English in use Master Minh Tran

English in use Master Minh Tran

DÙ CHÚNG TA ĐI HỌC 100 TRUNG TÂM, TRƯỜNG ANH NGỮ, NHƯNG NẾU BẠN KHÔNG SIÊNG NĂNG LUYỆN NÓI TRƯỚC THÌ TIẾNG ANH CỦA BẠN MÃI DƯỚI GẦM CỦA THÀNH CÔNG

Operating as usual

Cuối cùng cũng đã sắp xếp ổn thoa được cho lũ nhóc con đăng ký tháng này. Mình phải tách làm hai lớp cơ.
Hiện tại lớp chiều con trống 3 slot. Bé nào học pm thầy nha. (thứ 5-6 3h-5h15) nhé. Học nói lưu loát 100% trong 6 tháng

MỘT SỐ THÀNH NGỮ
-----------------------------------------------------------------
1. No money, no honey :------>Tiền hết là tình hết
2. No money, no talk .----------> ( Thủ tục đầu tiên).
3. Love me, Love my dog: ------>Yêu nhau yêu cả đường đi…
4. Out of sight, out of mind: ------>Xa mặt cách lòng
5. Like father like son: ------>Cha nào con nấy
6. Home grown, home made: ------>Cây nhà lá vườn
7. Easy come,easy go: ------>Của phù vân, vần xuống biển
8. Love cannot be forced: ------> Ép dầu ép mỡ chứ ai nỡ ép duyên!
9. Long time no see:------> Lâu qúa không gặp
10. No see is better than see:------> Không gặp càng tốt
11. Strong and tough:------> Chân cứng đá mềm
12. Timid as a rabbit: ------> Nhát như thỏ đế
13. To pummel to beat up:------> Thượng cẳng chân hạ cẳng tay
14. Mute as a fish:------> Câm như hến
15. To live in clove:------> Ăn trắng mặc trơn
16. To eat much and often:------> Ăn quà như mỏ khớt
17. To get a godsend: Chẳng may chó ngáp phải ruồi
18. To speak by guess and by god:------> Ăn ốc nói mò
19. Try before you trust:------> Chọn mặt gửi vàng

THÀNH NGỮ CẦN LƯU Ý
1. Có qua có lại mới toại lòng nhau
You scratch my back and I’ll scratch yours

2. Có mới nới cũ
New one in, old one out

3. Mất bò mới lo làm chuồng
It’ too late to lock the stable when the horse is stolen

4. Gừng càng già càng cay
With age comes wisdom

5. Không có gì quý hơn độc lập tự do
Nothing is more precious than independence and freedom

6. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Handsome is as handsome does

7. Múa rìu qua mắt thợ
Never offer to teach fish to swim

8. Chưa học bò chớ lo học chạy
To try to run before the one can walk

9. Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ
Nobody has ever shed tears without seeing a coffin

10. Tiền nào của nấy
You get what you pay for

11. Khỏe như trâu
As strong as a horse

12. Đường nào cũng về La Mã
All roads lead to Rome

13. Hữu xạ tự nhiên hương
Good wine needs no bush

14. Vỏ quýt dày có móng tay nhọn
Diamond cuts diamond

15. Thương cho roi cho vọt
Spare the rod and spoil the child

16. Nói một đường làm một nẻo
Speak one way and act another

17. Đừng đánh giá con người qua bề ngoài
Don’t judge a book by its cover

18. Nói gần nói xa chẳng qua nói thật
It’s no use beating around the bush

19. Mưu sự tại nhân thành sự tại thiên
Man proposes God deposes

20. Xa mặt cách lòng
Out of sight out of mind

21. Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn
East or West home is best

22. Chín người 10 ý
So many men, so many minds

23. Không ai hoàn hảo cả
Every man has his mistakes

24. Yêu ai yêu cả đường đi, ghét ai ghét cả tông chi họ hàng
Love me love my dog

25. Cái gì đến cũng đến
What will be will be

26. Sông có khúc người có lúc
Every day is not Sunday

27. Nhập gia tùy tục
When in Rome do as the Romans do

28. Cười người hôm trước hôm sau người cườ
iHe laughs best who laughs last

29. Chậm mà chắc
Slow but sure

30. Cái nết đánh chết cái đẹp
Beauty is only skin deep

English Idioms Pro

Ứng dụng học Idiom cho mấy cô cậu muốn tăng cách nói tiếng Anh tự nhiên và bổ sung thi Ielts nha
https://play.google.com/store/apps/details?id=com.it.english.idiom

Đầu tháng 11 thầy sẽ mở một lớp luyện thi Ielts vào buổi tối mọi người nhé! Thầy chuyên tập trung vào kỹ năng Speaking và Writing là chủ yếu với phương pháp phản xạ và luyện các mẫu câu và nâng cao từ vựng Academic một cách chuyên nghiệp nhất.
Chương trình học của chúng ta rất lính hoạt, phù hợp mọi trình độ, dù bạn chỉ có nền bình thường không khá.
Ưu điểm chương trình học:
- Học phí đóng theo tháng không theo khoá như trung tâm
- Được kèm sát tận tình và sửa bài từng học viên
- Lớp luyện thi dưới 10hv, không đông và đại trà
- Được luyện tập và hướng dẫn kĩ càng, đặc biệt hướng dẫn viết CV đơn xin việc bằng Tiếng Anh
- Có kế hoạch, hoạch định rõ ràng
Hãy liên hệ và tìm hiểu chương trình ngày nhé. Bạn có thể in box hoặc điện thoại trực tiếp qua 0908791002, Master Minh

Đã đủ hanh phúc chứ

Viết CV và đơn xin việc bằng tiếng Anh nhá

Chỉ như vậy là hanh phúc rồi

[ Tổng hợp những tính từ đi với giới từ OF, TO, FOR]
-- CHIA SẺ VỀ TƯỜNG ĐỂ HỌC MEM NHÉ ^^ --
1.OF
Ashamed of : xấu hổ về…
Afraid of : sợ, e ngại…
Ahead of ; trước
Aware of : nhận thức
Capable of : có khả năng
Confident of : tin tưởng
Doublful of : nghi ngờ
Fond of : thích
Full of : đầy
Hopeful of : hy vọng
Independent of : độc lập
Nervous of : lo lắng
Proud of : tự hào
Jealous of : ganh tỵ với
Guilty of : phạm tội về, có tội
Sick of : chán nản về
Scare of : sợ hãi
Suspicious of : nghi ngờ về
Joyful of : vui mừng về
Quick of : nhanh chóng về, mau
Tired of : mệt mỏi
Terrified of : khiếp sợ về
2.TO
Able to : có thể
Acceptable to : có thể chấp nhận
Accustomed to : quen với
Agreeable to : có thể đồng ý
Addicted to : đam mê
Available to sb : sẵn cho ai
Delightfull to sb : thú vị đối với ai
Familiar to sb : quen thuộc đối với ai
Clear to : rõ ràng
Contrary to : trái lại, đối lập
Equal to : tương đương với
Exposed to : phơi bày, để lộ
Favourable to : tán thành, ủng hộ
Grateful to sb : biết ơn ai
Harmful to sb (for sth) : có hại cho ai (cho cái gì)
Important to : quan trọng
Identical to sb : giống hệt
Kind to : tử tế
Likely to : có thể
Lucky to : may mắn
Liable to : có khả năng bị
Necessary to sth/sb : cần thiết cho việc gì / cho ai
Next to : kế bên
Open to : cởi mở
Pleasant to : hài lòng
Preferable to : đáng thích hơn
Profitable to : có lợi
Responsible to sb : có trách nhiệm với ai
Rude to : thô lỗ, cộc cằn
Similar to : giống, tương tự
Useful to sb : có ích cho ai
Willing to : sẵn lòng
3.FOR
Available for sth : có sẵn (cái gì)
Anxious for, about : lo lắng
Bad for : xấu cho
Good for : tốt cho
Convenient for : thuận lợi cho…
Difficult for : khó…
Late for : trễ…
Liable for sth : có trách nhiệm về pháp lý
Dangerous for : nguy hiểm…
Famous for : nổi tiếng
Fit for : thích hợp với
Well-known for : nổi tiếng
Greedy for : tham lam…
Good for : tốt cho
Grateful for sth : biết ơn về việc…
Helpful / useful for : có ích / có lợi
Necessary for : cần thiết
Perfect for : hoàn hảo
Prepare for : chuẩn bị cho
Qualified for : có phẩm chất
Ready for sth : sẵn sàng cho việc gì
Responsible for sth : có trách nhiệm về việc gì
Suitable for : thích hợp
Sorry for : xin lỗi / lấy làm tiếc cho

TỪ VỰNG TRONG NẤU NƯỚNG]
-- CHIA SẺ VỀ TƯỜNG ĐỂ HỌC MEM NHÉ ^^ --
1. beef /biːf/ - thịt bò
2. ground beef/graʊnd biːf/ - thịt bò xay
3. roast/rəʊst/ - thịt quay
4. stewing meat/stjuːɪŋ miːt/ - thịt kho
5. steak/steɪk/ - thịt để nướng
6. pork/pɔːk/ - thịt lợn
7. sausage/ˈsɒ.sɪdʒ/ - xúc xích
8. roast/rəʊst/ - thịt quay
9. chops/tʃɒps/ - thịt sườn
10. spare ribs/ˈspeə.rɪbz/ - sườn
11. leg/leg/ - thịt bắp đùi
12. lamb/læm/ - thịt cừu non
** Có một số từ dưới đây có thể được dùng để mô tả vị của thức ăn:
-sweet: ngọt; có mùi thơm; như mật ong
-sickly: tanh (mùi)
-sour: chua; ôi; thiu
-salty: có muối; mặn
-delicious: thơm tho; ngon miệng
-tasty: ngon; đầy hương vị
-bland: nhạt nhẽo
-poor: chất lượng kém
-horrible: khó chịu (mùi)
✔ Bạn có thể thấy những từ dưới đây rất hữu ích khi mô tả món ca-ri và thức ăn cay:
-Spicy: cay; có gia vị
-Hot: nóng; cay nồng
-Mild: nhẹ (mùi)
✔ Cooking methods - Phương pháp nấu ăn:
-to boil: đun sôi; nấu sôi; luộc
-to bake: nướng bằng lò
-to roast: quay; nướng
-to fry: rán; chiên
-to grill: nướng
-to steam: hấp
P/S: Do you like cooking ? ^^

18 MẪU CÂU TIẾNG ANH THÔNG DỤNG KHI GIAO TIẾP
------------------------------
1. There's no way to know. - Làm sao mà biết được.
2. I can't say for sure. - Tôi không thể nói chắc.
3. This is too good to be true! - Chuyện này khó tin quá!
4. No way! (Stop joking!) - Thôi đi (đừng đùa nữa).
5. I got it. - Tôi hiểu rồi.
6. Right on! (Great!) - Quá đúng!
7. I did it! (I made it!) - Tôi thành công rồi!
8. Got a minute? - Có rảnh không?
9. About when? - Vào khoảng thời gian nào?
10. I won't take but a minute. - Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.
11. Speak up! - Hãy nói lớn lên.
12. Seen Melissa? - Có thấy Melissa không?
13. So we've met again, eh? - Thế là ta lại gặp nhau phải không?
14. Come here. - Đến đây.
15. Come over. - Ghé chơi.
16. Don't go yet. - Đừng đi vội.
17. Please go first. After you. - Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.
18. Thanks for letting me go first. - Cám ơn đã nhường đường.

MỘT NGÀY VỚI 25 CÂU TIẾNG ANH THÔNG DỤNG NHA
SHARE lên wall để m.n cùng học nào !!
1. Say cheese! Cười lên nào ! (Khi chụp hình)
2. Be good ! Ngoan nhá! (Nói với trẻ con)
3. Bottom up!100% nào! (Khi…đối ẩm) (???????)
4. Me? Not likely!Tao hả? Không đời nào!
5. Scratch one’s head: Nghĩ muốn nát óc
6. Take it or leave it! Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
7. Hell with haggling! Thấy kệ nó!
8. Mark my words! Nhớ lời tao đó!
9. Bored to death! Chán chết!
10. What a relief! Đỡ quá!
11. Enjoy your meal ! Ăn ngon miệng nhá!
12. Go to hell ! Đi chết đi! (Đừng có nói câu này nhiều nha!)
13. It serves you right! Đáng đời mày!
14. The more, the merrier! Càng đông càng vui (Especially when you’re holding a party)
15. Beggars can’t be choosers! Ăn mày còn đòi xôi gấc
16. Boys will be boys!Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
17. Good job!= well done! Làm tốt lắm!
18. Go hell! chết đi, đồ quỷ tha ma bắt
19. Just for fun! Cho vui thôi
20. Try your best! Cố gắng lên (câu này chắc ai cũng biết)
21. Make some noise! Sôi nổi lên nào!
22. Congratulations! Chúc mừng!
23. Rain cats and dogs. Mưa tầm tã (than vãn, bình phẩm khi trời mưa to)
24. Love me love my dog. Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
25. Strike it. Trúng quả
(ST)

[10/08/15]   5 CỤM “AS....AS”
--------------------
1. as long as: chỉ cần, miễn sao
ex: As long as you love me: Chỉ cần em yêu anh
ex: Jack can go home early as long as he finishes his work: Jack có thể về sớm, chỉ cần anh ấy làm xong việc.
2. as well as: cũng như
ex: Mary as well as other foreign people wants to travel to Ha Long Bay very much: Mary cũng như những người nước ngoài khác rất muốn du lịch vịnh Hạ Long.
3. as early as: ngay từ
ex: As early as the first time I met Henry, I recognized his humour: Ngay từ lần đầu gặp Henry, tôi đã thấy anh ấy rất hài hước.
4. as far as: theo như
ex: As far as I know, Daisy is the youngest staff at this company: Như tôi được biết thì Daisy là nhân viên trẻ nhất tại công ty này.
5. as good as: gần như
ex: I’ve tasted as good as all kinds of Phở in Hanoi: Tôi đã thử gần như toàn bộ các món phở ở Hà Nội.

Học sinh mình đồng cũng nhờ vào niềm tin của học sinh. Tụi nhỏ tin vào khả năng và chỉ dẫn của mình. Nhờ thế mà mình ngay càng cố gắng. Đến bây giờ, gần 250 lâu la rồi

www.youtube.com

Các bạn xem qua để chỉnh một vài chữ thường sai nhé
https://www.youtube.com/watch?v=ms7NfH8sxYo...

CỤM TỪ THÔNG DỤNG
Come to think of it: Nghĩ kỹ thì
Can't help it: Không thể nào làm khác hơn
Come on: Thôi mà,Lẹ lên, gắng lên, cố lên
Can't hardly: Khó mà, khó có thể
Cool it: Đừng nóng
Come off it: Đừng sạo
Cut it out: Đừng giởn nửa, Ngưng Lại
Dead End: Đường Cùng
Dead Meat: Chết Chắc
Down and out: Thất Bại hoàn toàn
Down but not out: Tổn thương nhưng chưa bại
Down the hill: Già
For What: Để Làm Gì?
What For?: Để Làm Gì?
Don't bother: Đừng Bận Tâm
Do you mind: Làm Phiền
Don't be nosy: đừng nhiều chuyện
Just for fun: Giỡn chơi thôi
Just looking: Chỉ xem chơi thôi
Just testing: Thử chơi thôi mà
Just kidding / just joking: Nói chơi thôi
Give someone a ring: Gọi Người Nào
Good for nothing: Vô Dụng
Go ahead: Đi trước đi, cứ tự tiện
God knows: Trời Biết
Go for it: Hãy Thử Xem
Get lost: Đi chỗ khác chơi
Keep out of touch: Đừng Đụng Đến
Happy Goes Lucky: Vô Tư
Hang in there/ Hang on: Kiên trì / Đợi Tí
Hold it: Khoan
Help yourself: Tự Nhiên
Take it easy: Từ từ
I see: Tôi hiểu
It's a long shot: Không Dễ Đâu
it's all the same: Cũng vậy thôi mà
I 'm afraid: Tôi e là...
It beats me: Tôi chịu (không biết)
It's a bless or a curse: Chẳng biết là phước hay họa
Last but not Least: Sau cùng nhưng không
kém phần quan trọng
Little by little: Từng Li, Từng Tý
Let me go: Để Tôi đi
Let me be: kệ tôi
Long time no see: Lâu quá không gặp
Make yourself at home: Cứ Tự Nhiên
Make yourself comfortable: Cứ Tự Tiện
My pleasure: Hân hạnh
out of order: Hư, hỏng
out of luck: Không May
out of question: Không thể được
out of the blue: Bất Ngờ, Bất Thình Lình
out of touch: Lục nghề, Không còn liên lạc
One way or another: Không bằng cách này thì bằng cách khác
One thing lead to another: Hết chuyện này đến chuyện khác
Over my dead body: Bước qua xác chết của tôi đã

[09/09/15]   50 TỤC NGỮ THÔNG DỤNG
1. Có qua có lại mới toại lòng nhau
You scratch my back and I’ll scratch yours
2. Có mới nới cũ
New one in, old one out
3. Mất bò mới lo làm chuồng
It’ too late to lock the stable when the horse is stolen
4. Gừng càng già càng cay
With age comes wisdom
5.Cha nào con nấy
Like father like son
6. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Handsome is as handsome does
7. Múa rìu qua mắt thợ
Never offer to teach fish to swim
8. Ăn miếng trả miếng
Tit for tat
9. Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ
Nobody has ever shed tears without seeing a coffin
10. Tiền nào của nấy
You get what you pay for
11. Khỏe như trâu
As strong as a horse
12. Đường nào cũng về La Mã
All roads lead to Rome
13. Hữu xạ tự nhiên hương
Good wine needs no bush
14. Vỏ quýt dày có móng tay nhọn
Diamond cuts diamond
15. Thương cho roi cho vọt
Spare the rod and spoil the child
16. Nói một đường làm một nẻo
Speak one way and act another
17. Đừng đánh giá con người qua bề ngoài
Don’t judge a book by its cover
18. Nói gần nói xa chẳng qua nói thật
It’s no use beating around the bush
19. Mưu sự tại nhân thành sự tại thiên
Man proposes God deposes
20. Xa mặt cách lòng
Out of sight out of mind
21. Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn
East or West home is best
22. Chín người 10 ý
So many men, so many minds
23. Không ai hoàn hảo cả
Every man has his mistakes
24. Yêu ai yêu cả đường đi, ghét ai ghét cả tông chi họ hàng
Love me love my dog
25. Cái gì đến cũng đến
What will be will be
26. Sông có khúc người có lúc
Every day is not Sunday
27. Nhập gia tùy tục
When in Rome do as the Romans do
28. Cười người hôm trước hôm sau người cười
He laughs best who laughs last
29. Chậm mà chắc
Slow but sure
30. Cái nết đánh chết cái đẹp
Beauty is only skin deep
31. Nghề nào cũng biết nhưng chẳng tinh nghề nào
Jack of all trades and master of none
32. Nồi nào úp vung nấy
Every Jack has his Jill
33. Hoạn nạn mới biết bạn hiền
A friend in need is a friend indeed
34. Ác giả ác báo
Curses come home to roost
35. Tay làm hàm nhai
No pains no gains
36. Tham thì thâm
Grasp all lose all
37. Nói thì dễ làm thì khó
Easier said than done
38. Dễ được thì cũng dễ mất
Easy come easy go
39. Phi thương bất phú
Nothing venture nothing gains
40. Mỗi thời mỗi cách
Other times other ways
41. Còn nước còn tát
While there’s life, there’s hope
42. Thùng rỗng kêu to
The empty vessel makes greatest sound
43. Có tật giật mình
He who excuses himself, accuses himself
44. Yêu nên tốt, ghét nên xấu
Beauty is in the eye of the beholder
45. Một giọt máu đào hơn ao nước lã
Blood is thicker than water
46. Cẩn tắc vô ưu
Good watch prevents misfortune
47. Ý tưởng lớn gặp nhau
Great minds think alike
48. Điếc không sợ súng
He that knows nothing doubts nothing
49. No bụng đói con mắt
His eyes are bigger than his belly
50. Vạn sự khởi đầu nan
It’s the first step that counts

British English và American English nhé... Các bạn lưu về để học hay lắm

Adverbs of frequency
Các trạng từ chỉ tần xuất là các trạng từ dùng để chỉ mức độ thường xuyên của hành động.
Always: luôn luôn (100%)
Usually: thường xuyên (90%)
Normally: thường (80%)
Often/ generally: thường (70%)
Sometimes: thi thoảng, đôi khi (50%)
Occasoonally: thông thường (30%)
Rarely/ seldom: hiếm khi (10%)
hardly ever: hiếm, hiếm khi (5%)
Never: không bao giờ (0%)
- Position: Vị trí
+ Before the main Verb: đứng trước động từ thường
ex: Mai often go shopping on the weekend. (Mai thường đi mua sắm vào cuối tuần)
+ After "to be": đứng sau động từ "to be"
Ex: Ben is always on time (Ben thì luôn luôn đúng giờ)
+ Between the auxiliary/ Modal verb and main verb: nằm giữa trợ động từ hay động từ khuyết thiếu và động từ chính.
Ex: My father doesn't usually smoke. (Ba của tớ thường không hút thuốc)
You can always call me if you need help. (Bạn luôn có thể gọi cho tôi nếu bạn cần sự giúp đỡ)

Xem qua và lưu lại nhé! Bằng hình dễ học lắm nha

Theo yêu cầu của các bạn đã kết thúc khóa học tiếng Anh của thầy và đã có một nền tảng khá ổn. Thầy xin phép chiêu sinh một khóa học đặc biệt cho học viên: “TÔI MUỐN TRỞ THÀNH GIÁO VIÊN TIẾNG ANH”, khóa học này cốt để các bạn đam mê nghề dạy tiếng Anh hoặc muốn làm thêm buổi tối ở các trung tâm, nhưng tiếng Anh chỉ ở mức khá, chưa thuộc mức thành thạo.Chính khóa học “cá hóa long” này các bạn sẽ được “hướng dẫn những kiến thức và nâng cấp kiến thức thuần thạo để trở thành giáo viên. Bạn có thể học TESOL sau đó để trở thành một giảng viên chính thức với nền tảng vững vàng.
Yêu cầu: học khá tiếng Anh, có căn bản tiếng Anh, phát âm ít sai.
Nội dung học:
Phát âm: cách nên xuống theo giọng Mỹ (bẻ cung giọng, nâng âm và luyến âm bằng cách lồng tiếng phim Disney, đài VOA, CNN cùng với bẻ các nguyên âm liên tục với giọng cao, trầm, bổng khác nhau liên tục). Chính như vậy sẽ có thể thay giọng của bản thân một cách trôi chảy
Nghe: Tập chép chính tả từng câu, chữ, cụm của các bài CNN, BBC và các bộ phim. Khi chính bạn chú trọng và đặc vị trí của bạn vào người nói, bạn sẽ dễ dàng hiểu câu nói của người khác
Đọc: Tập dịch, biên tập, tóm tắt các bài báo theo chủ đề từ cơ bản đến phức tạp. Dịch tang từ, viết báo cáo cùng với các chủ đề như: Kinh tế, Chính trị, Xã hội, Tôn giáo, Giáo dục,...
Phần viết và phần nói là phần chuổi chốt sẽ được tư vấn cụ thể riêng.
Thời gian học: 5 buổi/ 1 tuần (1 buổi 120 phút)
Sỉ số : max 08 học viên
Vài lời tâm huyết:
Để trở thành một giáo viên tiếng Anh, bạn cần phải có “lực”. Lực ở đây phải hội đủ yếu tố năng lực và sức lực. Là giáo viên, bạn phải trang bị cho mình tất cả mọi thứ. Tôi không đủ để có thể dạy người khác làm “thầy”, nhưng với tôi, tôi có thể hướng dẫn được, hướng dẫn để bạn từ khá thành giỏi. Sau khi bạn kết thúc khóa học, bạn có thể tham gia giảng dạy với tôi hoặc cái “lực” bạn tích lũy sẽ giúp bạn vào các trung tâm TPHCM để giảng dạy như trước kia tôi đã làm.
Tất cả mọi thứ đều có cái giá của nó, bạn tin tưởng tôi, tôi tin vào cầu tiến của bạn, chúng ta sẽ làm việc thật tốt với kết quả thật cao. Khóa học này rất khó và đòi hỏi sự nổ lực rất lớn vì ước muốn làm giáo viên của bạn. Và tôi chỉ hướng dẫn khóa học này cho người muốn đi dạy hoặc đam mê nghề dạy.
Khi bạn đang đắn đo suy nghĩ có nên liên lạc tôi không xin hãy nhớ: “Cuộc sống hiện đại, nghề nào cần nhất hay chúng ta vẫn đang bấp bênh chẳng có gì trong tay. Còn nếu bạn đang học Sư phạm Anh, âm của bạn của và speaking của bạn có đủ thuyết phục nhà tuyển dụng chưa?”
Nếu bạn cảm thấy thật sự cần, hãy liên lạc Master Minh: 0908.79.1002
Theo yêu cầu của các bạn đã kết thúc khóa học tiếng Anh của thầy và đã có một nền tảng khá ổn. Thầy xin phép chiêu sinh một khóa học đặc biệt cho học viên: “TÔI MUỐN TRỞ THÀNH GIÁO VIÊN TIẾNG ANH”, khóa học này cốt để các bạn đam mê nghề dạy tiếng Anh hoặc muốn làm thêm buổi tối ở các trung tâm, nhưng tiếng Anh chỉ ở mức khá, chưa thuộc mức thành thạo.Chính khóa học “cá hóa long” này các bạn sẽ được “hướng dẫn những kiến thức và nâng cấp kiến thức thuần thạo để trở thành giáo viên. Bạn có thể học TESOL sau đó để trở thành một giảng viên chính thức với nền tảng vững vàng.
Yêu cầu: học khá tiếng Anh, có căn bản tiếng Anh, phát âm ít sai.
Nội dung học:
Phát âm: cách nên xuống theo giọng Mỹ (bẻ cung giọng, nâng âm và luyến âm bằng cách lồng tiếng phim Disney, đài VOA, CNN cùng với bẻ các nguyên âm liên tục với giọng cao, trầm, bổng khác nhau liên tục). Chính như vậy sẽ có thể thay giọng của bản thân một cách trôi chảy
Nghe: Tập chép chính tả từng câu, chữ, cụm của các bài CNN, BBC và các bộ phim. Khi chính bạn chú trọng và đặc vị trí của bạn vào người nói, bạn sẽ dễ dàng hiểu câu nói của người khác
Đọc: Tập dịch, biên tập, tóm tắt các bài báo theo chủ đề từ cơ bản đến phức tạp. Dịch tang từ, viết báo cáo cùng với các chủ đề như: Kinh tế, Chính trị, Xã hội, Tôn giáo, Giáo dục,...
Phần viết và phần nói là phần chuổi chốt sẽ được tư vấn cụ thể riêng.
Thời gian học: 5 buổi/ 1 tuần (1 buổi 120 phút)
Sỉ số : max 08 học viên
Vài lời tâm huyết:
Để trở thành một giáo viên tiếng Anh, bạn cần phải có “lực”. Lực ở đây phải hội đủ yếu tố năng lực và sức lực. Là giáo viên, bạn phải trang bị cho mình tất cả mọi thứ. Tôi không đủ để có thể dạy người khác làm “thầy”, nhưng với tôi, tôi có thể hướng dẫn được, hướng dẫn để bạn từ khá thành giỏi. Sau khi bạn kết thúc khóa học, bạn có thể tham gia giảng dạy với tôi hoặc cái “lực” bạn tích lũy sẽ giúp bạn vào các trung tâm TPHCM để giảng dạy như trước kia tôi đã làm.
Tất cả mọi thứ đều có cái giá của nó, bạn tin tưởng tôi, tôi tin vào cầu tiến của bạn, chúng ta sẽ làm việc thật tốt với kết quả thật cao. Khóa học này rất khó và đòi hỏi sự nổ lực rất lớn vì ước muốn làm giáo viên của bạn. Và tôi chỉ hướng dẫn khóa học này cho người muốn đi dạy hoặc đam mê nghề dạy.
Khi bạn đang đắn đo suy nghĩ có nên liên lạc tôi không xin hãy nhớ: “Cuộc sống hiện đại, nghề nào cần nhất hay chúng ta vẫn đang bấp bênh chẳng có gì trong tay. Còn nếu bạn đang học Sư phạm Anh, âm của bạn của và speaking của bạn có đủ thuyết phục nhà tuyển dụng chưa?”
Nếu bạn cảm thấy thật sự cần, hãy liên lạc Master Minh: 0908.79.1002

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address


8.21 Cao ốc Ngô Gia Tự B, Phường 3, Quận 10
Ho Chi Minh City
Other Education in Ho Chi Minh City (show all)
AT Corner - For Kids AT Corner - For Kids
4A Ba Vì, P.4, Q. Tân Bình
Ho Chi Minh City

- Sách hay cho trẻ: EHON, Activity books, IQ, EQ, Vui học cùng Toán,.... - Học liệu dành cho bé từ 3-5t: Matching, Hunting, Lacing,....

Tiếng Anh tại nhà Tiếng Anh tại nhà
Ho Chi Minh
Ho Chi Minh City, 000000

Kênh thông tin, giải trí dành cho các bạn chuẩn bị vào đại học

STEP - Getting Things Done STEP - Getting Things Done
Thiên Sơn Plaza, 800 Nguyễn Văn Linh, P. Tân Phú, Q. 7
Ho Chi Minh City

Công ty TNHH Giáo dục và Đào tạo STEP là ĐỐI TÁC ĐỘC QUYỀN với công ty David Allen (Mỹ), sở hữu nhượng quyền khoá huấn luyện GTD - Getting Things Done® tại Việt Nam.

Trí Tri Tủ sách yêu thương Trí Tri Tủ sách yêu thương
Ho Chi Minh City

Trí Tri cần và luôn mở rộng hợp tác và chia sẻ với cộng đồng qua Trí Tri Foundation, nơi gặp gỡ, hội tụ sự quan tâm và những tấm lòng và trái tim nhân ái.

HỌC VIẾT bài bán hàng CHẠM CẢM XÚC khách hàng HỌC VIẾT bài bán hàng CHẠM CẢM XÚC khách hàng
870/12 Lê Văn Lương, Nhà Bè, Tphcm
Ho Chi Minh City, 70000

Học viết bài quảng cáo hiệu quả Liên hệ 0918632557

I-Educator English I-Educator English
29/7 Đường D2, P.25, Q. Bình Thạnh
Ho Chi Minh City, 70000

I-educator.vn sẽ mang đến cho các bạn những trải nghiệm mới trong việc học và rèn luyện Tiếng Anh với sự trợ giúp của công nghệ thông tin.

Sách Từ Vựng Tiếng Anh - Pehal The Start Sách Từ Vựng Tiếng Anh - Pehal The Start
328 Võ Văn Kiệt, P. Cô Giang, Q.1
Ho Chi Minh City, 700000

Sách Từ Vựng Tiếng Anh - Pehal The Start SĐT : 0938.066.801 Website : http://sachpehalthestart.com/ Địa chỉ : 328 Võ Văn Kiệt, P. Cô Giang, Q.1

CLB EGAO CLB EGAO
422 Đào Duy Anh, Phú Nhuận, Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City

Có Chí Thì Thành Đạt

Matrix Rhino & TSpline 3D Matrix Rhino & TSpline 3D
Ho Chi Minh City, 70000

Hướng dẫn Matrix, Rhino & T-Spline. Chia sẻ kinh nghiệm Matrix, Rhino & T-Spline. Chia sẻ kinh nghiệm 3D

Tiếng Anh cấp tốc cho người đi làm Tiếng Anh cấp tốc cho người đi làm
Chung Cư Flora Novia
Ho Chi Minh City, 700000

Đơn vị đào tạo tiếng Anh giúp người đi làm nhanh chóng tự tin giao tiếp tiếng Anh tại nơi làm việc sau 3 tháng

Phương Pháp Học Tự Học Tiếng Anh Phương Pháp Học Tự Học Tiếng Anh
2c/33, Bình Quới, Phường 27, Quận Bình Thạnh
Ho Chi Minh City, 7000

PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC TIẾNG ANH

Tư Duy Đột Phá Tư Duy Đột Phá
Hồ Văn Huê, Phú Nhuận
Ho Chi Minh City, 47

99

About   Contact   Privacy   Login C