02/09/2026
🇻🇳Song ngữ Việt Hàn bản tuyên ngôn độc lập 2/9🇻🇳
Hỡi đồng bào cả nước,
전국의 동포 여러분,
"Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng.
“모든 사람은 평등한 권리를 가지고 태어났습니다.
Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc".
창조주는 그들에게 누구도 침해할 수 없는 권리를 부여했습니다. 그 권리에는 생명에 대한 권리, 자유에 대한 권리, 행복을 추구할 권리가 있습니다.”
Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mỹ.
이 불후의 명언은 1776년 미국의 독립선언서에 담겨 있습니다.
Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng; dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.
이를 확대하여 해석하면, 이 말은 세계의 모든 민족은 평등하게 태어났으며, 모든 민족은 생존할 권리와 행복을 누릴 권리, 자유를 누릴 권리를 가지고 있다는 의미입니다.
Bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói:
1791년 프랑스 혁명의 인권 및 시민권 선언에서도 다음과 같이 말하고 있습니다.
"Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi".
“인간은 자유롭고 권리에 있어서 평등하게 태어났으며, 언제나 자유롭고 권리에 있어서 평등해야 합니다.”
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.
이것은 누구도 부정할 수 없는 진리입니다.
Thế mà hơn tám mươi năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta.
그런데도 지난 80여 년 동안 프랑스 식민주의자들은 자유, 평등, 박애라는 기치를 내세워 우리나라를 강탈하고 우리 동포를 억압해 왔습니다.
Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa.
그들의 행위는 인도주의와 정의에 완전히 어긋나는 것이었습니다.
Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.
정치적으로 그들은 우리 국민에게 어떠한 민주적 자유도 절대로 허용하지 않았습니다.
Chúng thi hành những luật pháp dã man.
그들은 야만적인 법률을 시행했습니다.
Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.
그들은 우리나라의 통일을 가로막고 우리 민족의 단결을 방해하기 위해 중부, 남부, 북부에 서로 다른 세 가지 통치 체제를 만들었습니다.
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học.
그들은 학교보다 더 많은 감옥을 세웠습니다.
Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta.
그들은 애국자들과 민족을 사랑하는 사람들을 무자비하게 학살했습니다.
Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
그들은 우리의 봉기를 피바다로 만들었습니다.
Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân.
그들은 여론을 통제하고 우민화 정책을 시행했습니다.
Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược.
그들은 아편과 술을 이용하여 우리 민족을 쇠약하게 만들었습니다.
Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều.
경제적으로 그들은 우리 국민을 뼛속까지 착취하여 우리 국민을 가난하고 궁핍하게 만들고, 우리나라를 황폐하고 피폐하게 만들었습니다.
Chúng cướp không ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu.
그들은 토지와 광산, 원자재를 강제로 빼앗았습니다.
Chúng giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng.
그들은 지폐 발행과 수출입을 독점했습니다.
Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý, làm cho dân ta, nhất là dân cày và dân buôn, trở nên bần cùng.
그들은 수백 가지의 부당한 세금을 부과하여 우리 국민, 특히 농민과 상인들을 빈곤에 빠뜨렸습니다.
Chúng không cho các nhà tư sản ta ngóc đầu lên.
그들은 우리나라 자본가들이 성장하지 못하도록 억압했습니다.
Chúng bóc lột công nhân ta một cách vô cùng tàn nhẫn.
그들은 우리 노동자들을 극도로 잔혹하게 착취했습니다.
Mùa thu năm 1940, phát-xít Nhật đến xâm lăng Đông - Dương để mở thêm căn cứ đánh Đồng minh, thì bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật.
1940년 가을, 일본 파시스트가 연합군을 공격하기 위한 기지를 추가로 확보하기 위해 인도차이나를 침략하자, 프랑스 식민주의자들은 무릎 꿇고 항복하여 일본군을 맞아들이기 위해 우리나라의 문을 열었습니다.
Từ đó dân ta chịu hai tầng xiềng xích: Pháp và Nhật.
그때부터 우리 국민은 프랑스와 일본이라는 이중의 족쇄에 얽매였습니다.
Từ đó dân ta càng cực khổ, nghèo nàn.
그때부터 우리 국민의 고통과 가난은 더욱 심해졌습니다.
Kết quả là cuối năm ngoái sang đầu năm nay, từ Quảng trị đến Bắc kỳ hơn hai triệu đồng bào ta bị chết đói.
그 결과 지난해 말부터 올해 초까지 꽝찌에서 북부 지역에 이르는 곳에서 200만 명이 넘는 우리 동포가 굶어 죽었습니다.
Ngày 9 tháng 3 năm nay, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp.
올해 3월 9일, 일본은 프랑스군의 무장을 해제시켰습니다.
Bọn thực dân Pháp hoặc bỏ chạy hoặc đầu hàng.
프랑스 식민주의자들은 도망치거나 항복했습니다.
Thế là chẳng những chúng không "bảo hộ" được ta, trái lại, trong 5 năm, chúng đã bán nước ta hai lần cho Nhật.
따라서 그들은 우리를 “보호”하기는커녕 오히려 5년 동안 두 차례나 우리나라를 일본에 팔아넘겼습니다.
Trước ngày mồng 9 tháng 3, biết bao lần Việt minh đã kêu gọi người Pháp liên minh để chống Nhật.
3월 9일 이전에도 베트민은 여러 차례 프랑스인들에게 일본에 맞서 연합할 것을 호소했습니다.
Bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng, lại thẳng tay khủng bố Việt minh hơn nữa.
그러나 프랑스 식민주의자들은 이에 응하지 않았을 뿐만 아니라 오히려 베트민에 대한 탄압을 더욱 가혹하게 강화했습니다.
Thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng.
심지어 패하여 도망치는 순간에도 그들은 잔인하게 옌바이와 까오방의 수많은 정치범을 살해했습니다.
Tuy vậy, đối với nước Pháp, đồng bào ta vẫn giữ một thái độ khoan hồng và nhân đạo.
그럼에도 불구하고 우리 동포들은 프랑스에 대해 여전히 관용적이고 인도적인 태도를 유지했습니다.
Sau cuộc biến động ngày mồng 9 tháng 3, Việt minh đã giúp cho nhiều người Pháp chạy qua biên thùy, lại cứu cho nhiều người Pháp ra khỏi nhà giam Nhật, và bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ.
3월 9일의 사변 이후 베트민은 많은 프랑스인들이 국경을 넘어 탈출할 수 있도록 도왔으며, 또한 많은 프랑스인들을 일본군의 감옥에서 구출하고 그들의 생명과 재산을 보호했습니다.
Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa.
사실 1940년 가을부터 우리나라는 더 이상 프랑스의 식민지가 아니라 일본의 식민지가 되었습니다.
Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
일본이 연합군에 항복하자 우리나라 국민은 전국적으로 봉기하여 정권을 장악하고 베트남 민주공화국을 수립했습니다.
Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.
사실 우리 국민은 프랑스가 아니라 일본의 손에서 베트남을 되찾았습니다.
Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.
프랑스는 도망치고, 일본은 항복했으며, 바오다이 황제는 퇴위했습니다.
Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần một trăm năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập.
우리 국민은 거의 100년에 걸친 식민 지배의 족쇄를 타도하고 독립된 베트남을 건설했습니다.
Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa.
또한 우리 국민은 수십 세기에 걸친 군주제를 타도하고 민주공화제를 수립했습니다.
Bởi thế cho nên, chúng tôi, Lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.
그러므로 신생 베트남의 임시정부인 우리는 베트남 국민 전체를 대표하여 프랑스와의 모든 관계를 완전히 단절하고, 프랑스가 베트남에 관해 체결한 모든 조약을 폐기하며, 베트남 영토에서 프랑스가 누려 온 모든 특권을 폐지한다고 선언합니다.
Toàn dân Việt Nam, trên dưới một lòng, kiên quyết chống lại âm mưu của bọn thực dân Pháp.
베트남 국민 전체는 위아래가 한마음이 되어 프랑스 식민주의자들의 음모에 단호히 맞설 것입니다.
Chúng tôi tin rằng các nước Đồng minh đã công nhận những nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở các Hội nghị Tê-hê-răng và Cựu-kim-sơn, quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam.
우리는 연합국들이 테헤란 회의와 샌프란시스코 회의에서 민족 평등의 원칙을 인정한 만큼 베트남 국민의 독립권을 결코 인정하지 않을 수 없다고 믿습니다.
Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát-xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do!
80여 년 동안 프랑스의 노예적 지배에 용감하게 맞서 싸워 온 민족, 수년 동안 용감하게 연합군 편에 서서 파시즘에 맞서 싸워 온 민족은 마땅히 자유를 누려야 합니다!
Dân tộc đó phải được độc lập!
그 민족은 마땅히 독립을 누려야 합니다!
Vì những lẽ trên, chúng tôi, Chính phủ Lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng:
이러한 이유로 우리는 베트남 민주공화국 임시정부를 대표하여 세계에 엄숙히 선언합니다.
Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập.
베트남은 자유와 독립을 누릴 권리가 있으며, 실제로 자유롭고 독립된 국가가 되었습니다.
Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.
베트남 민족 전체는 모든 정신과 힘, 생명과 재산을 바쳐 그 자유와 독립의 권리를 굳건히 지킬 것을 결의합니다.
Hỡi đồng bào cả nước
→ 전국의 동포 여러분
Quyền bình đẳng
→ 평등권
Quyền không ai có thể xâm phạm được
→ 누구도 침해할 수 없는 권리
Quyền được sống
→ 생존권 / 생명권
Quyền tự do
→ 자유권
Quyền mưu cầu hạnh phúc
→ 행복을 추구할 권리
Lời bất hủ
→ 불후의 명언
Tuyên Ngôn Độc Lập
→ 독립선언서
Suy rộng ra
→ 더 나아가 해석하면
Tất cả các dân tộc trên thế giới
→ 세계의 모든 민족
Những lẽ phải không ai chối cãi được
→ 누구도 부정할 수 없는 진리
Thực dân Pháp
→ 프랑스 식민주의자 / 프랑스 식민 세력
Lợi dụng Lá Cờ Tự Do, Bình Đẳng, Bác Ái
→ 자유, 평등, 박애라는 기치를 이용하다
Cướp Đất Nước Ta
→ 우리나라를 강탈하다
Áp Bức Đồng Bào Ta
→ 우리 동포를 억압하다
Trái Hẳn Với Nhân Đạo Và Chính Nghĩa
→ 인도주의와 정의에 완전히 어긋나다
Tự Do Dân Chủ
→ 민주적 자유
Luật Pháp Dã Man
→ 야만적인 법률
Ngăn Cản Việc Thống Nhất Đất Nước
→ 국가 통일을 방해하다
Dân Tộc Đoàn Kết
→ 민족의 단결
Thẳng Tay Chém Giết
→ 무자비하게 학살하다
Cuộc Khởi Nghĩa
→ 봉기 / 봉기 운동
Tắm Trong Những Bể Máu
→ 피바다에 빠뜨리다
Ràng Buộc Dư Luận
→ 여론을 통제하다
Chính Sách Ngu Dân
→ 우민화 정책
Làm Cho Nòi Giống Suy Nhược
→ 민족을 쇠약하게 만들다
Bóc Lột Đến Tận Xương Tủy
→ 뼛속까지 착취하다
Nghèo Nàn, Thiếu Thốn
→ 가난하고 궁핍하다
Xơ Xác, Tiêu Điều
→ 황폐하고 피폐하다
Cướp Không Ruộng Đất
→ 토지를 강제로 빼앗다
Hầm Mỏ, Nguyên Liệu
→ 광산과 원자재
Giữ Độc Quyền
→ 독점하다
Xuất Cảng Và Nhập Cảng
→ 수출과 수입
Hàng Trăm Thứ Thuế Vô Lý
→ 수백 가지의 부당한 세금
Trở Nên Bần Cùng
→ 빈곤에 빠지다
Bóc Lột Công Nhân Một Cách Tàn Nhẫn
→ 노동자를 잔혹하게 착취하다
Xâm Lăng Đông Dương
→ 인도차이나를 침략하다
Quân Đồng Minh
→ 연합군
Quỳ Gối Đầu Hàng
→ 무릎 꿇고 항복하다
Hai Tầng Xiềng Xích
→ 이중의 족쇄
Chịu Cảnh Cực Khổ, Nghèo Nàn
→ 고통과 가난에 시달리다
Chết Đói
→ 굶어 죽다 / 아사하다
Tước Khí Giới
→ 무장을 해제시키다
Bảo Hộ
→ 보호하다 / 보호국으로 통치하다
Bán Nước Cho Nhật
→ 일본에 나라를 팔아넘기다
Liên Minh Để Chống Nhật
→ 일본에 맞서 연합하다
Thẳng Tay Khủng Bố
→ 무자비하게 탄압하다
Tù Chính Trị
→ 정치범
Thái Độ Khoan Hồng Và Nhân Đạo
→ 관용적이고 인도적인 태도
Bảo Vệ Tính Mạng Và Tài Sản
→ 생명과 재산을 보호하다
Thành Thuộc Địa Của Nhật
→ 일본의 식민지가 되다
Nổi Dậy Giành Chính Quyền
→ 봉기하여 정권을 장악하다
Lập Nên Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
→ 베트남 민주공화국을 수립하다
Lấy Lại Nước Việt Nam
→ 베트남을 되찾다
Vua Bảo Đại Thoái Vị
→ 바오다이 황제가 퇴위하다
Đánh Đổ Xiềng Xích Thực Dân
→ 식민 지배의 족쇄를 타도하다
Xây Dựng Nước Việt Nam Độc Lập
→ 독립된 베트남을 건설하다
Chế Độ Quân Chủ
→ 군주제
Chế Độ Dân Chủ Cộng Hòa
→ 민주공화제
Chính Phủ Lâm Thời
→ 임시정부
Đại Biểu Cho Toàn Dân Việt Nam
→ 베트남 국민 전체를 대표하다
Thoát Ly Hẳn Quan Hệ Với Pháp
→ 프랑스와의 모든 관계를 완전히 단절하다
Xóa Bỏ Các Hiệp Ước
→ 조약을 폐기하다
Xóa Bỏ Tất Cả Đặc Quyền
→ 모든 특권을 폐지하다
Toàn Dân Trên Dưới Một Lòng
→ 온 국민이 한마음으로
Kiên Quyết Chống Lại Âm Mưu
→ 음모에 단호히 맞서다
Nguyên Tắc Dân Tộc Bình Đẳng
→ 민족 평등의 원칙
Quyền Độc Lập Của Dân Tộc
→ 민족의 독립권
Ách Nô Lệ
→ 노예의 굴레
Đứng Về Phe Đồng Minh
→ 연합군 편에 서다
Chống Phát-Xít
→ 파시즘에 맞서 싸우다
Dân Tộc Đó Phải Được Tự Do
→ 그 민족은 자유를 누려야 한다
Dân Tộc Đó Phải Được Độc Lập
→ 그 민족은 독립을 누려야 한다
Trịnh Trọng Tuyên Bố Với Thế Giới
→ 세계에 엄숙히 선언하다
Có Quyền Hưởng Tự Do Và Độc Lập
→ 자유와 독립을 누릴 권리가 있다
Trở Thành Một Nước Tự Do, Độc Lập
→ 자유롭고 독립된 국가가 되다
Toàn Thể Dân Tộc Việt Nam
→ 베트남 민족 전체 / 베트남 국민 전체
Đem Tất Cả Tinh Thần Và Lực Lượng
→ 모든 정신과 힘을 바치다
Tính Mạng Và Của Cải
→ 생명과 재산
Giữ Vững Quyền Tự Do, Độc Lập
→ 자유와 독립의 권리를 굳건히 지키다
Nguồn: Thầy Khoa
Le Huy Khoa