EFUN English Center

EFUN English Center Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from EFUN English Center, Education, Kim Giang.

26/08/2017
10/06/2015

COUNTRY or NATION?
Cả hai danh từ đều dùng chỉ quốc gia, đất nước, Tổ Quốc, tuy nhiên sẽ có sự khác nhau nho nhỏ dưới đây:
- Country /ˈkʌntɾɪ/: Một vùng lãnh thổ tạo nên một thể thống nhất về mặt chính trị.
- Nation /ˈneɪʃn/: Một cộng đồng lớn gồm những người sống trong cùng một quốc gia (country) dưới cùng một chính quyền.
Như vậy, nếu như country nhấn mạnh về mặt địa lý thì nation ám chỉ đến ý nghĩa dân tộc. Các bạn hãy tùy vào ngữ cảnh để sử dụng hai từ trên sao cho phù hợp nhé!

08/06/2015

Sau đây là một cách cực kì đơn giản để các bạn phân biệt khi nào SAY và TELL nhé:

- Theo sau SAY không có tân ngữ chỉ người. Cách dùng say phổ biến: say something to/about somebody.
Ví dụ:
She always says bad things about people. (Cô ta lúc nào cũng đi nói xấu thiên hạ)
Say something to me, please! (Làm ơn hãy nói gì đó với tôi đi!)

- Theo sau TELL thường có tân ngữ. Đó có thể là tân ngữ chỉ người hoặc chỉ vật.
Ví dụ:
She is always telling lies. (Cô ấy lúc nào cũng nói dối)
He told me he loved me. (Chàng nói với mình là chàng yêu mình)
Ở hai ví dụ trên, tân ngữ chỉ người là me, tân ngữ còn lại lies chỉ sự vật, việc.
Các bạn chú ý nhé.

WORD FACTS: AFFECT vs. EFFECTLọt top những cặp đôi từ dễ gây nhầm lẫn nhất trong Tiếng Anh, affect và effect thật sự khô...
06/06/2015

WORD FACTS: AFFECT vs. EFFECT
Lọt top những cặp đôi từ dễ gây nhầm lẫn nhất trong Tiếng Anh, affect và effect thật sự không khó phân biệt nếu như các bạn nắm được bản chất cũng như cách sử dụng chúng:

Affect /əˈfekt/:
• Là ngoại động từ (transitive verb)
• Luôn theo sau bởi tân ngữ (object)
• Mang nghĩa: tác động, gây ảnh hưởng.
Example: The price of petrol and gases seriously affect the price of food. (Giá dầu mỏ và khí đốt ảnh hưởng nghiêm trọng tới giá lương thực)
Effect /ɪˈfekt/:
• Là danh từ (noun)
• Mang nghĩa: hiệu quả, tác dụng, ảnh hưởng.
Example: The price of petrol and gases had a serious effect on the price of food.
Chú ý: Khi là động từ, effect mang nghĩa thực hiện (= to carry out).
Example: A new project on preventing natural disaster has been effected in several remote areas. (Dự án phòng chống thiên tai mới vừa được tiến hành ở một số vùng hẻo lánh).

05/06/2015

BASIC /ˈbeɪsɪk/
Hãy để ý chữ s trong từ được phát âm /s/, không phải /z/ nhé. Tương tự đối với các từ base /beɪs/, basement /ˈbeɪsmənt/, basis /ˈbeɪsɪs/.
Một số cụm từ bắt đầu với basic:
Basic knowledge /~ ˈnɒlɪdʒ/: Kiến thức cơ bản
Basic rights /~ rɑɪts/: Các quyền cơ bản (của con người)
Basic needs /~ niːdz/: Các nhu cầu cơ bản
Basic instinct /~ 'ɪnstɪŋkt/: Bản năng gốc
Basic skill /~ skɪl/: Kỹ năng cơ bản
Basic nature /~ ˈneɪtʃə(r)/: Bản chất
Basic training /~ ˈtreɪnɪŋ/: Đào tạo sơ cấp

TO BITE THE DUST – to fall to the ground, wounded or dead Có bạn nào liên tưởng cụm từ trên với từ “cạp đất” huyền thoại...
01/06/2015

TO BITE THE DUST – to fall to the ground, wounded or dead

Có bạn nào liên tưởng cụm từ trên với từ “cạp đất” huyền thoại không?
Nghĩa chính xác của bite the dust
1. Qua đời, chết, ngủm
2. Thành phế thải (đối với đồ vật)

Cùng thưởng thức ca khúc Another one bite the dust của Queen được cover lại bởi dàn cast của Glee nào
https://www.youtube.com/watch?v=ASF0cbeSi4M

30/05/2015

Làm thế nào để miêu tả đôi mắt một cách sinh động bằng Tiếng Anh khi bạn đã quá nhàm với các từ beautiful, pretty, nice, bright, etc.? Đừng ngại sử dụng những từ dưới đây nhé:
- Sunken: mắt trũng sâu
- Cross-eyed: mắt lác
- Close-set: mắt gần nhau
- Wide-set: mắt xa nhau
- Deep-set: mắt sâu
- Almond eyes: mắt hình quả hạnh
- Double-lid eyes: mắt hai mí
- Mono-lid eyes: mắt một mí
- Down-turned/droopy eyes: mắt đuôi cụp
- Up-turned eyes: mắt xếch
- Protruding eyes: mắt lồi

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau học một số từ vựng về chủ đề work. Những từ vựng rất hữu ích cho các bạn muốn thi IELTS đó...
29/05/2015

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau học một số từ vựng về chủ đề work. Những từ vựng rất hữu ích cho các bạn muốn thi IELTS đó nha.
- Perk /pɜːk/: bổng lộc
- Commission /kəˈmɪʃən/: tiền hoa hồng
- Promotion /pɾəˈməʊʃn/: thăng chức
- Job satisfaction /dʒɒb ˌsætɪsˈfækʃn/: sự hài lòng về công việc
- Job description /dʒɒb dɪˈskɾɪpʃn/: mô tả công việc
- Working condition /wɜːkɪŋ kənˈdɪʃn/: điều kiện làm việc
- Health insurance /helθ ɪnˈʃɔːɾəns/: bảo hiểm sức khỏe
- Workaholic /ˌwɜːkəˈhɒlɪk/: người nghiện công việc
- To be made redundant /meɪd ɾɪˈdʌndənt/: bị thôi việc
- To be in charge of /ɪn t̬ʃɑːdʒ əv/: chịu trách nhiệm về
- To involve /ɪnˈvɒlv/: bao gồm, đòi hỏi

28/05/2015

Hôm nay chúng ta sẽ cùng học phát âm một từ, mà mình chắc là các bạn đều biết nhưng phát âm từ này đúng hay không thì hãy cùng trải nghiệm cùng eFUN nhé.

COMFORTABLE /ˈkʌmftəbl/
Một lỗi sai về phát âm rất phổ biến mà người học Tiếng Anh hay mắc phải là ngộ nhận từ comfortable có 4 âm tiết, dù trên thực tế nó chỉ có 3 âm tiết mà thôi.
Một điều nữa, âm /ʌ/ trong com- sẽ được phát âm gần giống chữ ă trong Tiếng Việt.
Còn –for- bị “nuốt” âm -> phát âm là /f/
Đừng bạn nào phát âm thành “com-pho” như trong quảng cáo nước xả vải nhé!

THICK-SKINNED Bạn nào là fan nhạc US-UK không thể không biết tới ca khúc Elastic Heart đình đám của Sia với câu điệp khú...
26/05/2015

THICK-SKINNED

Bạn nào là fan nhạc US-UK không thể không biết tới ca khúc Elastic Heart đình đám của Sia với câu điệp khúc vô cùng catchy (bắt tai) và tượng hình:
I’ve got thick skin and an elastic heart
Vậy thick skin là gì?
Thick /θɪk/: dày
Skin /skɪn/: da, vỏ (trái cây)
-> thick skin: mặt dày, không biết xấu hổ hay tự ái. Và chúng ta có tính từ thick-skinned
Đến đây các bạn đã hiểu được nghĩa của câu điệp khúc kia chưa? Hãy comment bên dưới nhé!

TO START FROM SCRATCHDefinition: to start doing something from the very beginning without preparations or advantagesKhi ...
15/05/2015

TO START FROM SCRATCH

Definition: to start doing something from the very beginning without preparations or advantages

Khi gặp cụm từ này nhiều bạn sẽ lập tức đi tra từ SCRATCH /skɾætʃ/ (vết rách, vết xước) và tự hỏi BẮT ĐẦU TỪ VẾT XƯỚC nghĩa là gì?

Thực ra, cụm từ này bắt nguồn từ các môn thể thao trước kia, khi người ta kẻ một vạch trên sân chơi (SCRATCH THE GROUND) để lấy đích xuất phát. Vì thế, hiểu nôm na START FROM SCRATCH tức là làm việc gì đó từ điểm xuất phát mà không được chuẩn bị trước hoặc không lợi thế (tức là từ tay trắng).

Example: We had no choice but to start from scratch after our company’s bankruptcy.
(Chúng tôi không còn lựa chọn nào ngoài việc bắt đầu lại từ tay trắng sau khi công ty bị phá sản)

Address

Kim Giang

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when EFUN English Center posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share

Category