Viện Y Dược Việt Nam

Viện Y Dược Việt Nam

Share

Viện Y Dược Việt Nam tập hợp được đội ngũ nhân sự khoa học cấp cao. (SĐK: 517/ĐK-KHCN)

CHIẾN LƯỢC PHÒNG TÁI PHÁT UNG THƯ - Viện Y Dược Việt 16/06/2026

CHIẾN LƯỢC PHÒNG TÁI PHÁT UNG THƯ |

CHIẾN LƯỢC PHÒNG TÁI PHÁT UNG THƯ – GÓC NHÌN Y HỌC TÍCH HỢP:
Ung thư không phải là một “khối u đơn lẻ”. Đó là một hệ sinh học bị rối loạn, nơi miễn dịch, chuyển hóa, viêm mạn, vi môi trường mô và cả trạng thái tinh thần cùng tham gia.

Vì vậy, nếu chỉ điều trị vào “khối u”, chúng ta đang xử lý phần ngọn. Muốn giảm tái phát và sống lâu với chất lượng tốt, bắt buộc phải đi vào gốc rễ của hệ thống.



UNG THƯ LÀ BỆNH CỦA HỆ THỐNG – KHÔNG PHẢI CỦA MỘT TẾ BÀO:

Dưới góc nhìn miễn dịch – huyết học – sinh học phân tử, ung thư hình thành khi có 3 rối loạn lớn:

Rối loạn giám sát miễn dịch: tế bào T, NK không còn nhận diện và tiêu diệt tế bào bất thường hiệu quả.
Viêm mạn tính kéo dài: tạo môi trường thuận lợi cho đột biến và tăng sinh.
Rối loạn chuyển hóa và vi môi trường khối u: thiếu oxy tương đối, thay đổi năng lượng tế bào, tích tụ tín hiệu tăng trưởng.
Bên cạnh đó, trong thực hành lâm sàng, thường gặp thêm:

Suy giảm tủy xương sau hóa xạ trị.
Mất cân bằng hệ vi sinh.
Rối loạn nội tiết – thần kinh – stress kéo dài.
Do đó, chiến lược điều trị và phòng tái phát không thể đơn giản là “dùng thêm một sản phẩm”, mà cần tái lập lại cân bằng toàn bộ hệ sinh học của cơ thể.



NGUYÊN TẮC CỐT LÕI: KHÔNG CÓ GIẢI PHÁP ĐƠN LẺ:

Trong y học tích hợp, có một nguyên tắc quan trọng: Không có một phương pháp nào đủ để giải quyết ung thư. Nhưng nhiều phương pháp phối hợp đúng cách có thể thay đổi diễn tiến bệnh.

Điều này phù hợp với cả:

Y học hiện đại (đa mô thức: phẫu thuật – hóa trị – miễn dịch…).
Kampo Nhật Bản (phối hợp nhiều bài thuốc theo thể trạng).
Đông y cổ truyền (biện chứng luận trị toàn thân).
Y học tái tạo (tác động vào phục hồi mô và hệ miễn dịch).


5 TRỤ CỘT TRONG CHIẾN LƯỢC TOÀN DIỆN:

Khôi phục hệ miễn dịch – Trụ cột trung tâm: Đây là yếu tố quyết định nguy cơ tái phát. Cần tập trung vào:

Tăng hoạt tính tế bào T, NK.
Cân bằng Th1/ Th2/ Th17.
Giảm tình trạng “kiệt sức miễn dịch” (immune exhaustion).
Trong Kampo, có các bài nâng thể trạng, phục hồi miễn dịch nền; hỗ trợ sinh huyết, tăng sức đề kháng, đã có nghiên cứu cho thấy có thể hỗ trợ giảm tái phát và cải thiện sống còn ở một số nhóm bệnh.



Phục hồi tuỷ xương – Huyết học: Sau điều trị, nhiều bệnh nhân gặp:

Thiếu máu.
Giảm bạch cầu.
Giảm tiểu cầu.
Điều này không chỉ là “xét nghiệm xấu” mà là nền tảng miễn dịch bị suy yếu.

Chiến lược cần:

Dinh dưỡng tạo máu (protein, vi chất, sắt sinh học).
Thảo dược/ Kampo hỗ trợ sinh huyết.

Nghỉ ngơi và nhịp sinh học đúng.
Trong một số hướng tiếp cận mới: Y học tái tạo (PRP, exosome…) đang được nghiên cứu nhằm hỗ trợ phục hồi mô và tủy.

CHIẾN LƯỢC PHÒNG TÁI PHÁT UNG THƯ - Viện Y Dược Việt (VIMP) - CHIẾN LƯỢC PHÒNG TÁI PHÁT UNG THƯ.

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Y DƯỢC TRONG KINH DOANH - Viện Y Dược Việt 14/06/2026

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Y DƯỢC TRONG KINH DOANH

Khoa học công nghệ Y Dược không chỉ là câu chuyện của phòng thí nghiệm, bệnh viện hay nhà thuốc, mà còn là dòng chảy lớn của kinh doanh hiện đại.
Khi tri thức gặp đạo đức và công nghệ gặp nhân sinh, ngành Y Dược trở thành chiếc cầu nối giữa giá trị sức khỏe và giá trị kinh tế bền vững. Một doanh nghiệp Y Dược chân chính không đơn thuần bán sản phẩm, mà đang trao niềm tin, trao cơ hội sống khỏe và kéo dài chất lượng cuộc đời cho cộng đồng.

Trong thời đại mới, dữ liệu sinh học, trí tuệ nhân tạo, công nghệ nano, chiết xuất hoạt chất và phân tích con đường sinh học đã thay đổi toàn bộ tư duy kinh doanh Y Dược. Người làm nghề không thể chỉ dựa vào kinh nghiệm dân gian hay quảng bá cảm tính, mà phải chứng minh bằng nghiên cứu, kiểm nghiệm và cơ chế khoa học rõ ràng.

Một sản phẩm tồn tại lâu dài là sản phẩm có nền móng khoa học, có sự minh bạch và được cộng đồng xác thực qua thời gian.

Kinh doanh Y Dược vì thế không chỉ là cạnh tranh giá cả, mà là cạnh tranh trí tuệ và đạo đức nghề nghiệp. Công nghệ hiện đại giúp truy xuất nguồn gốc dược liệu, kiểm soát kim loại nặng, đánh giá độc tính và chuẩn hóa hoạt chất. Đây chính là nền tảng để xây dựng niềm tin bền vững giữa doanh nghiệp và người sử dụng. Khi niềm tin được hình thành, thương hiệu không còn là cái tên vô tri mà trở thành một giá trị sống.

Theo minh triết Dịch lý, “Sinh” phải đi cùng “Thành”. Khoa học tạo ra sinh lực, còn đạo đức giúp thành tựu lâu bền. Một doanh nghiệp Y Dược biết đặt sức khỏe con người lên trên lợi nhuận ngắn hạn sẽ giống như cây lớn có rễ sâu, càng đi qua biến động càng đứng vững trước thời gian.

Viện Y Dược Việt chúc mừng kỷ niệm 13 năm thành lập Liên hiệp Khoa học Doanh nhân Việt Nam 16.05.2026.

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Y DƯỢC TRONG KINH DOANH - Viện Y Dược Việt (VIMP) - KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Y DƯỢC TRONG KINH DOANH.

13/06/2026

PHÂN TÍCH HOẠT CHẤT CÁC LOẠI TRẦM HƯƠNG THEO GÓC NHÌN HÀN LÂM VÀ CÔNG DỤNG

Trầm hương là phần gỗ chứa nhựa thơm được hình thành khi cây Dó bầu thuộc chi Aquilaria hoặc Gyrinops bị tổn thương bởi tác động cơ học, vi sinh vật hoặc điều kiện môi trường đặc biệt. Để tự bảo vệ, cây tiết ra hỗn hợp nhựa chứa hàng trăm hợp chất hữu cơ phức tạp.

Theo các nghiên cứu hóa học hiện đại của Viện Y Dược Việt@, giá trị của trầm hương không nằm ở phần gỗ mà nằm ở thành phần nhựa tích tụ trong cấu trúc gỗ.

Thành phần hóa học quan trọng nhất của trầm hương gồm hai nhóm chính: sesquiterpenes và chromones. Sesquiterpenes là nhóm hợp chất tạo nên mùi hương đặc trưng, bao gồm agarospirol, jinkoh-eremol, baimuxinal, guaiol, eudesmol và nhiều dẫn xuất khác. Trong khi đó, nhóm 2-(2-phenylethyl) chromones được xem là dấu ấn hóa học đặc biệt của trầm hương tự nhiên, góp phần tạo chiều sâu, độ ngọt và khả năng lưu hương kéo dài.

Trầm hương tự nhiên hình thành trong rừng già thường có hàm lượng sesquiterpenes và chromones cao hơn trầm nuôi cấy thông thường. Chính sự khác biệt về tỷ lệ các hoạt chất này tạo nên sự khác biệt về mùi hương, giá trị kinh tế và công dụng sinh học.

Đối với Kỳ Nam, loại trầm quý hiếm nhất, các nghiên cứu cho thấy hàm lượng tinh dầu và các sesquiterpenes oxy hóa thường cao vượt trội. Mùi hương của Kỳ Nam biến đổi theo thời gian với nhiều tầng hương khác nhau như ngọt, thanh, mát, cay nhẹ rồi trầm lắng. Một số nghiên cứu bước đầu ghi nhận các hoạt chất trong Kỳ Nam có khả năng tác động lên hệ thần kinh trung ương, tạo cảm giác thư giãn, giảm căng thẳng và hỗ trợ ổn định cảm xúc. Tuy nhiên, do nguồn mẫu nghiên cứu rất hạn chế nên vẫn cần thêm các bằng chứng khoa học sâu rộng hơn.

Đối với trầm hương tự nhiên loại chìm nước, hàm lượng nhựa cao khiến khối lượng riêng lớn hơn nước. Loại này chứa tỷ lệ sesquiterpenes phong phú, đặc biệt là agarospirol và các dẫn xuất eudesmol. Các hoạt chất này được ghi nhận có khả năng chống oxy hóa, kháng viêm và kháng khuẩn ở mức độ nhất định trong điều kiện phòng thí nghiệm. Mùi hương sâu, ấm và kéo dài khiến loại trầm này được sử dụng nhiều trong chế tác hương liệu cao cấp và thiền định.

Trầm tốc là dạng trầm có lượng nhựa ít hơn, được phân chia thành nhiều cấp độ khác nhau. Thành phần hóa học vẫn chứa sesquiterpenes và chromones nhưng nồng độ thấp hơn đáng kể. Vì vậy mùi hương thường nhẹ hơn, thời gian lưu hương ngắn hơn. Tuy nhiên, trầm tốc vẫn có giá trị trong sản xuất nhang trầm, tinh dầu và các sản phẩm chăm sóc sức khỏe.

Trầm nuôi cấy sinh học hiện nay được tạo ra bằng phương pháp kích thích cây Dó bầu tiết nhựa thông qua vi sinh vật hoặc các tác nhân sinh học khác. Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy nếu quy trình tạo trầm được kiểm soát tốt, thành phần hóa học của trầm nuôi có thể tiệm cận với trầm tự nhiên. Một số mẫu trầm nuôi chất lượng cao đã xác định được hàng chục hợp chất sesquiterpenes tương tự trầm rừng tự nhiên. Tuy nhiên, độ phức tạp của mùi hương thường chưa đạt đến mức phong phú như các loại trầm lâu năm trong tự nhiên.

Từ góc độ dược học hiện đại, các chiết xuất từ trầm hương được nghiên cứu với nhiều tác dụng tiềm năng. Thứ nhất là tác dụng an thần nhẹ và hỗ trợ giấc ngủ nhờ ảnh hưởng lên hệ thần kinh tự chủ. Thứ hai là tác dụng chống oxy hóa, giúp trung hòa các gốc tự do gây tổn thương tế bào. Thứ ba là tác dụng kháng viêm và kháng khuẩn thông qua việc ức chế một số chất trung gian gây viêm. Ngoài ra, một số nghiên cứu còn ghi nhận khả năng hỗ trợ bảo vệ tế bào thần kinh, hỗ trợ chức năng tiêu hóa và điều hòa đáp ứng miễn dịch.

Trong y học cổ truyền phương Đông, trầm hương từ lâu được xem là vị thuốc quý với công năng hành khí, ôn trung, nạp khí và giảm đau. Trầm thường được sử dụng trong các trường hợp đầy bụng, khó tiêu, nôn nghịch, hen suyễn hoặc cảm giác lạnh bụng. Dù vậy, các ứng dụng điều trị bệnh cần được thực hiện dưới sự hướng dẫn của người có chuyên môn, không nên xem trầm hương là thuốc chữa bách bệnh.

Từ quan điểm khoa học hàn lâm, giá trị của trầm hương xuất phát từ hệ hợp chất hữu cơ đặc biệt được hình thành qua quá trình tự vệ kéo dài của cây. Càng nhiều năm tích lũy nhựa, cấu trúc hóa học càng phức tạp, hương thơm càng sâu sắc và hoạt tính sinh học càng phong phú. Chính sự kết hợp giữa hóa học tự nhiên, sinh học thực vật, dược học và nghệ thuật cảm hương đã khiến trầm hương trở thành một trong những sản vật độc đáo và giá trị nhất của thế giới thực vật.

(TS. BS. Thái Huy Phong)

13/06/2026

BỆNH KHỔ GIỮA NHÂN GIAN VÀ ĐẠO LÝ CỦA SỰ CHUẨN BỊ

Trong Dịch Đạo của Đấng Thái Cực, Sinh và Tử là hai mặt Âm Dương luôn đồng hành. Con người sinh ra đã mang trong mình mầm sống, nhưng cũng đồng thời mang theo quy luật biến dịch của bệnh, lão và suy hao. Bởi vậy, người hiểu Đạo không chỉ lo lúc mạnh khỏe, mà còn chuẩn bị cho những ngày thân thể bất an.

Người đời thường nói: Không có tiền điều trị cũng chết. Đau mà không có tiền cũng chết. Đau mà không có thuốc cũng chết. Có đường sống mà thiếu những điều kiện cần thiết cũng dễ rơi vào cửa tử.

Nghe qua tưởng như lời than thở, nhưng xét theo Dịch lý lại là một lời cảnh tỉnh sâu xa. Bệnh tật thuộc Âm, thuốc men thuộc Dương. Khi Âm bệnh quá thịnh mà Dương cứu trợ không đủ thì sinh mệnh khó giữ được cân bằng. Đó không phải sự tàn nhẫn của Trời Đất, mà là quy luật vận hành của nhân gian.

Người khôn ngoan không đợi đến lúc bệnh mới nghĩ đến thuốc, không đợi đến khi kiệt quệ mới nghĩ đến tiền, cũng không đợi đến khi nằm xuống mới nghĩ đến sức khỏe. Đạo của người biết lo xa là dưỡng thân từ khi chưa bệnh, tích đức từ khi chưa khổ, dành dụm từ khi còn khỏe mạnh, giữ gìn nhân nghĩa để khi hữu sự còn có người nâng đỡ.

Trong Dịch Đạo Thái Cực, cứu một mạng người là thuận Thiên ý. Chăm sóc người bệnh, giúp đỡ người khó khăn, sẻ chia thuốc men, cơm cháo và tình thương đều là hành động tích Âm Đức lớn lao. Một lời động viên đúng lúc có khi trở thành nguồn Dương khí giúp người bệnh thêm nghị lực vượt qua nghịch cảnh.

Vì vậy, đừng xem thường sức khỏe khi còn khỏe, đừng phung phí đồng tiền khi còn kiếm được, đừng vô tâm với người đau yếu khi mình còn bình an. Hôm nay giúp người một phần, ngày mai có thể chính mình nhận lại một phần phúc báo. Đó chính là vòng tuần hoàn của Nhân quả và Biến dịch.

Người hiểu Đạo không sống trong sợ hãi bệnh tật, nhưng luôn sống trong sự chuẩn bị. Bởi chuẩn bị là gieo nhân lành cho ngày mai, còn chủ quan là mở cửa cho nghịch cảnh bước vào cuộc đời mình.
*********
KHỔ KHI BỆNH K

Bệnh đến thân người khó vẹn an,
Âm dương lệch nhịp dễ cơ hàn.
Không tiền cứu chữa đường thêm hẹp,
Thiếu thuốc điều thân mệnh lỡ tàn.
Tích đức ngày thường gieo phúc thọ,
Dành công lúc khỏe dưỡng tâm can.
Hiểu Đạo lo xa gìn sinh khí,
Thuận Trời bền vững vượt gian nan.
*********
Lời khuyên đời sống Dịch học:

* Khi còn khỏe mạnh, hãy xem sức khỏe là tài sản lớn nhất.
* Luôn dành một phần thu nhập cho quỹ dự phòng bệnh tật và tai nạn.
* Ăn uống điều độ, ngủ nghỉ đúng giờ, giữ tâm an hòa để cân bằng Âm Dương.
* Chăm sóc người bệnh bằng lòng từ bi chính là đang tích phúc cho chính mình.
* Đừng đợi nghịch cảnh đến mới học cách chuẩn bị; người thuận Đạo luôn phòng trước hơn chống đỡ sau.
* Trong mọi hoàn cảnh, hãy nhớ rằng tiền bạc có thể cứu thân thể, nhưng nghị lực, đức hạnh và lòng nhân ái mới là nền tảng giúp con người vượt qua những tháng ngày bệnh khổ.

Dịch Đạo của Đấng Thái Cực dạy rằng: “Dưỡng thân là giữ gốc của Mệnh, dưỡng đức là giữ gốc của Phúc, dưỡng tâm là giữ gốc của Đạo”.

Khi ba gốc ấy được bồi đắp vững vàng, con người sẽ có thêm sức mạnh để đối diện mọi biến dịch của cuộc đời.

(Trung Phu Phong)

12/06/2026

10 ĐIỀU CẤM KỴ TRONG BẢO MẬT Y KHOA
Giữ bí mật bệnh nhân là giữ đạo làm nghề

1. Cấm tiết lộ thông tin bệnh nhân cho người không có trách nhiệm chuyên môn
Bao gồm cả người thân, đồng nghiệp khác khoa, nhân viên hành chính không liên quan trực tiếp đến điều trị.
2. Cấm thảo luận ca bệnh nơi công cộng hoặc không đảm bảo riêng tư
Hành lang, căng tin, nhóm chat ngoài chuyên môn, quán café đều là nơi tuyệt đối không bàn về hồ sơ bệnh nhân.
3. Cấm gọi to tên bệnh nhân kèm chẩn đoán tại nơi công cộng
Đặc biệt là với các bệnh nhạy cảm như HIV, tâm thần, bệnh tình dục, hiếm muộn…
4. Cấm sử dụng hình ảnh, video, thông tin bệnh án cho mục đích quảng cáo mà không có sự đồng ý bằng văn bản
Dù là che mặt hay dùng ảnh “trước – sau”, cũng cần có giấy đồng thuận đầy đủ.
5. Cấm truy cập hồ sơ bệnh án khi không có trách nhiệm trực tiếp điều trị
Truy cập “vì tò mò”, “học hỏi” hoặc “quen biết” đều vi phạm đạo đức và pháp luật.
6. Cấm lưu trữ hồ sơ bệnh nhân trên thiết bị cá nhân không bảo mật
Bao gồm USB, laptop, điện thoại cá nhân không mã hoá hoặc không phân quyền truy cập.
7. Cấm in ấn, sao chụp hồ sơ bệnh án khi chưa được phân quyền hoặc chưa có sự đồng ý
Việc sử dụng hồ sơ cho hội chẩn, nghiên cứu phải tuân thủ quy trình và được cấp phép.
8. Cấm để lộ mật khẩu phần mềm quản lý hồ sơ bệnh nhân
Không chia sẻ mật khẩu qua tin nhắn, giấy nhớ, hoặc để người khác sử dụng tài khoản của mình.
9. Cấm chia sẻ câu chuyện, thông tin nhạy cảm về bệnh nhân trên mạng xã hội, kể cả ẩn danh
“Tôi từng gặp một bệnh nhân như thế…” cũng có thể dẫn đến rò rỉ danh tính.
10. Cấm lưu truyền, bàn tán thông tin bệnh nhân ngoài giờ làm việc hoặc ngoài mục đích chuyên môn
Dù là chuyện lạ, ca bệnh hiếm, hay mối quan hệ cá nhân – đều không được đem ra làm chủ đề giải trí, bàn luận.

* Ghi nhớ:
“Bệnh nhân trao cho ta thông tin - ta trao lại cho họ sự bảo vệ.”
Mỗi nhân viên y tế là người gác cổng đạo đức cho nghề chữa lành.

LỤC PHỦ NGŨ TẠNG TRONG ĐÔNG Y LÀ GÌ? KHÁC GÌ VỚI CÁC CƠ QUAN TRONG TÂY Y? - Viện Y Dược Việt 11/06/2026

LỤC PHỦ NGŨ TẠNG TRONG ĐÔNG Y LÀ GÌ? KHÁC GÌ VỚI CÁC CƠ QUAN TRONG TÂY Y?

Khi học Đông y, rất nhiều người mắc một nhầm lẫn phổ biến: cho rằng Tâm là quả tim, Can là lá gan, Tỳ là lá lách, Phế là phổi và Thận là hai quả thận. Thực tế, đó là cách hiểu chưa đầy đủ.

Trong Tây y, cơ thể được nghiên cứu dựa trên giải phẫu học. Mỗi cơ quan đều có hình dạng, kích thước, vị trí và cấu trúc mô học rõ ràng. Bác sĩ có thể nhìn thấy chúng qua phẫu thuật, siêu âm, CT-Scan hay MRI.

Ngược lại, Đông y xây dựng hệ thống lý luận dựa trên chức năng sống của cơ thể. Vì vậy, khái niệm Ngũ tạng và Lục phủ không đơn thuần là các cơ quan hữu hình mà là những hệ thống chức năng sinh lý tổng hợp phản ánh hoạt động của khí, huyết, tinh, thần và sự cân bằng âm dương trong toàn thân.

Nói cách khác: Tây y nghiên cứu cơ quan là gì. Đông y nghiên cứu cơ quan đó vận hành như thế nào trong tổng thể con người. Đây là khác biệt căn bản nhất giữa hai nền y học.

LỤC PHỦ NGŨ TẠNG TRONG ĐÔNG Y LÀ GÌ? KHÁC GÌ VỚI CÁC CƠ QUAN TRONG TÂY Y? - Viện Y Dược Việt (VIMP) - LỤC PHỦ NGŨ TẠNG TRONG ĐÔNG Y LÀ GÌ? KHÁC GÌ VỚI CÁC CƠ QUAN TRONG TÂY Y?

10/06/2026

Dựa trên nội dung văn bản trong hình mà Bộ Y tế gửi chúng tôi (Quyết định số 3991/QĐ-BYT về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại”, tập II), nếu xây dựng một văn bản góp ý mang tính học thuật, xây dựng và định hướng phát triển ngành, có thể trình bày như sau:

THƯ GÓP Ý VÀ PHÚC ĐÁP

Kính gửi: Bộ Y tế nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Trước hết, chúng tôi trân trọng ghi nhận và đánh giá cao việc Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại”, tập II. Đây là bước tiến quan trọng trong quá trình chuẩn hóa hoạt động khám chữa bệnh, đồng thời thể hiện chủ trương phát triển nền y học Việt Nam theo tinh thần kết hợp giữa truyền thống và hiện đại.

Sau khi nghiên cứu nội dung Quyết định, chúng tôi xin có một số ý kiến góp ý như sau:

1. Tăng cường chuẩn hóa bằng chứng khoa học:

Bên cạnh các nguyên tắc biện chứng luận trị của y học cổ truyền, đề nghị bổ sung hệ thống phân tầng mức độ chứng cứ khoa học đối với từng phương pháp điều trị, tương tự các hướng dẫn thực hành lâm sàng quốc tế.

Điều này sẽ giúp:

* Nâng cao tính khách quan.
* Thuận lợi cho nghiên cứu đa trung tâm.
* Tăng khả năng hội nhập quốc tế của y học cổ truyền Việt Nam.

2. Đẩy mạnh nghiên cứu cơ chế tác dụng:

Đối với các bài thuốc, vị thuốc và phương pháp không dùng thuốc, cần từng bước làm rõ:

* Hoạt chất chính.
* Đích tác động sinh học.
* Con đường tín hiệu tế bào.
* Chỉ dấu sinh học đánh giá hiệu quả điều trị.

Đây là cầu nối giữa tri thức cổ truyền và khoa học hiện đại, góp phần nâng cao giá trị học thuật của nền y học dân tộc.

3. Bổ sung hướng dẫn về dược liệu chuẩn hóa:

Đề nghị xây dựng phụ lục quốc gia về:

* Tiêu chuẩn vùng trồng.
* Truy xuất nguồn gốc.
* Tiêu chuẩn hoạt chất.
* Kiểm soát tạp chất và kim loại nặng.
* Tiêu chuẩn GACP-WHO và GMP.

Việc chuẩn hóa dược liệu là nền tảng của hiệu quả điều trị và an toàn người bệnh.

4. Thúc đẩy chuyển đổi số trong y học cổ truyền:

Đề nghị từng bước xây dựng:

* Hồ sơ bệnh án y học cổ truyền điện tử.
* Ngân hàng dữ liệu bệnh chứng.
* Hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng bằng trí tuệ nhân tạo.
* Cơ sở dữ liệu quốc gia về dược liệu và bài thuốc.

Đây sẽ là nền móng cho sự phát triển của y học cổ truyền trong thời đại số.

5. Tăng cường nghiên cứu tích hợp Đông - Tây: Tinh thần kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại cần được phát triển theo hướng:

* Đồng chẩn đoán.
* Đồng đánh giá hiệu quả.
* Đồng theo dõi chỉ số cận lâm sàng.
* Đồng xây dựng phác đồ điều trị.

Mục tiêu không phải là thay thế lẫn nhau mà là phát huy thế mạnh của từng nền y học vì lợi ích tối đa của người bệnh.

6. Hướng tới xây dựng “Y học Việt Nam dựa trên bằng chứng” như Viện Y Dược Việt đã và đang đẩy mạnh hàng chục, trăm đề tài.

Y học cổ truyền Việt Nam sở hữu kho tàng tri thức hàng nghìn năm. Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, cần tiếp tục chuyển hóa các kinh nghiệm quý báu thành dữ liệu khoa học có thể kiểm chứng, đo lường và tái lập.

Đây sẽ là con đường đưa các giá trị của Đông y Việt Nam vươn ra khu vực và thế giới.

Chúng tôi trân trọng cảm ơn Bộ Y tế đã ban hành tài liệu chuyên môn quan trọng này. Tin tưởng rằng với tinh thần cầu thị, đổi mới và hội nhập, ngành Y học cổ truyền Việt Nam sẽ ngày càng phát triển theo hướng khoa học – chuẩn hóa – hiện đại hóa – hội nhập quốc tế, đồng thời vẫn giữ gìn được bản sắc và tinh hoa của nền y học dân tộc.

Kính chúc Bộ Y tế cùng toàn thể đội ngũ cán bộ, chuyên gia và các nhà khoa học sức khỏe, thành công trong sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân Dân.

(TS. BS. Thái Huy Phong)
Trung Phu Phong

Photos from Khoa học Dược liệu Trầm hương's post 09/06/2026
09/06/2026

DƯA HẤU CHỐNG UNG THƯ RA SAO? BẰNG HOẠT CHẤT NÀO? THEO CON ĐƯỜNG SINH HỌC NÀO?

Dưa hấu (Watermelon) từ lâu được xem là loại trái cây giải nhiệt, bổ sung nước và khoáng chất. Tuy nhiên, dưới góc nhìn sinh học hiện đại, dưa hấu còn chứa nhiều hoạt chất có khả năng hỗ trợ phòng ngừa ung thư thông qua các cơ chế chống oxy hóa, điều hòa viêm và bảo vệ ADN tế bào.

Điều quan trọng cần nhấn mạnh là: dưa hấu không phải thuốc điều trị ung thư, nhưng các hoạt chất trong dưa hấu có thể góp phần làm giảm nguy cơ hình thành và phát triển của một số loại ung thư khi được sử dụng trong chế độ ăn lành mạnh.

1. Hoạt chất quan trọng nhất: Lycopene:

Hoạt chất nổi bật nhất trong dưa hấu là lycopene.

Lycopene là sắc tố carotenoid tạo nên màu đỏ của dưa hấu và cà chua. Nhiều nghiên cứu cho thấy lycopene có khả năng:

* Trung hòa các gốc tự do.
* Giảm tổn thương ADN.
* Hạn chế đột biến gen.
* Điều hòa chu trình phân chia tế bào.
* Hỗ trợ kích hoạt quá trình chết theo chương trình của tế bào bất thường.

+ Con đường sinh học:

Các gốc tự do (ROS) sinh ra liên tục trong cơ thể.

Khi ROS quá nhiều sẽ:

ROS tăng → tổn thương ADN → đột biến gen → tế bào tăng sinh bất thường → ung thư.

Lycopene tham gia vào chuỗi:

Lycopene → giảm ROS → bảo vệ ADN → giảm đột biến → giảm nguy cơ hình thành tế bào ung thư.

Đây là cơ chế phòng vệ sinh học nền tảng được nghiên cứu nhiều nhất.

2. Citrulline và hệ Nitric Oxide:

Dưa hấu đặc biệt giàu:

Citrulline

Sau khi hấp thu, citrulline được chuyển hóa thành arginine.

Arginine tiếp tục tạo ra:

Nitric Oxide

Con đường:

Citrulline → Arginine → Nitric Oxide (NO)

Nitric Oxide giúp:

* Tăng tuần hoàn máu.
* Cải thiện vận chuyển oxy.
* Điều hòa miễn dịch.
* Hỗ trợ hoạt động của tế bào NK (Natural Killer).
* Hỗ trợ đại thực bào nhận diện tế bào bất thường.

Hệ miễn dịch hoạt động hiệu quả hơn sẽ giúp cơ thể giám sát và loại bỏ các tế bào tiền ung thư từ giai đoạn sớm.

3. Chống viêm mạn tính:

Nhiều loại ung thư xuất hiện trên nền viêm kéo dài nhiều năm.

Ví dụ:

* Gan viêm lâu ngày.
* Dạ dày viêm mạn.
* Đại tràng viêm kéo dài.

Trong dưa hấu có:

* Lycopene.
* Vitamin C.
* Polyphenol.

Các hoạt chất này giúp làm giảm hoạt hóa của:

NF-kB

NF-kB là một “công tắc” sinh học quan trọng thúc đẩy:

* Viêm.
* Tăng sinh tế bào.
* Hình thành mạch máu nuôi khối u.

Khi NF-kB giảm hoạt động:

Viêm giảm → tín hiệu tăng sinh giảm → môi trường thuận lợi cho ung thư cũng giảm.

4. Hỗ trợ quá trình chết theo chương trình (Apoptosis):

Trong cơ thể khỏe mạnh, tế bào già hoặc bất thường sẽ tự hủy.

Quá trình này gọi là:

Apoptosis

Một số nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy lycopene có thể:

* Tăng biểu hiện các protein thúc đẩy apoptosis.
* Giảm tín hiệu sống sót bất thường của tế bào ung thư.

Kết quả:

Tế bào bất thường dễ bị loại bỏ hơn trước khi phát triển thành khối u lớn.

5. Ức chế tín hiệu tăng trưởng của tế bào ung thư:

Nhiều tế bào ung thư phát triển nhờ các tín hiệu tăng trưởng quá mức.

Một trong những hệ thống quan trọng là:

IGF-1 Signaling

Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy lycopene có thể điều hòa hoạt động của hệ IGF-1.

Khi tín hiệu này giảm:

* Tế bào phân chia chậm hơn.
* Khả năng tăng sinh mất kiểm soát giảm xuống.

Đây là một hướng nghiên cứu đáng chú ý trong ung thư tuyến tiền liệt và một số loại ung thư khác.

6. Bảo vệ hệ miễn dịch:

Dưa hấu còn cung cấp:

* Vitamin C.
* Vitamin A tiền chất.
* Khoáng chất vi lượng.

Các chất này hỗ trợ:

* Tế bào lympho T.
* Tế bào NK.
* Đại thực bào.

Hệ miễn dịch chính là “đội tuần tra” của cơ thể.

Mỗi ngày, cơ thể con người xuất hiện vô số tế bào đột biến nhỏ. Phần lớn chúng bị hệ miễn dịch phát hiện và loại bỏ trước khi hình thành khối u.

+ Góc nhìn khoa học và minh triết:

Nếu ví cơ thể là một quốc gia, thì ung thư không xuất hiện chỉ vì một nguyên nhân duy nhất. Nó là kết quả của nhiều yếu tố: đột biến gen, viêm mạn tính, stress oxy hóa, rối loạn miễn dịch và môi trường sống.

Dưa hấu không phải “sát thủ ung thư”, nhưng các hoạt chất như lycopene, citrulline, vitamin C và polyphenol có thể góp phần củng cố nhiều tuyến phòng thủ sinh học của cơ thể:

Giảm oxy hóa → giảm tổn thương ADN.

Giảm viêm → giảm môi trường thuận lợi cho khối u.

Hỗ trợ miễn dịch → tăng khả năng nhận diện tế bào bất thường.

Điều hòa tăng sinh → hạn chế sự phát triển mất kiểm soát.

Đó cũng là quy luật của tự nhiên: bệnh tật thường xuất hiện khi trạng thái cân bằng bị phá vỡ; còn sức khỏe được duy trì khi các hệ thống sinh học vận hành hài hòa. Dưa hấu, giống như nhiều thực phẩm thực vật khác, không thay thế y học điều trị, nhưng có thể là một phần của lối sống giúp cơ thể duy trì sự cân bằng ấy lâu dài.

(TS. BS. Thái Huy Phong)

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Address


56 Cù Lao, Phường Cầu Kiệu, TP. HCM
Ho Chi Minh City