10/03/2017
Những cụm từ nói về giấc ngủ trong tiếng Anh
Bạn có phải là "night owl" (cú đêm)? Bạn diễn đạt một giấc ngủ sâu như thế nào bằng tiếng Anh?
Trang Phrase Mix cung cấp các cụm từ thông dụng để diễn tả giấc ngủ trong tiếng Anh.
Đi ngủ
- go to bed: đi ngủ (có chủ đích từ trước).
- fall asleep: ngủ (hành động xảy đến với bạn mà không có dự định từ trước).
- go straight to sleep: ngủ ngay lập tức sau một việc gì đó, chẳng hạn ngay sau khi trở về nhà.
- tuck (someone) in: ôm ấp, vỗ về một ai đó (thường là trẻ em) để chúng dễ ngủ.
- take a nap: chợp mắt một lúc, thường là ban ngày và vào buổi trưa.
- (someone) is passed out: ngủ thiếp đi .
nhung-cum-tu-noi-ve-giac-ngu-trong-tieng-anh
Giấc ngủ
- get a good night's sleep: ngủ một giấc ngon lành.
- a heavy sleeper: một người ngủ rất say, không dễ dàng bị tỉnh giấc vào ban đêm.
- sleep like a baby: ngủ sâu và có vẻ bình yên như một đứa trẻ.
- sleep like a log: ngủ say như chết (cũng tả giấc ngủ sâu nhưng hàm ý hơi tiêu cực).
- snore: ngáy
- sleep on back: ngủ nằm ngửa
- sleep on stomach: ngủ nằm sấp
- sleep on side: ngủ nằm nghiêng
- get ... hours of sleep a night: ngủ bao nhiêu tiếng mỗi đêm
Không ngủ
- stay up late: thức khuya
- be tossing and turning all night: trằn trọc khó ngủ
- a restless sleeper: một người khó ngủ, hay trằn trọc, thao thức, tỉnh giấc giữa đêm
- have insomnia: mắc chứng mất ngủ
- pull an all-nighter: thức suốt đêm để làm việc, học bài hoặc ra ngoài
- a night owl: cú đêm (những người hay thức khuya)
- sleep in: ngủ nướng
Thức giấc
- crawl back in bed: ngủ lại sau khi tỉnh giấc
- wake up to an alarm: tỉnh dậy khi chuông báo thức reo
- get up at the crack of dawn: thức giấc sớm khi mặt trời mọc
- oversleep: ngủ quá giấc, dậy trễ
- Rise and shine: câu dùng để nói với ai đó khi tỉnh dậy, mang tính cổ vũ
- an early bird: một người dậy sớm
Buồn ngủ
- drowsy: buồn ngủ, thờ thẫn, gà gật.
- I can barely hold my eyes open: Tôi cố gắng mở mắt nhưng mắt cứ díu lại.
- I'm exhausted: Tôi kiệt sức (và buồn ngủ).
Phiêu Linh
01/03/2017
vs
10 thuật ngữ với “brand”
Chúng ta thường nghe rất nhiều về danh từ “brand – thương hiệu” trong lĩnh vực Marketing hàng ngày. Bên cạnh những cụm từ quen thuộc như ‘brand name”, còn có nhiều thuật ngữ liên quan đến từ này nữa.
Cùng Cambridge tìm hiểu sâu hơn về 10 định nghĩa khác liên quan đến “brand” các bạn nhé!
Chúng ta học được một số định nghĩa sau:
1. brandname – what a brand is called – tên thương hiệu
2. brand awareness – how much people are aware of a brand – nhận biết thương hiệu
3. brand identity – What a company wants people think about a brand – hệ thống nhận diện thương hiệu (bao gồm những ấn phẩm nhận diện như logo, bảng hiệu...công ty)
4. brand image – what people actually think about a brand – hình ảnh thương hiệu
5. off-brand – when a product doesn’t fit the company’s brand – không hợp quy cách thương hiệu
6. brand equity – the value (either monetary or not) that a brand adds to a product or service) - Tài sản thương hiệu bao gồm tất cả những giá trị đặc thù mà thương hiệu mang đến cho những người liên quan (khách hàng, nhân viên, cổ đông, cộng đồng…). Những giá trị này sẽ được cộng vào sản phẩm hay dịch vụ nhằm để gia tăng giá trị đối với những người liên quan.
7. brand loyalty- when people like a brand and buy it again and again – sự trung thành với thương hiệu
8. branding – when a product or service is associated with a brand – xây dựng thương hiệu
9. brand extension – when an existing brand is used to support a new range of products – mở rộng thương hiệu
10. derived brand – when a component of a product becomes a brand in its own rights (e.g. Intel in PCs) – thương hiệu tách ra- khi một nhà cung cấp (một trong những component của sản phẩm) sử dụng thương hiệu riêng của họ cho một thành phần của sản phẩm. Ví dụ như Intel, con chip của intel mang thương hiệu riêng biệt so với cả cái máy tính.
Hi vọng sau bài viết, các bạn đã nắm được một số thuật ngữ quan trọng về Brand (thương hiệu). Cùng đón chờ những bài chia sẻ tiếp theo nhé!
09/02/2017
3 Lầm tưởng về bài thi IELTS SPEAKING
1. Sử dụng từ Academic để đạt điểm cao.
NOPE! Việc sử dụng những từ academic trong văn nói sẽ gây ra sự mất tự nhiên và đôi khi gây khó hiểu cho giám khảo. Nên sử dụng những từ ngữ đơn giản và có thiên hướng văn nói hơn. Ví dụ thay vì nói là "Young people show a tremendous propensity for sports" thì có thể nói 1 cách đơn giản là "Young people really love playing sports".
2. Nói càng nhiều càng tốt
NOPE! Thời gian để trả lời các câu hỏi đều bị kiểm soát chặt chẽ vì mỗi người chỉ có tối đa 14p-15p cho phần thi nói. Nói quá dài thì bài nói sẽ bị mất tính mạch lạc và sẽ bị giám khảo ngắt lời.
3. Không được đưa ví dụ và cảm nhận cá nhân vào câu trả lời (đặc biệt là part 3)
NOPE! Mọi người NÊN tìm cách đưa ví dụ và cảm nhận cá nhân vào câu trả lời là đằng khác. Admin đã trao đổi khá nhiều với giám khảo và hầu như họ đều thích thú hơn khi thí sinh đưa những thông tin này vào bài nói.
18/09/2016
https://www.youtube.com/watch?v=RObWrxjs9KY&list=PL01269B14A762A15F&index=6
Study English - Series 1, Episode 6: Greenhouse Gases
In this episode we'll be looking at the language of cause and effect. Plus the names of countries and nationalities. For more information go to: http://www.a...