 𝘢𝘯𝘥 𝘸𝘳𝘰𝘯𝘨 𝘥𝘰𝘯’𝘵 𝘳𝘦𝘢𝘭𝘭𝘺 𝘦𝘹𝘪𝘴𝘵—𝘦𝘷𝘦𝘳𝘺𝘵𝘩𝘪𝘯𝘨 𝘥𝘦𝘱𝘦𝘯𝘥𝘴 𝘰𝘯 𝘩𝘰𝘸 𝘸𝘦 𝘴𝘦𝘦 𝘪𝘵. 𝘞𝘩𝘦𝘯 𝘵𝘩𝘦 𝘮𝘪𝘯𝘥 𝘪𝘴 𝘳𝘦𝘴𝘵𝘭𝘦𝘴𝘴, 𝘦𝘷𝘦𝘯 𝘵𝘩𝘦 𝘸𝘪𝘯𝘥 𝘧𝘦𝘦𝘭𝘴 𝘤𝘩𝘢𝘰𝘵𝘪𝘤. 𝘉𝘶𝘵 𝘸𝘩𝘦𝘯 𝘸𝘦 𝘢𝘳𝘦 𝘢𝘵 𝘱𝘦𝘢𝘤𝘦, 𝘭𝘪𝘧𝘦 𝘶𝘯𝘧𝘰𝘭𝘥𝘴 𝘣𝘦𝘢𝘶𝘵𝘪𝘧𝘶𝘭𝘭𝘺, 𝘭𝘪𝘬𝘦 𝘧𝘭𝘰𝘸𝘦𝘳𝘴 𝘣𝘭𝘰𝘰𝘮𝘪𝘯𝘨 𝘪𝘯 𝘴𝘱𝘳𝘪𝘯𝘨.

Hãy đơn giản hóa mọi thứ, cuộc sống sẽ bớt phức tạp hơn. Nếu bạn quan tâm đến những chuyện nhỏ nhặt, ngay cả những chuyện nhỏ nhặt cũng có thể làm bạn tổn thương. Nếu bạn buông bỏ, bạn sẽ không sợ bất kỳ thăng trầm nào.
𝘓𝘪𝘧𝘦 𝘣𝘦𝘤𝘰𝘮𝘦𝘴 𝘮𝘶𝘤𝘩 𝘦𝘢𝘴𝘪𝘦𝘳 𝘸𝘩𝘦𝘯 𝘸𝘦 𝘴𝘵𝘰𝘱 𝘰𝘷𝘦𝘳𝘤𝘰𝘮𝘱𝘭𝘪𝘤𝘢𝘵𝘪𝘯𝘨 𝘵𝘩𝘪𝘯𝘨𝘴. 𝘐𝘧 𝘺𝘰𝘶 𝘭𝘦𝘵 𝘦𝘷𝘦𝘳𝘺 𝘭𝘪𝘵𝘵𝘭𝘦 𝘵𝘩𝘪𝘯𝘨 𝘣𝘰𝘵𝘩𝘦𝘳 𝘺𝘰𝘶, 𝘦𝘷𝘦𝘯 𝘵𝘩𝘦 𝘴𝘮𝘢𝘭𝘭𝘦𝘴𝘵 𝘪𝘴𝘴𝘶𝘦𝘴 𝘤𝘢𝘯 𝘩𝘶𝘳𝘵. 𝘉𝘶𝘵 𝘪𝘧 𝘺𝘰𝘶 𝘭𝘦𝘢𝘳𝘯 𝘵𝘰 𝘭𝘦𝘵 𝘨𝘰, 𝘯𝘰𝘵𝘩𝘪𝘯𝘨 𝘤𝘢𝘯 𝘵𝘳𝘶𝘭𝘺 𝘴𝘩𝘢𝘬𝘦 𝘺𝘰𝘶.

Chuyện lớn đến đâu, cứ để nó tự nhiên. Chuyện nhỏ đến đâu, nếu bạn cứ loay hoay thì nó sẽ thành chuyện lớn. Thay vì có gắng hiểu hết mọi thứ, tốt hơn hết là hãy giả vờ bối rối, đừng để những kẻ xấu và những điều xấu, làm tiêu tan niềm đam mê cuộc sống của bạn.
𝘕𝘰 𝘮𝘢𝘵𝘵𝘦𝘳 𝘩𝘰𝘸 𝘣𝘪𝘨 𝘢 𝘱𝘳𝘰𝘣𝘭𝘦𝘮 𝘴𝘦𝘦𝘮𝘴, 𝘭𝘦𝘵 𝘪𝘵 𝘵𝘢𝘬𝘦 𝘪𝘵𝘴 𝘤𝘰𝘶𝘳𝘴𝘦. 𝘕𝘰 𝘮𝘢𝘵𝘵𝘦𝘳 𝘩𝘰𝘸 𝘴𝘮𝘢𝘭𝘭 𝘢𝘯 𝘪𝘴𝘴𝘶𝘦 𝘪𝘴, 𝘪𝘧 𝘺𝘰𝘶 𝘰𝘷𝘦𝘳𝘵𝘩𝘪𝘯𝘬 𝘪𝘵, 𝘪𝘵 𝘸𝘪𝘭𝘭 𝘨𝘳𝘰𝘸. 𝘚𝘰𝘮𝘦𝘵𝘪𝘮𝘦𝘴, 𝘪𝘵’𝘴 𝘣𝘦𝘵𝘵𝘦𝘳 𝘵𝘰 𝘱𝘳𝘦𝘵𝘦𝘯𝘥 𝘺𝘰𝘶 𝘥𝘰𝘯’𝘵 𝘬𝘯𝘰𝘸 𝘦𝘷𝘦𝘳𝘺𝘵𝘩𝘪𝘯𝘨—𝘥𝘰𝘯’𝘵 𝘭𝘦𝘵 𝘯𝘦𝘨𝘢𝘵𝘪𝘷𝘪𝘵𝘺 𝘥𝘳𝘢𝘪𝘯 𝘺𝘰𝘶𝘳 𝘫𝘰𝘺.

Cuộc sống không gì hơn, là cố gắng hết sức để làm mọi việc, trở thành người tốt hết lòng, phấn đấu vì những điều tất yếu, bình tĩnh chấp nhận thành quả, bình tĩnh thua cuộc và để mọi việc diễn ra theo tự nhiên.
𝘈𝘵 𝘵𝘩𝘦 𝘦𝘯𝘥 𝘰𝘧 𝘵𝘩𝘦 𝘥𝘢𝘺, 𝘭𝘪𝘧𝘦 𝘪𝘴 𝘢𝘣𝘰𝘶𝘵 𝘥𝘰𝘪𝘯𝘨 𝘺𝘰𝘶𝘳 𝘣𝘦𝘴𝘵, 𝘣𝘦𝘪𝘯𝘨 𝘢 𝘨𝘰𝘰𝘥 𝘱𝘦𝘳𝘴𝘰𝘯, 𝘴𝘵𝘳𝘪𝘷𝘪𝘯𝘨 𝘧𝘰𝘳 𝘸𝘩𝘢𝘵 𝘵𝘳𝘶𝘭𝘺 𝘮𝘢𝘵𝘵𝘦𝘳𝘴, 𝘢𝘯𝘥 𝘢𝘤𝘤𝘦𝘱𝘵𝘪𝘯𝘨 𝘸𝘩𝘢𝘵𝘦𝘷𝘦𝘳 𝘤𝘰𝘮𝘦𝘴 𝘸𝘪𝘵𝘩 𝘢 𝘤𝘢𝘭𝘮 𝘩𝘦𝘢𝘳𝘵.

Thà có sự bình an trong tâm hồn, còn hơn là có được hay không. Thà sẵn sàng làm điều gì đó, còn hơn là có mong muốn hay không. Không ai đáng để bạn phải buồn phiền, và không có gì đáng để bạn phải buồn phiền.
𝘗𝘦𝘢𝘤𝘦 𝘰𝘧 𝘮𝘪𝘯𝘥 𝘪𝘴 𝘮𝘰𝘳𝘦 𝘪𝘮𝘱𝘰𝘳𝘵𝘢𝘯𝘵 𝘵𝘩𝘢𝘯 𝘩𝘢𝘷𝘪𝘯𝘨 𝘰𝘳 𝘯𝘰𝘵 𝘩𝘢𝘷𝘪𝘯𝘨 𝘴𝘰𝘮𝘦𝘵𝘩𝘪𝘯𝘨. 𝘛𝘢𝘬𝘪𝘯𝘨 𝘢𝘤𝘵𝘪𝘰𝘯 𝘪𝘴 𝘣𝘦𝘵𝘵𝘦𝘳 𝘵𝘩𝘢𝘯 𝘦𝘯𝘥𝘭𝘦𝘴𝘴𝘭𝘺 𝘸𝘰𝘳𝘳𝘺𝘪𝘯𝘨 𝘢𝘣𝘰𝘶𝘵 𝘪𝘵. 𝘕𝘰 𝘰𝘯𝘦 𝘪𝘴 𝘸𝘰𝘳𝘵𝘩 𝘺𝘰𝘶𝘳 𝘮𝘪𝘴𝘦𝘳𝘺, 𝘢𝘯𝘥 𝘯𝘰𝘵𝘩𝘪𝘯𝘨 𝘪𝘴 𝘸𝘰𝘳𝘵𝘩 𝘺𝘰𝘶𝘳 𝘴𝘶𝘧𝘧𝘦𝘳𝘪𝘯𝘨.

Ngoại trừ sự sống và cái chết, mọi thứ khác trong cuộc sống đều tầm thường. Hãy suy nghĩ tích cực hơn và coi mọi thứ nhẹ nhàng. Tâm càng tốt, cuộc sống càng tốt. Tâm càng tĩnh lặng, phước lành càng sâu đậm. Nếu có thái độ tốt, mọi việc sẽ tốt đẹp.
𝘈𝘱𝘢𝘳𝘵 𝘧𝘳𝘰𝘮 𝘭𝘪𝘧𝘦 𝘢𝘯𝘥 𝘥𝘦𝘢𝘵𝘩, 𝘦𝘷𝘦𝘳𝘺𝘵𝘩𝘪𝘯𝘨 𝘦𝘭𝘴𝘦 𝘪𝘴 𝘫𝘶𝘴𝘵 𝘢 𝘱𝘢𝘴𝘴𝘪𝘯𝘨 𝘮𝘰𝘮𝘦𝘯𝘵. 𝘞𝘩𝘦𝘯 𝘺𝘰𝘶 𝘴𝘦𝘦 𝘵𝘩𝘪𝘯𝘨𝘴 𝘭𝘪𝘨𝘩𝘵𝘭𝘺, 𝘭𝘪𝘧𝘦 𝘣𝘦𝘤𝘰𝘮𝘦𝘴 𝘦𝘢𝘴𝘪𝘦𝘳. 𝘈 𝘱𝘦𝘢𝘤𝘦𝘧𝘶𝘭 𝘩𝘦𝘢𝘳𝘵 𝘢𝘵𝘵𝘳𝘢𝘤𝘵𝘴 𝘩𝘢𝘱𝘱𝘪𝘯𝘦𝘴𝘴, 𝘢𝘯𝘥 𝘢 𝘨𝘰𝘰𝘥 𝘢𝘵𝘵𝘪𝘵𝘶𝘥𝘦 𝘮𝘢𝘬𝘦𝘴 𝘦𝘷𝘦𝘳𝘺𝘵𝘩𝘪𝘯𝘨 𝘣𝘦𝘵𝘵𝘦𝘳.

Đừng trừng phạt bản thân vì lỗi làm của người khác. Bạn phải học cách buông bỏ. Nếu bạn giữ mọi thứ trong lòng và chìm đắm trong nỗi đau, bạn sẽ chỉ làm tổn thương chính mình.
𝘋𝘰𝘯’𝘵 𝘱𝘶𝘯𝘪𝘴𝘩 𝘺𝘰𝘶𝘳𝘴𝘦𝘭𝘧 𝘧𝘰𝘳 𝘴𝘰𝘮𝘦𝘰𝘯𝘦 𝘦𝘭𝘴𝘦’𝘴 𝘮𝘪𝘴𝘵𝘢𝘬𝘦𝘴. 𝘓𝘦𝘢𝘳𝘯 𝘵𝘰 𝘭𝘦𝘵 𝘨𝘰. 𝘏𝘰𝘭𝘥𝘪𝘯𝘨 𝘰𝘯𝘵𝘰 𝘱𝘢𝘪𝘯 𝘰𝘯𝘭𝘺 𝘩𝘶𝘳𝘵𝘴 𝘺𝘰𝘶 𝘮𝘰𝘳𝘦.

Hãy đơn giản, hơi bối rối và vui vẻ hơn một chút. Đừng nói về quá khứ, đừng nghĩ về có thể, và đừng nói về "nếu". Quá khứ đã qua, trôi theo gió, tương lai vẫn chưa đến, vì vậy hãy nghe theo tiếng gọi của trái tim.
𝘓𝘪𝘷𝘦 𝘴𝘪𝘮𝘱𝘭𝘺, 𝘸𝘰𝘳𝘳𝘺 𝘭𝘦𝘴𝘴, 𝘢𝘯𝘥 𝘦𝘯𝘫𝘰𝘺 𝘭𝘪𝘧𝘦 𝘢 𝘭𝘪𝘵𝘵𝘭𝘦 𝘮𝘰𝘳𝘦. 𝘋𝘰𝘯’𝘵 𝘥𝘸𝘦𝘭𝘭 𝘰𝘯 𝘵𝘩𝘦 𝘱𝘢𝘴𝘵, 𝘥𝘰𝘯’𝘵 𝘨𝘦𝘵 𝘭𝘰𝘴𝘵 𝘪𝘯 "𝘸𝘩𝘢𝘵 𝘪𝘧𝘴," 𝘢𝘯𝘥 𝘥𝘰𝘯’𝘵 𝘸𝘢𝘴𝘵𝘦 𝘵𝘪𝘮𝘦 𝘰𝘯 𝘳𝘦𝘨𝘳𝘦𝘵𝘴. 𝘛𝘩𝘦 𝘱𝘢𝘴𝘵 𝘪𝘴 𝘨𝘰𝘯𝘦, 𝘤𝘢𝘳𝘳𝘪𝘦𝘥 𝘢𝘸𝘢𝘺 𝘣𝘺 𝘵𝘩𝘦 𝘸𝘪𝘯𝘥. 𝘛𝘩𝘦 𝘧𝘶𝘵𝘶𝘳𝘦 𝘩𝘢𝘴𝘯’𝘵 𝘤𝘰𝘮𝘦 𝘺𝘦𝘵, 𝘴𝘰 𝘫𝘶𝘴𝘵 𝘭𝘪𝘴𝘵𝘦𝘯 𝘵𝘰 𝘺𝘰𝘶𝘳 𝘩𝘦𝘢𝘳𝘵 𝘢𝘯𝘥 𝘭𝘪𝘷𝘦 𝘧𝘶𝘭𝘭𝘺 𝘪𝘯 𝘵𝘩𝘦 𝘱𝘳𝘦𝘴𝘦𝘯𝘵.

Trong cuộc sống, dù thế nào đi nữa, bạn cũng phải tử tế với chính mình, ăn uống đầy đủ, ngủ nghỉ điều độ, học cách khai sáng bản thân, chữa lành bản thân, học cách tự dỗ dành và làm hài lòng bản thân. Nếu bạn có tiền, hãy sống tốt hơn. Nếu bạn không có tiền, hãy vui vẻ và sống hạnh phúc ở hiện tại. Trong cuộc sống, chỉ cần bạn có thể thuyết phục bản thân mình một cách rõ ràng thì bạn sẽ không còn lo lắng nữa.
𝘕𝘰 𝘮𝘢𝘵𝘵𝘦𝘳 𝘸𝘩𝘢𝘵 𝘩𝘢𝘱𝘱𝘦𝘯𝘴, 𝘣𝘦 𝘬𝘪𝘯𝘥 𝘵𝘰 𝘺𝘰𝘶𝘳𝘴𝘦𝘭𝘧 - 𝘦𝘢𝘵, 𝘳𝘦𝘴𝘵, 𝘧𝘪𝘯𝘥 𝘸𝘢𝘺𝘴 𝘵𝘰 𝘭𝘪𝘧𝘵 𝘺𝘰𝘶𝘳 𝘴𝘱𝘪𝘳𝘪𝘵, 𝘩𝘦𝘢𝘭 𝘺𝘰𝘶𝘳𝘴𝘦𝘭𝘧, 𝘢𝘯𝘥 𝘣𝘳𝘪𝘯𝘨 𝘫𝘰𝘺 𝘪𝘯𝘵𝘰 𝘺𝘰𝘶𝘳 𝘰𝘸𝘯 𝘭𝘪𝘧𝘦. 𝘐𝘧 𝘺𝘰𝘶 𝘩𝘢𝘷𝘦 𝘮𝘰𝘯𝘦𝘺, 𝘦𝘯𝘫𝘰𝘺 𝘭𝘪𝘧𝘦. 𝘐𝘧 𝘺𝘰𝘶 𝘥𝘰𝘯’𝘵, 𝘧𝘪𝘯𝘥 𝘩𝘢𝘱𝘱𝘪𝘯𝘦𝘴𝘴 𝘪𝘯 𝘴𝘪𝘮𝘱𝘭𝘦 𝘵𝘩𝘪𝘯𝘨𝘴. 𝘖𝘯𝘤𝘦 𝘺𝘰𝘶 𝘩𝘢𝘷𝘦 𝘺𝘰𝘶𝘳 𝘰𝘸𝘯 𝘱𝘦𝘢𝘤𝘦, 𝘸𝘰𝘳𝘳𝘪𝘦𝘴 𝘸𝘪𝘭𝘭 𝘨𝘳𝘢𝘥𝘶𝘢𝘭𝘭𝘺 𝘥𝘪𝘴𝘢𝘱𝘱𝘦𝘢𝘳.

📖 Bước chậm lại giữa thế gian vội vã

31/03/2025

🎯Một tin vui lớn đối với các học sinh chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) Quốc gia năm 2025 là việc Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quyết định cho phép các thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS để được miễn thi môn Ngoại ngữ.
👉Gần 20 ĐH công bố mức quy đổi điểm Ielts năm 2025, kết hợp 1 số chỉ tiêu để xét tuyển đầu vào ĐH với mức 4.0 Ielts trở lên.
👉 Có Ielts, miễn thi đầu vào, miễn học tiếng Anh tại ĐH, miễn thi chuẩn đầu ra ở trường ĐH.
👉 Có Ielts, bạn sẽ sẵn sàng đón cơ hội đi học giao lưu, trao đổi văn hóa hay nhận các học bổng ngắn hạn và dài hạn tại nước ngoài.
🎯Vậy còn chần chừ gì nữa, hãy cùng tham gia lớp học Ielts cá nhân hóa lộ trình kèm riêng, nhóm 2÷4 HS, online + offline do cô Linh giảng dạy, tối ưu kết quả học tập trong thời gian ngắn nhất giúp đạt mục tiêu theo yêu cầu với chi phí và thời gian chỉ bằng 1/4÷1/3 các trung tâm lớn..
🍀 Đạt Ielts 6.5+ sau 6 tháng.
📣Ba mẹ quan tâm vui lòng nhắn tin với số điện thoại/Zalo/ Fb page để được tư vấn!
Hotline: 0989.190.182 (Zalo)
Fb page: Học tiếng cùng cô Linh

01/12/2024

100 TỪ ĐỒNG NGHĨA DÂN IELTS PHẢI THUỘC LÒNG
important = crucial, significant = quan trọng
common = universal, ubiquitous = phổ biến
abundant = ample, plentiful = dồi dào
stick = adhere, cling = gắn với
neglect = ignore = không quan tâm
near = adjacent, adjoin = gần
pursue = woo, seek = theo đuổi
accurate = precise, exact = chính xác
vague = obscure = mơ hồ
top = peak, summit = đỉnh
competitor = rival, opponent = đối thủ
blame = condemn = đổ lỗi
opinion = perspective, standpoint = quan điểm
fame = prestige, reputation = danh tiếng
build = erect, establish = xây dựng
insult = humiliate = xúc phạm
complain = grumble = phàn nàn
primary = radical, fundamental = chính
relieve = alleviate = xoa dịu
force = coerce into, compel = bắt ép
enlarge = magnify = mở rộng
complex = intricate = phức tạp
lonely = solitary = cô đơn
small = minuscule, minute = nhỏ bé
praise = extol, compliment = ca ngợi
hard-working = assiduous = chăm chỉ
difficult = arduous = khó khăn
poor (soil) = barren, infertile = cằn cỗi
fragile = brittle, vulnerable = dễ tổn thương
show = demonstrate = thể hiện
big = massive, colossal, tremendous = to lớn
avoid = shun = tránh
fair = impartial = công bằng
attack = assault = tấn công
dislike = abhor, loathe = không thích
ruin = devastate = phá hủy
always = invariably = luôn luôn
forever = perpetual, immutable = mãi mãi
surprise = startle, astound, astonish = bất ngờ
enthusiasm = zeal, fervency = nhiệt huyết
quiet = tranquil, serene = bình lặng
expensive = exorbitant = đắt đỏ
luxurious = lavish, sumptuous = sang chảnh
boring = tedious = nhàm chán
respect = esteem = tôn trọng
worry = fret = lo lắng
cold = chilly, icy = lạnh
hot = boiling = nóng
dangerous = perilous = nguy hiểm
only = unique, distinctive = độc đáo
stop = cease = ngừng
part = component = phần
result = consequence = kết quả
obvious = apparent, manifest = hiển nhiên
based on = derived from = dựa trên
quite = fairly = khá
pathetic = lamentable = thảm hại
field = domain = lĩnh vực
appear = emerge = xuất hiện
whole = entire = tất cả
wet = moist, damp, humid = ẩm ướt
wrong = erroneous = sai lầm
difficult = formidable = khó khăn
change = convert = biến đổi
typical = quintessential = điển hình
careful = cautious, prudent = cẩn thận
ability = capacity, capability = năng lực
strange = eccentric = kỳ lạ
rich= affluent = giàu có
use = utilize = sử dụng
dubious = skeptical = nghi ngờ
satisfy = gratify = thỏa mãn
short = fleeting, ephemeral = ngắn ngủi
scholarship = fellowship = học bổng
smelly = malodorous = bốc mùi
ugly = hideous = xấu xí
attractive = appealing, absorbing = thu hút
diverse = miscellaneous = đa dạng
disorder = disarray, chaos = hỗn loạn
crazily = frantically = điên rồ
rapid = meteoric = nhanh
ordinary = mundane = bình thường
despite = notwithstanding = mặc dù
best = optimal = tốt nhất
sharp = acute = nghiêm trọng
unbelievable = inconceivable = không thể tin được
puzzle = perplex = bối rối
method = avenue = phương pháp
famous = distinguished = nổi tiếng
ancient = archaic = cổ xưa
decorate = embellish = trang trí
possible = feasible = có khả năng
so = consequently, accordingly = vì vậy
rare = infrequent = hiếm
greedy = rapacious = tham lam
individuals,characters, folks = people,persons = cá nhân
nowadays = currently = ngày nay
dreadful, unfavorable, poor, adverse, ill = be less impressive = ít ấn tượng hơn
reap huge fruits = get many benefits = gắt hái thành công
for my part, from my own perspective = in my opinion = theo ý kiến của tôi
Nguồn: Sưu tầm

21/10/2024

CÂU THOẠI KINH ĐIỂN TRONG PHIM TITANIC BẠN CÒN NHỚ?

𝟏. - “𝐑𝐨𝐬𝐞, 𝐝𝐨 𝐲𝐨𝐮 𝐭𝐫𝐮𝐬𝐭 𝐦𝐞?”
- 𝐈 𝐭𝐫𝐮𝐬𝐭 𝐲𝐨𝐮, 𝐉𝐚𝐜𝐤. 𝐈 𝐚𝐥𝐰𝐚𝐲𝐬 𝐡𝐚𝐯𝐞 𝐚𝐧𝐝 𝐈 𝐚𝐥𝐰𝐚𝐲𝐬 𝐰𝐢𝐥𝐥”
( Em có tin anh không, Rose?
Em tin anh, Jack. Em luôn tin và mãi tin.)

𝟐. “𝐏𝐫𝐨𝐦𝐢𝐬𝐞 𝐦𝐞 𝐲𝐨𝐮’𝐥𝐥 𝐬𝐮𝐫𝐯𝐢𝐯𝐞. 𝐓𝐡𝐚𝐭 𝐲𝐨𝐮 𝐰𝐨𝐧’𝐭 𝐠𝐢𝐯𝐞 𝐮𝐩, 𝐧𝐨 𝐦𝐚𝐭𝐭𝐞𝐫 𝐰𝐡𝐚𝐭 𝐡𝐚𝐩𝐩𝐞𝐧𝐬, 𝐦𝐚𝐭𝐭𝐞𝐫 𝐡𝐨𝐰 𝐡𝐨𝐩𝐞𝐥𝐞𝐬𝐬. 𝐏𝐫𝐨𝐦𝐢𝐬𝐞 𝐧𝐨𝐰, 𝐑𝐨𝐬𝐞, 𝐚𝐧𝐝 𝐧𝐞𝐯𝐞𝐫 𝐥𝐞𝐭 𝐠𝐨 𝐨𝐟 𝐭𝐡𝐚𝐭 𝐩𝐫𝐨𝐦𝐢𝐬𝐞.”
( Hứa với anh, em sẽ sống tốt. Em sẽ không bỏ cuộc dù bất cứ điều gì xảy ra, dù em có tuyệt vọng như thế nào đi chăng nữa. Hứa với anh, Rose, và đừng bao giờ thất hứa nhé.)

𝟑. “- 𝐖𝐡𝐞𝐫𝐞 𝐭𝐨, 𝐌𝐢𝐬𝐬?
- 𝐓𝐨 𝐭𝐡𝐞 𝐬𝐭𝐚𝐫”
( Quý cô muốn tới đâu?
Tới những vì sao )

𝟒. “𝐀 𝐰𝐨𝐦𝐚𝐧’𝐬 𝐡𝐞𝐚𝐫𝐭 𝐢𝐬 𝐚 𝐝𝐞𝐞𝐩 𝐨𝐜𝐞𝐚𝐧 𝐨𝐟 𝐬𝐞𝐜𝐫𝐞𝐭𝐬”
( Trái tim phụ nữ là một đại dương chứa đầy những bí mật.)

𝟓. “𝐈𝐭’𝐬 𝐧𝐨𝐭 𝐮𝐩 𝐭𝐨 𝐲𝐨𝐮 𝐭𝐨 𝐬𝐚𝐯𝐞 𝐦𝐞, 𝐉𝐚𝐜𝐤
𝐘𝐨𝐮 𝐚𝐫𝐞 𝐫𝐢𝐠𝐡𝐭, 𝐎𝐧𝐥𝐲 𝐲𝐨𝐮 𝐜𝐚𝐧 𝐝𝐨 𝐭𝐡𝐚𝐭”
( Cứu em không phụ thuộc vào anh, Jack
Đúng vậy, chỉ em mới có thể làm điều đó)

𝟔. “𝐘𝐨𝐮 𝐣𝐮𝐦𝐩, 𝐈 𝐣𝐮𝐦𝐩, 𝐫𝐞𝐦𝐞𝐦𝐛𝐞𝐫?”
( Em mà nhảy xuống, anh cũng sẽ nhảy, nhớ chưa? )

𝟕. “𝐈 𝐝𝐨𝐧’𝐭 𝐞𝐯𝐞𝐧 𝐡𝐚𝐯𝐞 𝐚 𝐩𝐢𝐜𝐭𝐮𝐫𝐞 𝐨𝐟 𝐡𝐢𝐦. 𝐇𝐞 𝐞𝐱𝐢𝐬𝐭𝐬 𝐧𝐨𝐰 𝐨𝐧𝐥𝐲 𝐢𝐧 𝐦𝐲 𝐦𝐞𝐦𝐨𝐫𝐲.”
( Tôi thậm chí không còn một bức hình nào của anh ấy. Anh ấy giờ đây chỉ xuất hiện trong ký ức của tôi mà thôi.)

𝟖. “𝐘𝐨𝐮’𝐯𝐞 𝐠𝐨𝐧𝐧𝐚 𝐝𝐢𝐞 𝐚𝐧 𝐨𝐥𝐝, 𝐨𝐥𝐝 𝐥𝐚𝐝𝐲, 𝐰𝐚𝐫𝐦 𝐢𝐧 𝐡𝐞𝐫 𝐛𝐞𝐝. 𝐍𝐨𝐭 𝐭𝐡𝐞𝐫𝐞, 𝐧𝐨𝐭 𝐭𝐡𝐢𝐬 𝐧𝐢𝐠𝐡𝐭, 𝐧𝐨𝐭 𝐥𝐢𝐤𝐞 𝐭𝐡𝐢𝐬. 𝐃𝐨 𝐲𝐨𝐮 𝐮𝐧𝐝𝐞𝐫𝐬𝐭𝐚𝐧𝐝 𝐦𝐞?”
( Em phải chết khi về già, khi đã là một quý bà, một cái chết thật ấm áp trên giường ngủ của mình. Không phải ở đây, không phải đêm nay, không phải bằng cách như thế này. Em hiểu anh chứ? )

𝟗. “𝐈 𝐬𝐚𝐰 𝐦𝐲 𝐰𝐡𝐨𝐥𝐞 𝐥𝐢𝐟𝐞 𝐚𝐬 𝐢𝐟 𝐈’𝐝 𝐚𝐥𝐫𝐞𝐚𝐝𝐲 𝐥𝐢𝐯𝐞𝐝 𝐢𝐭. 𝐀𝐧 𝐞𝐧𝐝𝐥𝐞𝐬𝐬 𝐩𝐚𝐫𝐚𝐝𝐞 𝐨𝐟 𝐩𝐚𝐫𝐭𝐢𝐞𝐬 𝐚𝐧𝐝 𝐜𝐨𝐭𝐢𝐥𝐥𝐢𝐨𝐧𝐬, 𝐲𝐚𝐜𝐡𝐭𝐬 𝐚𝐧𝐝 𝐩𝐨𝐥𝐨 𝐦𝐚𝐭𝐜𝐡𝐞𝐬. 𝐀𝐥𝐰𝐚𝐲𝐬 𝐭𝐡𝐞 𝐬𝐚𝐦𝐞 𝐧𝐚𝐫𝐫𝐨𝐰 𝐩𝐞𝐨𝐩𝐥𝐞, 𝐭𝐡𝐞 𝐬𝐚𝐦𝐞 𝐦𝐢𝐧𝐝𝐥𝐞𝐬𝐬 𝐜𝐡𝐚𝐭𝐭𝐞𝐫𝐬. 𝐈 𝐟𝐞𝐥𝐭 𝐥𝐢𝐤𝐞 𝐈 𝐰𝐚𝐬 𝐬𝐭𝐚𝐧𝐝𝐢𝐧𝐠 𝐚𝐭 𝐚 𝐠𝐫𝐞𝐚𝐭 𝐩𝐫𝐞𝐜𝐢𝐩𝐢𝐜𝐞, 𝐰𝐢𝐭𝐡 𝐧𝐨 𝐨𝐧𝐞 𝐩𝐮𝐥𝐥 𝐦𝐞 𝐛𝐚𝐜𝐤, 𝐧𝐨 𝐨𝐧𝐞 𝐰𝐡𝐨 𝐜𝐚𝐫𝐞𝐝… 𝐨𝐫 𝐞𝐯𝐞𝐧 𝐧𝐨𝐭𝐢𝐜𝐞𝐝.
( Em thấy trước cuộc đời mình như thế tôi đã trải qua nó vậy, những bữa tiệc liên miên, nhảy múa, du thuyền và các trận polo không dứt. Luôn là những con người thiển cận, những cuộc trò chuyện vô nghĩa. Em thấy mình như đứng trên một vách núi nguy hiểm mà chẳng có ai định lôi mình lại, chẳng ai quan tâm.. hay thậm chí là chú ý đến.)

𝟏𝟎. “𝐖𝐡𝐞𝐧 𝐲𝐨𝐮 𝐠𝐨𝐭 𝐧𝐨𝐭𝐡𝐢𝐧𝐠, 𝐲𝐨𝐮 𝐠𝐨𝐭 𝐧𝐨𝐭𝐡𝐢𝐧𝐠 𝐭𝐨 𝐥𝐨𝐬𝐞”
( Khi không có gì trong tay, anh sẽ chẳng còn gì để mất cả.)

------------------------------

17/10/2024

❤️25 IDIOMS thường gặp Chủ Đề FRIENDSHIP - Lưu lại để nhớ thêm 1 lần

1. Cross someone’s path: tình cờ lướt qua

2. On the same wavelength: chung tần số (hiểu nhau)

3. As thick as thieves: vô cùng thân thiết

4. Know someone inside out: hiểu rõ về ai

5. A shoulder to cry on: một bờ vai để dựa vào

6. Strike up a friendship: bắt đầu làm bạn

7. To be joined at the hip: như hình với bóng, luôn luôn có nhau

8. To speak the same language: có tiếng nói chung, hợp nhau

9. To get along/ on with someone: có mối quan hệ tốt với ai, hòa thuận với ai

10. Build bridges: rút ngắn khoảng cách, trở lên thân thiết

11. Friends in high places: chỉ việc một người có quen những người bạn ở vị thế cao, có tiền hoặc có quyền lực

12. At odds with someone: chỉ những người đang có mâu thuẫn hay bất đồng với nhau

13. Birds of a feather: chỉ những người có điểm chung với nhau như sở thích, thú vui

14. Man’s best friend: chỉ động vật, thú cưng, người bạn thân thiết của con người

15. Two peas in a pod: giống hệt nhau, giống nhau như đúc

16. A bosom friend: bạn thân hoặc rất thân

17. A fair-weather friend: người bạn chỉ ở bên ta trong lúc ta thuận lợi

18. Through thick and thin: những người bạn đồng cam cộng khổ, ở bên bạn qua những vui, buồn trong cuộc sống

19. Circle of friends: nhóm bạn

20. Close-knit: gắn bó với nhau

21. Be as thick as thieves: cực kỳ thân thiết và gần gũi

22. Bury the hatchet / bury your differences: giảng hòa

23. Get on like a house on fire / get along like a house on fire: nhanh chóng kết bạn với nhau và có mối quan hệ rất thân thiết

24. See eye to eye with someone: đồng ý hay nhất trí với ai đó

25. Keep/stay in touch (with someone): giữ liên l

13/10/2024

Thank you!🙂❤️

12/10/2024

SỰ THẬT ĐAU LÒNG TRONG ĐỜI
1. Ngoại hình không quan trọng (Looks don't matter) là lời nói dối lớn nhất (is the biggest lie).

2. Những cô gái ngoan hiền (Good girls) sẽ luôn chịu nhiều đau khổ (always suffer).

3. Con người ta (People) không dễ dàng thay đổi (don't change easily). Chỉ là họ chưa thể hiện (They just haven't shown) đúng bản chất của mình mà thôi (their true nature yet).

4. Khi bạn có (When you have) tài chính vững chắc (financial capacity), không có ai (there is no one) không đối xử tốt với bạn cả (who doesn't treat you well).

5. Tình yêu không phải là (Love is not) một khoản tiền (a deposit) gửi trong ngân hàng (in the bank).
Không phải là (It's not that) bạn càng gửi nhiều tiền (the more you deposit), bạn càng có nhiều lợi nhuận (the more profitable you are). Đôi khi
(Sometimes), tình yêu là khi (love is about) bạn cho đi càng nhiều (the more you give), thì bạn càng không nhận lại được gì (the more you don't get in return).

6. Một người trong 2 tháng (A person in 2 months) có thể khiến bạn cảm thấy điều (can make you feel what)
mà một người trong 2 năm (a person in 2 years) không thể (couldn't).
Thời gian chẳng là gì (Time means nothing), nhưng tính cách thì có (but character does).

7. Suy cho cùng (After all), mọi thứ thất vọng (everything disappointing) trên đời này (in this life) là do (is because) bạn quá kỳ vọng mà ra (you overexpect).

8. The person you love the most will be your biggest lesson.
( Ông trời sẽ biến người mà bạn yêu thương nhất trở thành một bài học lớn nhất trong cuộc đời bạn )

Want your school to be the top-listed School/college in Phúc Lý?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Culinary Team

Attire

Telephone

Website

Address


Phúc Lý