PHÒNG GD&ĐT HƯƠNG TRÀ

PHÒNG GD&ĐT HƯƠNG TRÀ

Share

Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from PHÒNG GD&ĐT HƯƠNG TRÀ, Education Website, Hue.

29/06/2025

Trân trọng thông báo!

16/06/2025

Những điểm nổi bật trong Luật Nhà giáo

✅👩‍🏫🇻🇳 NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT TRONG LUẬT NHÀ GIÁO
___
🇻🇳 Ngày 16/6, Quốc hội khóa XV đã chính thức thông qua Luật Nhà giáo, đạo luật chuyên ngành đầu tiên quy định đầy đủ về vị trí pháp lý, quyền, nghĩa vụ và các chính sách dành cho đội ngũ nhà giáo.

✍️ Đây là cột mốc quan trọng khẳng định chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước trong việc tôn vinh, chăm lo, bảo vệ và phát triển đội ngũ nhà giáo – lực lượng then chốt của sự nghiệp giáo dục.

📅 Luật gồm 9 chương, 42 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

16/06/2025

Quy định mới về tinh giản biên chế

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 quy định về tinh giản biên chế, có hiệu lực thi hành từ ngày 16/6/2025.

Nghị định này quy định về đối tượng, nguyên tắc, chính sách tinh giản biên chế và trách nhiệm thực hiện tinh giản biên chế trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã.
Đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế
Nghị định nêu rõ, đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế gồm:
1. Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ (gọi tắt là người lao động), nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Công chức, viên chức và người lao động dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ);
b) Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn do sắp xếp tổ chức bộ máy, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ);
c) Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý do cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc do quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
d) Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại nhân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại nhân sự để thực hiện cơ chế tự chủ;
đ) Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác hoặc bố trí được việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
e) Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
g) Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ gắn với thực thi chức trách nhiệm vụ, công việc được giao; trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
h) Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế mà có tổng số ngày nghỉ làm việc do ốm đau bằng hoặc cao hơn 200 ngày, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật; trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.
2. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ dôi dư do cơ cấu lại nhân lực của đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do sắp xếp lại tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ).
3. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ).
4. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
5. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền.
Đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế
Theo Nghị định, đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế gồm:
Những người đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế.
Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.
Chính sách nghỉ hưu trước tuổi
1. Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, thì còn được hưởng các chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
b) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP;
c) Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
2. Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
b) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP;
c) Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
3. Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
4. Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước
1. Đối tượng chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước được hưởng các chế độ sau:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng;
b) Được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Không áp dụng chính sách quy định tại khoản 1 nêu trên đối với những người đã làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đơn vị chuyển đổi sang đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc doanh nghiệp hoặc cổ phần hóa vẫn được giữ lại làm việc; những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế có tuổi đời còn từ đủ 03 năm trở xuống đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021; những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế có tuổi đời còn từ đủ 03 tuổi trở xuống đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Chính sách thôi việc
Chính sách thôi việc ngay
Đối tượng chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại Nghị định này, nếu thôi việc ngay thì được hưởng các chế độ sau:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm;
b) Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;
c) Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Chính sách thôi việc sau khi đi học nghề
Đối tượng có tuổi đời dưới 45 tuổi, có sức khỏe, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật nhưng đang đảm nhận các công việc không phù hợp về trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo, có nguyện vọng thôi việc thì được cơ quan, tổ chức, đơn vị tạo điều kiện cho đi học nghề trước khi giải quyết thôi việc, tự tìm việc làm mới, được hưởng các chế độ sau:
a) Được hưởng nguyên tiền lương hiện hưởng và được cơ quan, đơn vị đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp) trong thời gian đi học nghề, nhưng thời gian hưởng tối đa là 06 tháng;
b) Được trợ cấp một khoản kinh phí học nghề bằng chi phí cho khóa học nghề tối đa là 06 tháng mức lương hiện hưởng để đóng cho cơ sở dạy nghề;
c) Sau khi kết thúc học nghề được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng tại thời điểm đi học để tìm việc làm;
d) Được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội;
đ) Trong thời gian đi học nghề được tính thời gian công tác liên tục nhưng không được tính thâm niên công tác để nâng bậc lương thường xuyên hàng năm.
e) Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương
1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP (không bao gồm đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này) thì được hưởng các chế độ sau:
a) Đối với người có dưới 05 năm công tác thì được hưởng các chế độ sau:
Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng công tác.
Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
b) Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:
Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu.
Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
c) Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:
Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với 60 tháng.
Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Đối với cán bộ, công chức cấp xã do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 nên được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách cấp xã thì được hưởng các chế độ như quy định tại khoản 1 Điều này nhưng tiền lương tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề của chức danh cán bộ, công chức cấp xã trước khi được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
3. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.
4. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước, Chính sách thôi việc (quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 😎 Nghị định này. Đồng thời, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nếu nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và được bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thì không được hưởng chính sách quy định tại Nghị định này.
Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP (không bao gồm đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này) thì được hưởng các chế độ sau:
a) Đối với người có dưới 05 năm công tác thì được hưởng các chế độ sau:
Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng công tác.
Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
b) Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:
Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu.
Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
c) Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:
Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với 60 tháng.
Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Đối với cán bộ, công chức cấp xã do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 nên được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng các chế độ như quy định tại khoản 1 Điều này nhưng tiền lương tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề của chức danh cán bộ, công chức cấp xã trước khi được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
3. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.
4. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không được hưởng chính sách Nghỉ hưu trước tuổi, chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước, Chính sách thôi việc (quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 😎 Nghị định này.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 6 năm 2025; thay thế Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế.
Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

TTCP

16/06/2025

Quốc hội biểu quyết thông qua Nghị quyết sửa đổi Hiến pháp năm 2013

Với 470 đại biểu Quốc hội có mặt và biểu quyết, đạt 98,33%, sáng 16/6 Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013.

Phát biểu trước Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Khắc Định cho rằng, đây là thời khắc lịch sử của đất nước. Kể từ khi được Quốc hội giao trọng trách xây dựng dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đến nay, với tinh thần làm việc tích cực, khẩn trương, nghiêm túc, cầu thị, khoa học và trách nhiệm, Ủy ban dự thảo sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013 đã nỗ lực, cố gắng trong nghiên cứu, xây dựng dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp; tổ chức lấy ý kiến nhân dân, các ngành, các cấp; giải trình, tiếp thu ý kiến đóng góp của nhân dân, các ngành, các cấp, ý kiến của đại biểu Quốc hội để hoàn thiện dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trình Quốc hội xem xét, thông qua ngay tại Kỳ họp thứ 9 này.

Việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân, các ngành, các cấp về dự thảo Nghị quyết đã nhận được sự tham gia hưởng ứng của rộng rãi các tầng lớp nhân dân. Với 280.226.909 lượt ý kiến tham gia, đã cho thấy sự quan tâm, đồng tình ủng hộ và tinh thần trách nhiệm rất cao của các tầng lớp nhân dân đối với những công việc hệ trọng của đất nước. Chủ trương sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 2013 và các nội dung dự kiến sửa đổi, bổ sung trong dự thảo Nghị quyết đã nhận được sự đồng thuận, thống nhất rất cao của tuyệt đại đa số các ý kiến góp ý, với tỷ lệ tán thành đạt 99,75%.

Các ý kiến góp ý của nhân dân, của đại biểu Quốc hội đã được Ủy ban nghiên cứu kỹ lưỡng, tiếp thu tối đa các ý kiến xác đáng để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Nghị quyết cũng như giải trình, tiếp thu, báo cáo đầy đủ trước Quốc hội. Ủy ban dự thảo sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013 xin trân trọng cảm ơn sự tham gia rất tích cực, trách nhiệm, tâm huyết của các tầng lớp Nhân dân, các cấp, các ngành và của các vị đại biểu Quốc hội đối với việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013.

Trên cơ sở ý kiến của nhân dân, ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan, bám sát Cương lĩnh và các nghị quyết, kết luận của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, đến nay, Ủy ban đã hoàn thành việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Nghị quyết để trình Quốc hội thông qua tại Kỳ họp Quốc hội.

"Bản dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trình Quốc hội thông qua lần này là sự kết tinh trí tuệ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, đã phản ánh sâu sắc ý chí, nguyện vọng của nhân dân, kết hợp giữa ý Đảng, lòng dân, phù hợp với tình hình thực tiễn và yêu cầu xây dựng, bảo vệ, phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới", Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Khắc Định nhấn mạnh.

Theo Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn, sau khi Quốc hội biểu quyết thông qua Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013, Chủ tịch nước sẽ ký Lệnh của Chủ tịch nước công bố Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ có hiệu lực thi hành.

V.Tôn/báo Tin tức và Dân tộc

12/06/2025

Hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng

Thay mặt Ban Bí thư, Thường trực Ban Bí thư Trần Cẩm Tú đã ký ban hành Hướng dẫn số 06- HD/TW ngày 9/6/2025, về một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng.

Căn cứ Điều lệ Đảng; Quy định số 294-QĐ/TW, ngày 26/5/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về thi hành Điều lệ Đảng; Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XIII, Ban Bí thư hướng dẫn chi tiết đối với 19 vấn đề cụ thể: về tuổi đời và trình độ học vấn của người vào Đảng ở một số trường hợp đặc biệt; về đảng viên phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; thủ tục xem xét kết nạp đảng viên (kể cả kết nạp lại); kết nạp đảng viên trong một số trường hợp cụ thể; quản lý hồ sơ đảng viên; chuyển sinh hoạt đảng…

Ban Bí thư ủy quyền cho Ban Tổ chức Trung ương xem xét, có ý kiến bằng văn bản trước khi cấp ủy trực thuộc Trung ương quyết định thành lập, giải thể đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng.

Đáng chú ý, tại mục 13 về cách tính nhiệm kỳ, số thứ tự đại hội đảng bộ, chi bộ, Hướng dẫn số 06- HD/TW nêu rõ, đối với đại hội đảng bộ, chi bộ tiến hành theo nhiệm kỳ, thực hiện đầy đủ các nội dung mà Điều lệ Đảng quy định thì nhiệm kỳ được tính theo thời điểm tiền hành đại hội. Số thứ tự đại hội tiếp nối theo thứ tự các nhiệm kỳ trước.

Những đảng bộ, chi bộ do chia tách, hợp nhất, sáp nhập thì cách tính số thứ tự đại hội, nhiệm kỳ là số thứ tự đại hội qua các thời kỳ lịch sử (kể cả thời gian chia tách, hợp nhất, sáp nhập) cộng thêm nhiệm kỳ hiện tại; đảng bộ, chi bộ được thành lập mới thì tính theo nhiệm kỳ mới. Một đảng bộ, chi bộ được tách thì các đảng bộ, chi bộ mới được tính số thứ tự đại hội, nhiệm kỳ liên tiếp như nhau. Một đảng bộ, chi bộ được thành lập mới hoặc được thành lập từ nhiều đơn vị khác nhau thì tính đại hội sau thành lập mới là nhiệm kỳ đầu tiên. Trường hợp đặc biệt cần phải có cách tính khác thì báo cáo Ban Bí thư xem xét, quyết định.

Nhiệm kỳ của đảng bộ bộ phận như nhiệm kỳ của đảng bộ cơ sở; số lượng cấp ủy viên của đảng ủy bộ phận không quá 7 cấp ủy viên. Thí điểm thực hiện nhiệm kỳ của chi bộ (không phải chi bộ cơ sở) là 5 năm. Đối với chi bộ thành lập mới, chia tách, hợp nhất, sáp nhập thì nhiệm kỳ đầu tiên không nhất thiết là 5 năm…

Hướng dẫn số 06- HD/TW được ban hành nhằm thực hiện Quy định 294-QĐ/TW, do Tổng Bí thư Tô Lâm ký ban hành ngày 26/5/2025 (thay thế Quy định số 232- QĐ/TW ngày 20/1/2025) về thi hành Điều lệ Đảng. Quy định số 294-QĐ/TW có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025, có một số điểm mới, trong đó, hệ thống tổ chức của Đảng được tổ chức theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, bao gồm cấp xã (xã, phường, đặc khu) và cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), không còn cấp huyện. Quy định 294-QĐ/TW đề cập việc thí điểm tổ chức các đảng bộ xã, phường trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy là đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng. Cấp ủy tỉnh, thành phố quyết định tổ chức đảng ở đặc khu là cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng hoặc là tổ chức cơ sở đảng sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Ban Tổ chức Trung ương. Về nhiệm kỳ chi bộ, Quy định số 294-QĐ/TW nêu thí điểm đại hội chi bộ 5 năm một lần, so hiện nay, đối với chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở đang thực hiện đại hội 5 năm 2 lần…

Hướng dẫn số 06 - HD/TW có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Hướng dẫn số 01- HD/TW, ngày 28/9/2021của Ban Bí thư khóa XIII.

Photos from Thông Tấn Xã Việt Nam (TTXVN)'s post 02/06/2025
21/05/2025

📅👩‍🎓 NHỮNG MỐC THỜI GIAN THÍ SINH CẦN LƯU Ý TRONG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2025
____
🔴Lưu ý: Thí sinh trúng tuyển thẳng sẽ nhận thông tin trúng tuyển từ các Cơ sở đào tạo trước ngày 15/7/2025 và phải tiếp tục đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống theo lịch chung.

19/05/2025

Kế tục xuất sắc sự nghiệp vĩ đại của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Hôm nay, kỷ niệm 135 năm Ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ thiên tài, Người thầy vĩ đại của cách mạng Việt Nam, Anh hùng giải phóng dân tộc, chiến sĩ cộng sản quốc tế mẫu mực, người bạn thân thiết của các dân tộc yêu chuộng hòa bình và tiến bộ xã hội trên toàn thế giới. Người là kết tinh rạng ngời của đạo đức, trí tuệ, khí phách, lương tri của dân tộc và thời đại.

Tuổi đôi mươi, chàng thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành xa quê hương, ra đi tìm đường cứu nước. Đó là một hành trình vĩ đại. Người bôn ba khắp năm châu, bốn biển, nghiên cứu, tìm hiểu về các cuộc cách mạng điển hình, kiểm nghiệm nhiều học thuyết, nhiều con đường đấu tranh của giai cấp công nhân, nhân dân các nước thuộc địa và cuối cùng đến với chủ nghĩa Mác-Lênin, tìm thấy ở đó ánh sáng chân lý của thời đại, con đường giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người.
Với trí tuệ uyên bác, Người đã tiếp thu và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn, xây dựng hệ thống lý luận về cách mạng giải phóng dân tộc, xác định mục tiêu, con đường, phương pháp cách mạng và chuẩn bị mọi mặt cho sự ra đời của một chính đảng cách mạng ở Việt Nam.
Mùa xuân năm 1930, Người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, đánh dấu bước ngoặt lịch sử vĩ đại của cách mạng Việt Nam. Từ đây, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đứng đầu là lãnh tụ Hồ Chí Minh, dân tộc ta đứng lên phá tan gông xiềng nô lệ của chế độ thực dân và phong kiến, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á, mở ra thời đại rực rỡ nhất trong lịch sử dân tộc - Thời đại Hồ Chí Minh.
Đảng ra đời để lãnh đạo cách mạng Việt Nam là cống hiến vô cùng to lớn, khẳng định tầm nhìn, vai trò, bản lĩnh, trí tuệ và uy tín của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Sau thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945, với sách lược khôn khéo, linh hoạt, Người đã chèo lái con thuyền cách mạng Việt Nam vượt qua mọi thác ghềnh, hiểm nguy, vừa bảo vệ, củng cố chính quyền cách mạng còn non trẻ, vừa tranh thủ thời gian xây dựng lực lượng về mọi mặt; lãnh đạo toàn dân tộc tiến hành cuộc kháng chiến trường kỳ chống thực dân Pháp, kết thúc bằng đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu”.
Người vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, cùng Đảng ta hoạch định đường lối, lãnh đạo nhân dân ra sức phát triển kinh tế-xã hội, đẩy mạnh xây dựng Đảng, củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, làm cho miền bắc từng bước vững mạnh về mọi mặt, trở thành hậu phương vững chắc cho tiền tuyến lớn miền nam.
Giải phóng miền nam, thống nhất đất nước là tâm nguyện cháy bỏng, nỗi trăn trở khôn nguôi của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Trước lúc đi xa, Người đã để lại bản Di chúc lịch sử, khẳng định quyết tâm sắt đá và niềm tin tất thắng. Thực hiện di huấn của Người, toàn Đảng, toàn dân và toàn quân phát huy cao độ chủ nghĩa anh hùng cách mạng, kết hợp sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc với sức mạnh vĩ đại trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, mà đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, giải phóng hoàn toàn miền nam, thống nhất đất nước, mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, hòa bình, cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Mỗi thắng lợi, mỗi bước đi lên của cách mạng Việt Nam đều gắn liền với công lao to lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tư tưởng của Người soi đường, dẫn dắt toàn Đảng, toàn dân ta, là kim chỉ nam trên mọi bước đường gian khó. Trong sự nghiệp đổi mới, trước diễn biến phức tạp của tình hình thế giới cùng những khó khăn ở trong nước, Đảng ta đã kiên định chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, vận dụng, phát triển sáng tạo vào thực tiễn đất nước và đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử.
Năm nay, kỷ niệm 135 năm Ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh đúng vào thời điểm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Cả nước vừa long trọng kỷ niệm 50 năm Ngày giải phóng miền nam, thống nhất đất nước; chuẩn bị kỷ niệm 80 năm Cách mạng Tháng Tám thành công và Ngày Quốc khánh 2/9.
Được sống trong hòa bình, độc lập, hưởng thụ thành quả cách mạng, chúng ta biết ơn vô hạn công lao trời biển của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Người đã dành trọn cuộc đời cho non sông, đất nước, hết lòng, hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân. Người là biểu tượng về ý chí và nghị lực phi thường, là tấm gương đức cách mạng, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
Tư tưởng Hồ Chí Minh và sự nghiệp cách mạng vô cùng phong phú của Người mãi mãi là tài sản vô giá của dân tộc Việt Nam. Tưởng nhớ và tri ân công lao to lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh, chúng ta nguyện trung thành và kế tục xuất sắc sự nghiệp vĩ đại của Người, kiên trì con đường đi lên chủ nghĩa xã hội, tiếp tục đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, đạt những thành tựu to lớn hơn nữa, xây dựng đất nước ngày càng phát triển, đời sống của nhân dân ngày càng ấm no, hạnh phúc, vai trò, vị thế Việt Nam không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế.
Trước mắt, toàn Đảng, toàn dân và toàn quân đoàn kết, phấn đấu với quyết tâm cao, nỗ lực lớn, năng động, sáng tạo, hoàn thành ở mức cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ đã đặt ra trong năm 2025, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, tạo đà vững chắc cho giai đoạn tiếp theo. Thực hiện quyết liệt và hiệu quả “cuộc cách mạng” tinh gọn tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính và xây dựng mô hình chính quyền địa phương hai cấp, đồng thời tập trung xây dựng và hoàn thiện thể chế, pháp luật, để khơi thông các nguồn lực, tạo không gian mới cho phát triển kinh tế-xã hội.

Quán triệt sâu sắc và triển khai đồng bộ các chỉ thị, nghị quyết mới của Trung ương với tinh thần đổi mới, sáng tạo, linh hoạt, bảo đảm cho các Đảng về phát triển đất nước trong giai đoạn mới nhanh chóng đi vào thực tiễn đời sống, hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược phát triển đất nước đã đặt ra tới năm 2030 và năm 2045. Chuẩn bị và tổ chức tốt đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, mở ra kỷ nguyên mới, kỷ nguyên phát triển thịnh vượng của dân tộc.
Toàn Đảng, toàn dân và toàn quân đẩy mạnh hơn nữa việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị thật sự trong sạch, vững mạnh; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, tiêu cực; nâng cao năng lực lãnh đạo, năng lực cầm quyền và sức chiến đấu của các tổ chức đảng; xây dựng chính quyền phục vụ, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thật sự của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Phát huy truyền thống gắn bó máu thịt giữa Đảng với nhân dân, bám sát quan điểm “Dân là gốc”, nhân dân là trung tâm, là chủ thể của công cuộc đổi mới, mọi chủ trương, chính sách phải xuất phát từ nguyện vọng của nhân dân, không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân. Đó chính là tiếp tục thực hiện mong ước cả cuộc đời của Chủ tịch Hồ Chí Minh kính yêu: Xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.

NDO

Want your school to be the top-listed School/college in Hue?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Hue

Address


Hue