Mrs. Trang IELTS

Mrs. Trang IELTS Mrs. Trang IELTS luyện thi IELTS 4 kỹ năng từ cơ bản đến nâng cao.

🎓 GẦN 1/2 TÂN SINH VIÊN UEH ĐÃ CÓ IELTS 5.5+ NGAY KHI NHẬP HỌC!Một con số rất đáng chú ý dành cho các bạn học sinh đang ...
23/09/2026

🎓 GẦN 1/2 TÂN SINH VIÊN UEH ĐÃ CÓ IELTS 5.5+ NGAY KHI NHẬP HỌC!

Một con số rất đáng chú ý dành cho các bạn học sinh đang chuẩn bị bước vào đại học:

📊 Theo VnExpress, hơn 4.300 tân sinh viên Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH) đã có chứng chỉ IELTS từ 5.5 trở lên, chiếm khoảng 48% số sinh viên nhập học năm nay.

Đáng nói hơn, chuẩn đầu ra ngoại ngữ tại UEH hiện dao động từ IELTS 5.0 đến 6.5, tùy chương trình đào tạo. Điều đó có nghĩa là nhiều sinh viên đã hoàn thành yêu cầu ngoại ngữ ngay từ khi mới bước chân vào trường đại học.

🌱 IELTS ngày càng không chỉ là một chứng chỉ để xét tuyển.

Có nền tảng tiếng Anh tốt ngay từ THPT có thể giúp sinh viên:
🔹 Chủ động tiếp cận giáo trình và tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh
🔹 Dễ dàng đọc và tìm kiếm tài liệu học thuật
🔹 Thuận lợi hơn khi tham gia các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh
🔹 Giảm áp lực hoàn thành chuẩn ngoại ngữ sau khi vào đại học

💡 Vì vậy, thay vì chờ đến khi vào đại học mới bắt đầu học IELTS, việc xây dựng nền tảng tiếng Anh từ sớm và có lộ trình phù hợp sẽ giúp học sinh chủ động hơn cho chặng đường phía trước.

IELTS 5.5 hôm nay có thể là bước khởi đầu cho nhiều cơ hội ngày mai. 🎯

Nếu bạn đang học THCS, THPT và chưa biết nên bắt đầu IELTS từ đâu, hãy xây dựng lộ trình phù hợp với năng lực hiện tại thay vì chạy theo điểm số một cách vội vàng.

📩 Mrs. Trang IELTS – Đồng hành cùng học sinh xây dựng nền tảng tiếng Anh và chinh phục mục tiêu IELTS.

Hơn 4.300 tân sinh viên của trường Đại học Kinh tế TP HCM (UEH) có chứng chỉ ngoại ngữ ở mức 5.5 IELTS trở lên, chiếm 48% tổng số nhóm nhập học.

✍️ WRITING TASK 2 – BÍ QUYẾT VIẾT IDEA ĐƠN GIẢN MÀ HIỆU QUẢ!😥 Bạn thường gặp tình trạng:❌ Đọc đề nhưng không biết viết g...
31/07/2026

✍️ WRITING TASK 2 – BÍ QUYẾT VIẾT IDEA ĐƠN GIẢN MÀ HIỆU QUẢ!
😥 Bạn thường gặp tình trạng:
❌ Đọc đề nhưng không biết viết gì?
❌ Có ý tưởng nhưng không biết triển khai như thế nào?
❌ Viết lan man, thiếu logic và mất điểm Coherence & Cohesion?

💡 Đừng lo! Chỉ cần áp dụng 3 bước đơn giản, bạn sẽ dễ dàng phát triển một đoạn Body mạch lạc và thuyết phục trong IELTS Writing Task 2.

✅ BƯỚC 1: Xác định Main Idea
Đây là luận điểm chính để trả lời câu hỏi của đề bài.

✅ BƯỚC 2: Phát triển Main Idea
Hãy làm rõ ý chính bằng một hoặc nhiều cách sau:
✔️ Giải thích nguyên nhân.
✔️ Phân tích kết quả hoặc tác động.
✔️ Đưa ra ví dụ thực tế.

✅ BƯỚC 3: Ghép các ý thành đoạn văn hoàn chỉnh
Sử dụng các từ nối phù hợp như:
📌 Because, Since, Due to...
📌 Therefore, As a result...
📌 For example, For instance...

🎯 Chỉ với 3 bước này, bạn sẽ:
✅ Không còn "bí ý" khi làm bài.
✅ Viết đoạn văn logic, rõ ràng.
✅ Dễ đạt điểm cao ở tiêu chí Task Response và Coherence & Cohesion.

📖 Trong bộ ảnh này, Mrs. Trang còn chia sẻ 3 ví dụ thực tế từ các đề thi IELTS để bạn hiểu cách áp dụng ngay vào bài viết của mình.

👉 Hãy lưu bài viết để ôn tập trước khi luyện đề và đừng quên chia sẻ cho những người bạn cũng đang học IELTS nhé!

💬 Bạn đang gặp khó khăn nhất ở phần nào của IELTS Writing Task 2? Bình luận bên dưới để Mrs. Trang giải đáp trong những bài viết tiếp theo.

🚨 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝟒.𝟎 – 𝟒.𝟓 𝐆𝐈𝐎̛̀ Đ𝐀̃ 𝐂𝐎́ 𝐋𝐎̛̣𝐈 𝐓𝐇𝐄̂́ 𝐗𝐄́𝐓 𝐓𝐔𝐘𝐄̂̉𝐍 Đ𝐀̣𝐈 𝐇𝐎̣𝐂!Nhiều phụ huynh và học sinh vẫn nghĩ rằng:❝ Phải IELT...
18/05/2026

🚨 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝟒.𝟎 – 𝟒.𝟓 𝐆𝐈𝐎̛̀ Đ𝐀̃ 𝐂𝐎́ 𝐋𝐎̛̣𝐈 𝐓𝐇𝐄̂́ 𝐗𝐄́𝐓 𝐓𝐔𝐘𝐄̂̉𝐍 Đ𝐀̣𝐈 𝐇𝐎̣𝐂!
Nhiều phụ huynh và học sinh vẫn nghĩ rằng:
❝ Phải IELTS 6.5 – 7.0 trở lên mới thật sự “có giá trị”. ❞

𝐍𝐡𝐮̛𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛̣𝐜 𝐭𝐞̂́ 𝐭𝐮𝐲𝐞̂̉𝐧 𝐬𝐢𝐧𝐡 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐧𝐚𝐲 đ𝐚̃ 𝐤𝐡𝐚́𝐜 👇
𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐭𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐢𝐧 𝐦𝐨̛́𝐢 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐜𝐨̂𝐧𝐠 𝐛𝐨̂́, 𝐡𝐚̀𝐧𝐠 𝐥𝐨𝐚̣𝐭 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 đ𝐚̣𝐢 𝐡𝐨̣𝐜 𝐭𝐚̣𝐢 𝐕𝐢𝐞̣̂𝐭 𝐍𝐚𝐦 đ𝐚𝐧𝐠 𝐪𝐮𝐲 đ𝐨̂̉𝐢 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐭𝐮̛̀ 𝐦𝐮̛́𝐜 𝟒.𝟎 – 𝟒.𝟓 𝐬𝐚𝐧𝐠 đ𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐭𝐢𝐞̂́𝐧𝐠 𝐀𝐧𝐡 𝐱𝐞́𝐭 𝐭𝐮𝐲𝐞̂̉𝐧 đ𝐚̣𝐢 𝐡𝐨̣𝐜.

Điều này đồng nghĩa với việc:
✨ Học IELTS sớm không còn chỉ để du học
✨ Mà còn giúp học sinh có thêm lợi thế ngay tại kỳ tuyển sinh trong nước.

📌 𝐌𝐨̣̂𝐭 𝐬𝐨̂́ 𝐦𝐮̛́𝐜 𝐪𝐮𝐲 đ𝐨̂̉𝐢 đ𝐚𝐧𝐠 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐚́𝐩 𝐝𝐮̣𝐧𝐠:
• 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝟒.𝟎 → 𝐪𝐮𝐲 đ𝐨̂̉𝐢 𝐤𝐡𝐨𝐚̉𝐧𝐠 𝟔–𝟕 đ𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐭𝐢𝐞̂́𝐧𝐠 𝐀𝐧𝐡
• 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝟓.𝟎 → 𝐧𝐡𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐪𝐮𝐲 đ𝐨̂̉𝐢 𝟖 đ𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐭𝐫𝐨̛̉ 𝐥𝐞̂𝐧
• 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝟔.𝟓+ → 𝐧𝐡𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐭𝐢́𝐧𝐡 𝐭𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 đ𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝟏𝟎 đ𝐢𝐞̂̉𝐦

Đặc biệt, nhiều trường đại học lớn hiện đã sử dụng IELTS trong xét tuyển như:

Đại học Ngoại thương
Đại học Kinh tế Quốc dân
Đại học Bách khoa Hà Nội

👉 Điều đáng tiếc nhất không phải là “học chưa giỏi tiếng Anh”
Mà là biết quá muộn rằng IELTS có thể tạo lợi thế từ rất sớm.

Rất nhiều bạn hiện nay bắt đầu từ lớp 10 – 11:
✔ xây nền tiếng Anh học thuật
✔ luyện kỹ năng bài bản
✔ đạt 5.5 – 6.5 trước lớp 12 hoàn toàn khả thi

Và khi có IELTS sớm, học sinh sẽ:
✅ giảm áp lực thi THPT
✅ có thêm nhiều phương án xét tuyển
✅ tăng cơ hội vào trường mong muốn
✅ tự tin hơn trong học tập và định hướng tương lai

Tại Mrs. Trang IELTS, điều quan trọng không phải là “học mẹo thật nhanh”
mà là:
🌱 xây nền tảng thật chắc
🌱 học đúng lộ trình theo năng lực
🌱 tối ưu mục tiêu học tập và tuyển sinh cho từng bạn

Mỗi học viên đều sẽ được:
📍 kiểm tra trình độ đầu vào
📍 xây lộ trình cá nhân hóa
📍 theo sát mục tiêu band điểm phù hợp

📩 Inbox Mrs. Trang IELTS để được tư vấn lộ trình phù hợp ngay từ hôm nay!

Gần 30 đại học quy đổi IELTS từ 4.0-4.5, tức mức thấp nhất, thành 6-9 điểm môn tiếng Anh để xét tuyển đầu vào.

🌸 𝐊𝐇𝐀𝐈 𝐗𝐔𝐀̂𝐍 – 𝟏𝟓 𝐊𝐇𝐈𝐄̂𝐍 𝐓𝐑𝐎̣𝐍 𝐕𝐄̣𝐍 𝐍𝐈𝐄̂̀𝐌 𝐕𝐔𝐈 🌸𝐗𝐮𝐚̂𝐧 𝟐𝟎𝟐𝟔 𝐤𝐡𝐨̛̉𝐢 đ𝐚̂̀𝐮 𝐛𝐚̆̀𝐧𝐠 𝐦𝐨̣̂𝐭 𝐭𝐢𝐧 𝐯𝐮𝐢 𝐭𝐡𝐚̣̂𝐭 đ𝐞̣𝐩 🎉Chúc mừng bé P...
04/03/2026

🌸 𝐊𝐇𝐀𝐈 𝐗𝐔𝐀̂𝐍 – 𝟏𝟓 𝐊𝐇𝐈𝐄̂𝐍 𝐓𝐑𝐎̣𝐍 𝐕𝐄̣𝐍 𝐍𝐈𝐄̂̀𝐌 𝐕𝐔𝐈 🌸
𝐗𝐮𝐚̂𝐧 𝟐𝟎𝟐𝟔 𝐤𝐡𝐨̛̉𝐢 đ𝐚̂̀𝐮 𝐛𝐚̆̀𝐧𝐠 𝐦𝐨̣̂𝐭 𝐭𝐢𝐧 𝐯𝐮𝐢 𝐭𝐡𝐚̣̂𝐭 đ𝐞̣𝐩 🎉

Chúc mừng bé Phạm Duy Bảo đã xuất sắc đạt 15/15 khiên kỳ thi Flyers (YLE) – Reading & Writing: 5️⃣ | Listening: 5️⃣ | Speaking: 5️⃣

Một kết quả trọn vẹn cho sự nỗ lực bền bỉ và tinh thần học tập nghiêm túc. Đặc biệt hơn khi thành tích này đến ngay những ngày đầu năm mới – như một lời chúc may mắn, hanh thông cho cả hành trình phía trước 💫

15 khiên không chỉ là điểm số, mà còn là:
✨ Sự tự tin khi bước ra thế giới
✨ Nền tảng tiếng Anh vững chắc
✨ Trái ngọt cho quá trình rèn luyện nghiêm túc

𝐂𝐚̉𝐦 𝐨̛𝐧 𝐩𝐡𝐮̣ 𝐡𝐮𝐲𝐧𝐡 đ𝐚̃ 𝐥𝐮𝐨̂𝐧 𝐭𝐢𝐧 𝐭𝐮̛𝐨̛̉𝐧𝐠 𝐯𝐚̀ đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐜𝐮̀𝐧𝐠 𝐌𝐑𝐒. 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐆 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒.

✨ 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝟕.𝟓 – 𝐊𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉ 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐧𝐨́𝐢 𝐝𝐨̂́𝐢 𝐬𝐮̛̣ 𝐧𝐨̂̃ 𝐥𝐮̛̣𝐜! ✨🗣️ “𝐒𝐩𝐞𝐚𝐤𝐢𝐧𝐠 𝐤𝐡𝐨́ 𝐪𝐮𝐚́ 𝐜𝐨̂ 𝐚̣…”𝐌𝐨̣̂𝐭 𝐜𝐚̂𝐮 𝐧𝐨́𝐢 𝐫𝐚̂́𝐭 𝐪𝐮𝐞𝐧.𝐕...
27/01/2026

✨ 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝟕.𝟓 – 𝐊𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉ 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐧𝐨́𝐢 𝐝𝐨̂́𝐢 𝐬𝐮̛̣ 𝐧𝐨̂̃ 𝐥𝐮̛̣𝐜! ✨
🗣️ “𝐒𝐩𝐞𝐚𝐤𝐢𝐧𝐠 𝐤𝐡𝐨́ 𝐪𝐮𝐚́ 𝐜𝐨̂ 𝐚̣…”
𝐌𝐨̣̂𝐭 𝐜𝐚̂𝐮 𝐧𝐨́𝐢 𝐫𝐚̂́𝐭 𝐪𝐮𝐞𝐧.
𝐕𝐚̀ 𝐜𝐮̃𝐧𝐠 𝐥𝐚̀ 𝐧𝐨̂̃𝐢 𝐥𝐨 𝐜𝐮̉𝐚 𝐫𝐚̂́𝐭 𝐧𝐡𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐛𝐚̣𝐧 𝐡𝐨̣𝐜 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒.

Nhưng hôm nay, cô chỉ muốn nói một điều:
👉 Speaking khó, nhưng không có nghĩa là không thể đạt overall cao.

🌱 𝐌𝐫𝐬. 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐠 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐥𝐮𝐨̂𝐧 𝐭𝐢𝐧 𝐫𝐚̆̀𝐧𝐠:
𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚̉𝐢 𝐥𝐚̀ 𝐜𝐮𝐨̣̂𝐜 đ𝐮𝐚 “𝐡𝐨̣𝐜 𝐦𝐞̣𝐨”, 𝐦𝐚̀ 𝐥𝐚̀ 𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐭𝐫𝐢̀𝐧𝐡 𝐱𝐚̂𝐲 𝐧𝐞̂̀𝐧 𝐭𝐚̉𝐧𝐠 – 𝐫𝐞̀𝐧 𝐭𝐮̛ 𝐝𝐮𝐲 – 𝐠𝐢𝐮̛̃ 𝐭𝐚̂𝐦 𝐥𝐲́ 𝐯𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐯𝐚̀𝐧𝐠 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐢.

✨ 𝑀𝑜̣̂𝑡 ℎ𝑎̀𝑛ℎ 𝑡𝑟𝑖̀𝑛ℎ 𝑐𝑜́ 𝑎́𝑝 𝑙𝑢̛̣𝑐.
✨ 𝐶𝑜́ 𝑙𝑢́𝑐 ℎ𝑜𝑎𝑛𝑔 𝑚𝑎𝑛𝑔 𝑣𝑖̀ 𝑆𝑝𝑒𝑎𝑘𝑖𝑛𝑔.
✨ 𝑁ℎ𝑢̛𝑛𝑔 𝑐𝑢𝑜̂́𝑖 𝑐𝑢̀𝑛𝑔 𝑙𝑎̀ 𝑡𝑟𝑎́𝑖 𝑛𝑔𝑜̣𝑡 𝑥𝑢̛́𝑛𝑔 đ𝑎́𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑜 𝑠𝑢̛̣ 𝑘𝑖𝑒̂𝑛 𝑡𝑟𝑖̀.

👉 Inbox ngay cho Mrs. Trang IELTS để được tư vấn lộ trình phù hợp nhất cho bạn 💙

04/01/2026

🎉 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐕𝐎𝐂𝐀𝐁𝐔𝐋𝐀𝐑𝐘 – 𝐏𝐋𝐀𝐍𝐍𝐈𝐍𝐆 𝐀 𝐏𝐀𝐑𝐓𝐘 🎉
𝐓𝐮̛̀ 𝐯𝐮̛̣𝐧𝐠 “𝐚̆𝐧 đ𝐢𝐞̂̉𝐦” 𝐜𝐡𝐨 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐒𝐩𝐞𝐚𝐤𝐢𝐧𝐠 & 𝐖𝐫𝐢𝐭𝐢𝐧𝐠
𝐁𝐚̣𝐧 đ𝐚𝐧𝐠 𝐦𝐮𝐨̂́𝐧 𝐦𝐨̂ 𝐭𝐚̉ 𝐦𝐨̣̂𝐭 𝐛𝐮̛̃𝐚 𝐭𝐢𝐞̣̂𝐜 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐧𝐡𝐮̛𝐧𝐠…
❌ bí từ
❌ lặp từ party – birthday – happy
❌ không biết dùng từ sao cho “giống thí sinh band cao”?

𝐇𝐨̂𝐦 𝐧𝐚𝐲, 𝐦𝐢̀𝐧𝐡 𝐬𝐞̃ 𝐠𝐢𝐮́𝐩 𝐛𝐚̣𝐧 𝐇𝐄̣̂ 𝐓𝐇𝐎̂́𝐍𝐆 𝐓𝐔̛̀ 𝐕𝐔̛̣𝐍𝐆 𝐂𝐇𝐔̉ Đ𝐄̂̀ “𝐏𝐋𝐀𝐍𝐍𝐈𝐍𝐆 𝐀 𝐏𝐀𝐑𝐓𝐘” 𝐤𝐞̀𝐦 𝐋𝐔̛𝐔 𝐘́ & 𝐂𝐀́𝐂𝐇 𝐀́𝐏 𝐃𝐔̣𝐍𝐆 𝐕𝐀̀𝐎 𝐁𝐀̀𝐈 𝐓𝐇𝐈 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐧𝐡𝐞́!

𝟏. 𝐍𝐇𝐔̛̃𝐍𝐆 𝐕𝐀̣̂𝐓 𝐃𝐔̣𝐍𝐆 𝐂𝐀̂̀𝐍 𝐓𝐇𝐈𝐄̂́𝐓 𝐓𝐑𝐎𝐍𝐆 𝐁𝐔̛̃𝐀 𝐓𝐈𝐄̣̂𝐂
🎁 Party essentials
💐 Bouquet – bó hoa
🎈 Balloon – bóng bay
🏳️ Banner – băng rôn sự kiện
🍬 Candy – kẹo
🎂 Cake / Cupcake – bánh ngọt
🕯️ Candle – nến
🎊 Confetti – pháo giấy
🎭 Costume – trang phục hóa trang
🎀 Ribbon – ruy băng
🎁 Gift / Present – quà
📨 Invitation – thiệp mời
🧃 Goody bag – túi quà cho khách
📍 Venue – địa điểm tổ chức tiệc

𝐋𝐔̛𝐔 𝐘́ 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒:
👉 Đ𝐚̂𝐲 𝐥𝐚̀ 𝐧𝐡𝐨́𝐦 𝐭𝐮̛̀ 𝐫𝐚̂́𝐭 𝐩𝐡𝐮̀ 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐜𝐡𝐨 𝐒𝐩𝐞𝐚𝐤𝐢𝐧𝐠 𝐏𝐚𝐫𝐭 𝟏 & 𝐏𝐚𝐫𝐭 𝟐 𝐤𝐡𝐢 𝐦𝐨̂ 𝐭𝐚̉ 𝐛𝐢𝐫𝐭𝐡𝐝𝐚𝐲 𝐩𝐚𝐫𝐭𝐲, 𝐟𝐚𝐦𝐢𝐥𝐲 𝐜𝐞𝐥𝐞𝐛𝐫𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧, 𝐬𝐩𝐞𝐜𝐢𝐚𝐥 𝐨𝐜𝐜𝐚𝐬𝐢𝐨𝐧.

𝟐. 𝐂𝐀́𝐂 𝐇𝐎𝐀̣𝐓 Đ𝐎̣̂𝐍𝐆 𝐓𝐑𝐎𝐍𝐆 𝐁𝐔̛̃𝐀 𝐓𝐈𝐄̣̂𝐂
🕺 Party activities
🎊 To throw / hold a party – tổ chức tiệc
👥 To attend / join a party – tham dự
❌ To cancel a party – hủy tiệc
🎉 To celebrate – kỷ niệm
🥂 To toast – nâng ly chúc mừng
🎁 To wrap / unwrap a gift – gói / mở quà

𝐋𝐔̛𝐔 𝐘́:
➡ 𝐓𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒, “𝐭𝐡𝐫𝐨𝐰 𝐚 𝐩𝐚𝐫𝐭𝐲” 𝐭𝐮̛̣ 𝐧𝐡𝐢𝐞̂𝐧 𝐯𝐚̀ “𝐚̆𝐧 đ𝐢𝐞̂̉𝐦” 𝐡𝐨̛𝐧 𝐦𝐚𝐤𝐞 𝐚 𝐩𝐚𝐫𝐭𝐲

𝟑. 𝐍𝐇𝐔̛̃𝐍𝐆 𝐍𝐆𝐔̛𝐎̛̀𝐈 𝐓𝐇𝐀𝐌 𝐆𝐈𝐀 𝐁𝐔̛̃𝐀 𝐓𝐈𝐄̣̂𝐂
👤 Guest – khách mời
🎤 Entertainer – người biểu diễn
🍽️ Caterer – đơn vị cung cấp đồ ăn
🎉 Party host / hostess – chủ tiệc

TIPS:
👉 Host (nam) – Hostess (nữ)
👉 Dùng tốt trong Speaking Part 2 (Describe a party you attended)

𝟒. 𝐓𝐔̛̀ 𝐕𝐔̛̣𝐍𝐆 “𝐀̆𝐍 Đ𝐈𝐄̂̉𝐌” 𝐂𝐇𝐎 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒
✨ Dùng để nâng band Speaking & Writing
Occasion – dịp đặc biệt
Anniversary – ngày kỷ niệm
Silver / Golden anniversary – kỷ niệm bạc / vàng
Milestone – cột mốc quan trọng

𝐕𝐢́ 𝐝𝐮̣ 𝐜𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒:
We often hold a party to celebrate a special occasion.
Silver and golden anniversaries mark important milestones in a marriage.

𝟓. 𝐌𝐎̂ 𝐓𝐀̉ 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐊𝐇𝐈́ & 𝐂𝐀́𝐂𝐇 𝐓𝐎̂̉ 𝐂𝐇𝐔̛́𝐂
😊 Cosy – ấm cúng
😄 Delight / Delightful – làm ai đó vui
😂 Joke – nói đùa
🎨 Decoration / Decorative – trang trí
👔 Formal / Informal – trang trọng / thân mật

𝐕𝐢́ 𝐝𝐮̣ 𝐒𝐩𝐞𝐚𝐤𝐢𝐧𝐠:
The cosy atmosphere at the party really delighted me.

𝟔. 𝐆𝐈𝐀̉𝐈 𝐓𝐑𝐈́ & 𝐃𝐈̣𝐂𝐇 𝐕𝐔̣
🎶 Entertain / Entertainment – giải trí
🍾 Serve / Service – phục vụ

𝐕𝐢́ 𝐝𝐮̣:
They hired a band to entertain the guests.

𝟕. 𝐂𝐀̂𝐔 𝐇𝐎̉𝐈 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐒𝐏𝐄𝐀𝐊𝐈𝐍𝐆 𝐌𝐀̂̃𝐔
IELTS Speaking Part 2
Describe a party you attended recently.

𝐆𝐨̛̣𝐢 𝐲́ 𝐭𝐫𝐚̉ 𝐥𝐨̛̀𝐢 (𝐁𝐚𝐧𝐝 𝟔.𝟓+):
Last month, I attended a birthday party held at a small venue near my house. The host decorated the place with balloons, banners and colorful decorations. The atmosphere was cosy and delightful, and everyone wore casual clothes. There was music, food and some entertaining activities, which made the party truly memorable.

⭐ 𝐓𝐎̂̉𝐍𝐆 𝐊𝐄̂́𝐓 – 𝐇𝐎̣𝐂 𝐒𝐀𝐎 𝐂𝐇𝐎 𝐇𝐈𝐄̣̂𝐔 𝐐𝐔𝐀̉?
✔ Học theo NHÓM CHỦ ĐỀ
✔ Đặt CÂU HOÀN CHỈNH, không học từ đơn lẻ
✔ Áp dụng trực tiếp vào Speaking Part 2
✔ Tránh lặp từ party – happy – fun ❌

--------------
🌟 𝐌𝐑𝐒. 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐆 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 🌟
📞 𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞/𝐙𝐚𝐥𝐨: 𝟎𝟗𝟖𝟗 𝟎𝟒𝟎 𝟐𝟖𝟐
📘 𝐅𝐚𝐜𝐞𝐛𝐨𝐨𝐤: 𝐌𝐫𝐬. 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐠 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒

🎯 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 – 𝐏𝐀𝐑𝐀𝐏𝐇𝐑𝐀𝐒𝐄 𝐓𝐔̛̀ “𝐒𝐏𝐄𝐍𝐃” 𝐂𝐇𝐎 𝐂𝐇𝐔𝐀̂̉𝐍 & 𝐗𝐈̣𝐍 𝐍𝐇𝐀̂́𝐓!✨ Bài viết dành cho các bạn muốn nâng band Writing, ...
04/12/2025

🎯 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 – 𝐏𝐀𝐑𝐀𝐏𝐇𝐑𝐀𝐒𝐄 𝐓𝐔̛̀ “𝐒𝐏𝐄𝐍𝐃” 𝐂𝐇𝐎 𝐂𝐇𝐔𝐀̂̉𝐍 & 𝐗𝐈̣𝐍 𝐍𝐇𝐀̂́𝐓!
✨ Bài viết dành cho các bạn muốn nâng band Writing, đặc biệt Task 2!
Trong IELTS Writing, từ SPEND được dùng rất nhiều, nhưng nếu lặp đi lặp lại thì bài viết sẽ kém đa dạng và dễ mất điểm Lexical Resource

𝟏. 𝐓𝐎 𝐀𝐋𝐋𝐎𝐂𝐀𝐓𝐄 𝐌𝐎𝐍𝐄𝐘 𝐓𝐎…
(phân bổ ngân sách cho…)
Dùng khi nói về CHÍNH PHỦ hoặc TỔ CHỨC phân chia ngân sách.

📌 Ví dụ:
The government should allocate more money to science education.
→ Chính phủ nên phân bổ thêm tiền cho giáo dục khoa học.

We should allocate bigger budgets to the improvement of other sectors.
→ Chúng ta nên phân bổ ngân sách lớn hơn để cải thiện các lĩnh vực khác.

They could allocate their budget to important sectors like education or infrastructure.
→ Họ có thể phân bổ ngân sách cho các lĩnh vực quan trọng như giáo dục hoặc cơ sở hạ tầng.

𝟐. 𝐓𝐎 𝐈𝐍𝐕𝐄𝐒𝐓 𝐈𝐍…
(đầu tư vào…)
Dùng khi nói về đầu tư dài hạn, chủ yếu trong bối cảnh quốc gia, môi trường, khoa học.

📌 Ví dụ:
Governments need to invest a large amount of money in facilities and security when running prisons.
→ Chính phủ cần đầu tư nhiều tiền cho cơ sở vật chất và an ninh khi vận hành nhà tù.

This money can be invested in reducing air pollution.
→ Số tiền này có thể được đầu tư để giảm ô nhiễm không khí.

More funds should be invested in developing technologies that reduce greenhouse gas emissions.
→ Nên đầu tư nhiều hơn vào công nghệ giảm khí thải nhà kính.

𝟑. 𝐓𝐎 𝐂𝐇𝐀𝐍𝐍𝐄𝐋 𝐌𝐎𝐍𝐄𝐘 𝐈𝐍𝐓𝐎…
(rót – dẫn – dùng ngân sách vào…)
Dùng cho chính phủ hoặc tổ chức khi chuyển nguồn lực sang lĩnh vực nhất định.

📌 Ví dụ:
It is better if the government channels substantial funding into youth education.
→ Chính phủ nên rót nhiều ngân sách vào giáo dục cho người trẻ.

Authorities may not need to channel much money into healthcare, and the savings can be used for education or transport.
→ Nhà chức trách có thể không cần chi nhiều cho y tế và dùng khoản tiết kiệm cho giáo dục hoặc giao thông.

Lưu ý quan trọng:
Các từ allocate – invest – channel mang tính vĩ mô.
➡ Không dùng khi nói về mua đồ hằng ngày hay mua quần áo nhé!

𝟒. 𝐓𝐎 𝐏𝐎𝐔𝐑 𝐌𝐎𝐍𝐄𝐘 𝐈𝐍𝐓𝐎…
(đổ tiền vào…)
Dùng khi nói về việc chi mạnh, chi nhiều, đặc biệt cho dự án lớn hoặc tình huống khẩn cấp.

📌 Ví dụ:
Many governments poured money into researching cures for deadly diseases.
→ Nhiều chính phủ đổ tiền vào nghiên cứu cách chữa các bệnh nguy hiểm.

Vietnam has recently poured millions of dollars into festivals to promote its cultural identity.
→ Việt Nam đã đổ hàng triệu đô la vào việc tổ chức lễ hội nhằm quảng bá văn hóa.

⭐ 𝐓𝐎́𝐌 𝐋𝐀̣𝐈 – 𝐊𝐡𝐢 𝐧𝐚̀𝐨 𝐝𝐮̀𝐧𝐠 𝐭𝐮̛̀ 𝐧𝐚̀𝐨?
Từ vựng Ý nghĩa Ngữ cảnh phù hợp
Allocate Phân bổ ngân sách Chính phủ / tổ chức
Invest Đầu tư dài hạn Giáo dục, môi trường, hạ tầng
Channel Rót – chuyển ngân sách Chính phủ điều phối ngân quỹ
Pour Đổ tiền mạnh tay Chi tiêu lớn, cấp tốc, dự án quốc gia

✨ 𝐓𝐈𝐏𝐒 𝐍Â𝐍𝐆 Đ𝐈𝐄̂̉𝐌 𝐋𝐄𝐗𝐈𝐂𝐀𝐋 𝐑𝐄𝐒𝐎𝐔𝐑𝐂𝐄
+ 𝐇𝐚̣𝐧 𝐜𝐡𝐞̂́ 𝐯𝐢𝐞̂́𝐭 “𝐬𝐩𝐞𝐧𝐝 𝐦𝐨𝐧𝐞𝐲 𝐨𝐧…” 𝐪𝐮𝐚́ 𝐧𝐡𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐥𝐚̂̀𝐧.
+ 𝐋𝐮𝐨̂𝐧 𝐜𝐡𝐨̣𝐧 𝐜𝐮̣𝐦 𝐭𝐮̛̀ 𝐩𝐡𝐮̀ 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐧𝐠𝐮̛̃ 𝐜𝐚̉𝐧𝐡 (𝐦𝐚𝐜𝐫𝐨 𝐯𝐬. 𝐝𝐚𝐢𝐥𝐲 𝐥𝐢𝐟𝐞).
+ 𝐓𝐚̣𝐨 𝐭𝐡𝐨́𝐢 𝐪𝐮𝐞𝐧 𝐩𝐚𝐫𝐚𝐩𝐡𝐫𝐚𝐬𝐞 𝐛𝐚̆̀𝐧𝐠 𝐜𝐚́𝐜𝐡 𝐧𝐡𝐨́𝐦 𝐭𝐮̛̀ 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐧𝐠𝐡𝐢̃𝐚 𝐯𝐚̀ 𝐭𝐢̀𝐧𝐡 𝐡𝐮𝐨̂́𝐧𝐠.
+ 𝐊𝐡𝐢 𝐯𝐢𝐞̂́𝐭 𝐓𝐚𝐬𝐤 𝟐, 𝐡𝐚̃𝐲 𝐬𝐮̛̉ 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝟐–𝟑 𝐜𝐚̂́𝐮 𝐭𝐫𝐮́𝐜 đ𝐞̂̉ 𝐛𝐚̀𝐢 𝐯𝐢𝐞̂́𝐭 𝐭𝐮̛̣ 𝐧𝐡𝐢𝐞̂𝐧 𝐡𝐨̛𝐧.
--------------
🌟 𝐌𝐑𝐒. 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐆 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 🌟
📞 𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞/𝐙𝐚𝐥𝐨: 𝟎𝟗𝟖𝟗 𝟎𝟒𝟎 𝟐𝟖𝟐
📘 𝐅𝐚𝐜𝐞𝐛𝐨𝐨𝐤: 𝐌𝐫𝐬. 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐠 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒

🌍 𝐓𝐎𝐏𝐈𝐂: 𝐄𝐍𝐕𝐈𝐑𝐎𝐍𝐌𝐄𝐍𝐓 – 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 & 𝐒𝐏𝐄𝐀𝐊𝐈𝐍𝐆𝑆𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 𝑡𝑢̛̀ 𝑣𝑢̛̣𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑢̉ đ𝑒̂̀ 𝐸𝑛𝑣𝑖𝑟𝑜𝑛𝑚𝑒𝑛𝑡 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑏𝑎̀𝑖 𝑊𝑟𝑖𝑡𝑖𝑛𝑔 & 𝑆𝑝𝑒𝑎𝑘𝑖𝑛...
25/11/2025

🌍 𝐓𝐎𝐏𝐈𝐂: 𝐄𝐍𝐕𝐈𝐑𝐎𝐍𝐌𝐄𝐍𝐓 – 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 & 𝐒𝐏𝐄𝐀𝐊𝐈𝐍𝐆
𝑆𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 𝑡𝑢̛̀ 𝑣𝑢̛̣𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑢̉ đ𝑒̂̀ 𝐸𝑛𝑣𝑖𝑟𝑜𝑛𝑚𝑒𝑛𝑡 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑏𝑎̀𝑖 𝑊𝑟𝑖𝑡𝑖𝑛𝑔 & 𝑆𝑝𝑒𝑎𝑘𝑖𝑛𝑔.
𝐷𝑢̀𝑛𝑔 𝑐𝑎̂𝑢 𝑚𝑎̂̃𝑢 & 𝑐𝑜𝑙𝑙𝑜𝑐𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛𝑠 đ𝑒̂̉ 𝑡𝑎̆𝑛𝑔 𝑏𝑎𝑛𝑑 đ𝑖𝑒̂̉𝑚.
𝐾𝑒̂́𝑡 ℎ𝑜̛̣𝑝 𝑛𝑔𝑢𝑦𝑒̂𝑛 𝑛ℎ𝑎̂𝑛 → 𝑡𝑎́𝑐 đ𝑜̣̂𝑛𝑔 → 𝑔𝑖𝑎̉𝑖 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑘ℎ𝑖 𝑡𝑟𝑎̉ 𝑙𝑜̛̀𝑖 𝑐𝑎̂𝑢 ℎ𝑜̉𝑖.
𝐻𝑖𝑔ℎ𝑙𝑖𝑔ℎ𝑡 𝑐𝑎́𝑐 𝑖𝑑𝑖𝑜𝑚𝑠 𝑣𝑎̀ 𝑐𝑎̂́𝑢 𝑡𝑟𝑢́𝑐 đ𝑎̣̆𝑐 𝑏𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑔𝑖𝑢́𝑝 𝑏𝑎̀𝑖 𝑤𝑟𝑖𝑡𝑖𝑛𝑔 𝑡𝑢̛̣ 𝑛ℎ𝑖𝑒̂𝑛 ℎ𝑜̛𝑛.

1️⃣ 𝐂𝐚𝐮𝐬𝐞𝐬 𝐆𝐥𝐨𝐛𝐚𝐥 𝐓𝐞𝐦𝐩𝐞𝐫𝐚𝐭𝐮𝐫𝐞𝐬 𝐭𝐨 𝐑𝐢𝐬𝐞
𝐐𝐮𝐞𝐬𝐭𝐢𝐨𝐧: What are the main causes of global temperature rise?
𝐀𝐧𝐬𝐰𝐞𝐫: Human activities, such as producing emissions from factories and vehicles, cutting down rainforests, and excessive use of fossil fuels, cause global temperatures to rise.

Vocabulary to highlight:
Gases: carbon dioxide (CO₂), methane (CH₄)
The Greenhouse Effect: gases trap heat from the sun → rising temperatures
Global warming: has a significant impact on our planet

2️⃣ 𝐓𝐡𝐞 𝐆𝐫𝐞𝐞𝐧𝐡𝐨𝐮𝐬𝐞 𝐄𝐟𝐟𝐞𝐜𝐭
𝐐𝐮𝐞𝐬𝐭𝐢𝐨𝐧: Can you explain the greenhouse effect?
𝐀𝐧𝐬𝐰𝐞𝐫: Gases such as CO₂ trap heat from the sun and prevent it from radiating back into space. This process is called the greenhouse effect. Human activity is a major factor in its increase.

3️⃣ 𝐏𝐫𝐨𝐝𝐮𝐜𝐞 𝐄𝐦𝐢𝐬𝐬𝐢𝐨𝐧𝐬 𝐚𝐧𝐝 𝐄𝐱𝐡𝐚𝐮𝐬𝐭 𝐅𝐮𝐦𝐞𝐬
𝐐𝐮𝐞𝐬𝐭𝐢𝐨𝐧: How do factories and vehicles affect the environment?
𝐀𝐧𝐬𝐰𝐞𝐫: Factories and vehicles produce emissions and exhaust fumes, contributing to air pollution and global warming.

Extra tip: Mention cheap air travel as a modern contributor to emissions.

4️⃣ 𝐅𝐥𝐨𝐨𝐝𝐢𝐧𝐠 𝐚𝐧𝐝 𝐃𝐫𝐨𝐮𝐠𝐡𝐭𝐬
𝐐𝐮𝐞𝐬𝐭𝐢𝐨𝐧: What effects does climate change have on weather?
𝐀𝐧𝐬𝐰𝐞𝐫: Rising temperatures cause polar ice to melt, increasing sea levels. Extreme weather events, such as flooding and droughts, may become more common.

5️⃣ 𝐓𝐡𝐞 𝐈𝐧𝐜𝐫𝐞𝐚𝐬𝐢𝐧𝐠 𝐖𝐨𝐫𝐥𝐝 𝐏𝐨𝐩𝐮𝐥𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧
𝐐𝐮𝐞𝐬𝐭𝐢𝐨𝐧: How does population growth affect the environment?
𝐀𝐧𝐬𝐰𝐞𝐫: The increasing world population puts pressure on natural resources, leading to deforestation, higher energy demand, and more pollution.

6️⃣ 𝐂𝐮𝐭 𝐃𝐨𝐰𝐧 𝐄𝐧𝐨𝐫𝐦𝐨𝐮𝐬 𝐀𝐫𝐞𝐚𝐬 𝐨𝐟 𝐑𝐚𝐢𝐧𝐟𝐨𝐫𝐞𝐬𝐭
𝐐𝐮𝐞𝐬𝐭𝐢𝐨𝐧: What is the impact of deforestation?
𝐀𝐧𝐬𝐰𝐞𝐫: Cutting down enormous areas of rainforest has led to the extinction of many species of animals and plants.

7️⃣ 𝐒𝐨𝐥𝐮𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬 / 𝐀𝐜𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬 𝐭𝐨 𝐏𝐫𝐨𝐭𝐞𝐜𝐭 𝐄𝐧𝐯𝐢𝐫𝐨𝐧𝐦𝐞𝐧𝐭
𝐆𝐨𝐯𝐞𝐫𝐧𝐦𝐞𝐧𝐭 𝐀𝐜𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬:
Introduce laws to limit emissions from factories
Invest in renewable energy: solar, wind, water
Campaigns to promote recycling

𝐈𝐧𝐝𝐢𝐯𝐢𝐝𝐮𝐚𝐥 𝐀𝐜𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬:
Take fewer flights
Use public transport
Choose products with less packaging
Recycle as much as possible

✅ 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐫𝐢𝐭𝐢𝐧𝐠 / 𝐒𝐩𝐞𝐚𝐤𝐢𝐧𝐠 𝐓𝐢𝐩𝐬
+ 𝐂𝐚𝐮𝐬𝐞 → 𝐄𝐟𝐟𝐞𝐜𝐭 → 𝐒𝐨𝐥𝐮𝐭𝐢𝐨𝐧: 𝐀𝐥𝐰𝐚𝐲𝐬 𝐬𝐭𝐫𝐮𝐜𝐭𝐮𝐫𝐞 𝐲𝐨𝐮𝐫 𝐚𝐧𝐬𝐰𝐞𝐫 𝐥𝐢𝐤𝐞 𝐭𝐡𝐢𝐬.

+ 𝐔𝐬𝐞 𝐚𝐝𝐯𝐚𝐧𝐜𝐞𝐝 𝐯𝐨𝐜𝐚𝐛: 𝐞.𝐠., 𝐞𝐦𝐢𝐬𝐬𝐢𝐨𝐧𝐬, 𝐫𝐞𝐧𝐞𝐰𝐚𝐛𝐥𝐞 𝐞𝐧𝐞𝐫𝐠𝐲, 𝐝𝐞𝐟𝐨𝐫𝐞𝐬𝐭𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧, 𝐞𝐱𝐭𝐢𝐧𝐜𝐭𝐢𝐨𝐧.

+ 𝐈𝐝𝐢𝐨𝐦𝐬 / 𝐂𝐨𝐥𝐥𝐨𝐜𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬:

“𝐏𝐮𝐭 𝐩𝐫𝐞𝐬𝐬𝐮𝐫𝐞 𝐨𝐧” → 𝐓𝐡𝐞 𝐩𝐨𝐩𝐮𝐥𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧 𝐢𝐧𝐜𝐫𝐞𝐚𝐬𝐞 𝐩𝐮𝐭𝐬 𝐩𝐫𝐞𝐬𝐬𝐮𝐫𝐞 𝐨𝐧 𝐧𝐚𝐭𝐮𝐫𝐚𝐥 𝐫𝐞𝐬𝐨𝐮𝐫𝐜𝐞𝐬

“𝐁𝐞 𝐞𝐧𝐯𝐢𝐫𝐨𝐧𝐦𝐞𝐧𝐭𝐚𝐥𝐥𝐲 𝐟𝐫𝐢𝐞𝐧𝐝𝐥𝐲” → 𝐁𝐮𝐢𝐥𝐝𝐢𝐧𝐠𝐬 𝐬𝐡𝐨𝐮𝐥𝐝 𝐛𝐞 𝐝𝐞𝐬𝐢𝐠𝐧𝐞𝐝 𝐭𝐨 𝐛𝐞 𝐞𝐧𝐯𝐢𝐫𝐨𝐧𝐦𝐞𝐧𝐭𝐚𝐥𝐥𝐲 𝐟𝐫𝐢𝐞𝐧𝐝𝐥𝐲

+ 𝐏𝐚𝐫𝐚𝐩𝐡𝐫𝐚𝐬𝐢𝐧𝐠: 𝐏𝐫𝐚𝐜𝐭𝐢𝐜𝐞 𝐫𝐞𝐩𝐡𝐫𝐚𝐬𝐢𝐧𝐠 𝐪𝐮𝐞𝐬𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬 𝐟𝐨𝐫 𝐖𝐫𝐢𝐭𝐢𝐧𝐠 𝐓𝐚𝐬𝐤 𝟐.

+ 𝐋𝐢𝐧𝐤𝐢𝐧𝐠 𝐰𝐨𝐫𝐝𝐬: 𝐭𝐡𝐞𝐫𝐞𝐟𝐨𝐫𝐞, 𝐜𝐨𝐧𝐬𝐞𝐪𝐮𝐞𝐧𝐭𝐥𝐲, 𝐚𝐬 𝐚 𝐫𝐞𝐬𝐮𝐥𝐭, 𝐦𝐨𝐫𝐞𝐨𝐯𝐞𝐫, 𝐢𝐧 𝐚𝐝𝐝𝐢𝐭𝐢𝐨𝐧.
--------------
🌟 𝐌𝐑𝐒. 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐆 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 🌟
📞 𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞/𝐙𝐚𝐥𝐨: 𝟎𝟗𝟖𝟗 𝟎𝟒𝟎 𝟐𝟖𝟐
📘 𝐅𝐚𝐜𝐞𝐛𝐨𝐨𝐤: 𝐌𝐫𝐬. 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐠 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒

💥 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐕𝐎𝐂𝐀𝐁𝐔𝐋𝐀𝐑𝐘: “𝐃𝐀𝐌𝐀𝐆𝐄” – 𝐓𝐔̛̀ 𝐕𝐔̛̣𝐍𝐆 𝐕𝐄̂̀ 𝐓𝐑𝐀̣𝐍𝐆 𝐓𝐇𝐀́𝐈 𝐇𝐔̛ 𝐇𝐎̉𝐍𝐆 💥Hôm nay cùng học những tính từ miêu tả vật bị hư...
12/11/2025

💥 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐕𝐎𝐂𝐀𝐁𝐔𝐋𝐀𝐑𝐘: “𝐃𝐀𝐌𝐀𝐆𝐄” – 𝐓𝐔̛̀ 𝐕𝐔̛̣𝐍𝐆 𝐕𝐄̂̀ 𝐓𝐑𝐀̣𝐍𝐆 𝐓𝐇𝐀́𝐈 𝐇𝐔̛ 𝐇𝐎̉𝐍𝐆 💥
Hôm nay cùng học những tính từ miêu tả vật bị hư hỏng (damaged things) — cực kỳ hữu ích cho IELTS Speaking & Writing Task 1 (Process/Map) nhé!

𝟏. 𝐒𝐂𝐑𝐀𝐓𝐂𝐇𝐄𝐃 /ˈ𝐬𝐤𝐫æ𝐭ʃ𝐭/ – 𝐭𝐫𝐚̂̀𝐲 𝐱𝐮̛𝐨̛́𝐜
👉 This CD is scratched.
(Cái đĩa CD này bị trầy.)
👉 There are scratches on the CD.
(Có vài vết trầy xước trên đĩa CD.)

𝟐. 𝐂𝐑𝐀𝐂𝐊𝐄𝐃 /𝐤𝐫æ𝐤𝐭/ – 𝐧𝐮̛́𝐭
👉 The CD is cracked.
(Cái đĩa CD bị nứt.)

𝟑. 𝐒𝐌𝐀𝐒𝐇𝐄𝐃 /𝐬𝐦æʃ𝐭/ – 𝐯𝐨̛̃, 𝐛𝐞̂̉
👉 The guitar is smashed.
(Cây đàn guitar bị bể.)

𝟒. 𝐓𝐎𝐑𝐍 /𝐭ɔː𝐧/ 𝐡𝐨𝐚̣̆𝐜 𝐑𝐈𝐏𝐏𝐄𝐃 /𝐫ɪ𝐩𝐭/ – 𝐫𝐚́𝐜𝐡
👉 The jeans are torn/ripped.
(Cái quần jean bị rách.)

𝟓. 𝐁𝐔𝐑𝐍𝐓 /𝐛ɜː𝐧𝐭/ – 𝐜𝐡𝐚́𝐲, 𝐤𝐡𝐞́𝐭
👉 The bread is burnt.
(Bánh mì bị cháy.)

𝟔. 𝐒𝐓𝐀𝐈𝐍𝐄𝐃 /𝐬𝐭𝐞ɪ𝐧𝐝/ – 𝐛𝐢̣ 𝐝𝐨̛, 𝐜𝐨́ 𝐯𝐞̂́𝐭 𝐛𝐚̂̉𝐧
👉 The shirt is stained.
(Chiếc áo bị dơ.)
👉 There is an ink stain on the shirt.
(Có vết mực trên áo.)

𝟕. 𝐂𝐇𝐈𝐏𝐏𝐄𝐃 /𝐭ʃɪ𝐩𝐭/ – 𝐬𝐮̛́𝐭 𝐦𝐞̉
👉 The cup is chipped.
(Cái cốc bị mẻ.)

𝟖. 𝐃𝐄𝐍𝐓𝐄𝐃 /ˈ𝐝𝐞𝐧𝐭ɪ𝐝/ – 𝐦𝐨́𝐩
👉 The car door is dented.
(Cánh cửa xe bị móp.)

𝟗. 𝐁𝐄𝐍𝐓 /𝐛𝐞𝐧𝐭/ – 𝐛𝐢̣ 𝐜𝐨𝐧𝐠, 𝐦𝐞́𝐨
👉 The key is bent.
(Chìa khóa bị méo.)

𝟏𝟎. 𝐂𝐑𝐔𝐌𝐏𝐋𝐄𝐃 /ˈ𝐤𝐫ʌ𝐦𝐩ə𝐥𝐝/ – 𝐧𝐡𝐚̆𝐧 𝐧𝐡𝐮́𝐦
👉 The paper is crumpled.
(Tờ giấy bị nhăn.)

💡 𝐓𝐈𝐏𝐒 𝐛𝐲 𝐌𝐫𝐬. 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐠 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒
𝐊𝐡𝐢 𝐦𝐨̂ 𝐭𝐚̉ đ𝐨̂̀ 𝐯𝐚̣̂𝐭 𝐛𝐢̣ 𝐡𝐮̛ 𝐡𝐨̉𝐧𝐠 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐒𝐩𝐞𝐚𝐤𝐢𝐧𝐠 𝐏𝐚𝐫𝐭 𝟐 (𝐃𝐞𝐬𝐜𝐫𝐢𝐛𝐞 𝐚𝐧 𝐨𝐛𝐣𝐞𝐜𝐭 𝐲𝐨𝐮 𝐡𝐚𝐝 𝐟𝐨𝐫 𝐚 𝐥𝐨𝐧𝐠 𝐭𝐢𝐦𝐞), 𝐡𝐚̃𝐲 𝐭𝐡𝐞̂𝐦:
✅ It got scratched/cracked after years of use.
✅ It’s a bit chipped, but it still works perfectly!

🎯 Những cụm này giúp câu tự nhiên, có độ linh hoạt và ghi điểm lexical resource cao trong bài thi IELTS!
--------------
🌟 𝐌𝐑𝐒. 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐆 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 🌟
📞 𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞/𝐙𝐚𝐥𝐨: 𝟎𝟗𝟖𝟗 𝟎𝟒𝟎 𝟐𝟖𝟐
📘 𝐅𝐚𝐜𝐞𝐛𝐨𝐨𝐤: 𝐌𝐫𝐬. 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐠 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒

🎯 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 𝐓𝐈𝐏𝐒 – 𝐍𝐇𝐔̛̃𝐍𝐆 𝐋𝐎̂̃𝐈 “𝐊𝐈𝐍𝐇 Đ𝐈𝐄̂̉𝐍” 𝐍𝐇𝐈𝐄̂̀𝐔 𝐓𝐇𝐈́ 𝐒𝐈𝐍𝐇 𝐓𝐇𝐔̛𝐎̛̀𝐍𝐆 𝐌𝐀̆́𝐂 𝐏𝐇𝐀̉𝐈 𝑇𝑟𝑜𝑛𝑔 𝐼𝐸𝐿𝑇𝑆 𝑊𝑟𝑖𝑡𝑖𝑛𝑔, “𝐺𝑟𝑎𝑚𝑚𝑎𝑟...
02/11/2025

🎯 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 𝐓𝐈𝐏𝐒 – 𝐍𝐇𝐔̛̃𝐍𝐆 𝐋𝐎̂̃𝐈 “𝐊𝐈𝐍𝐇 Đ𝐈𝐄̂̉𝐍” 𝐍𝐇𝐈𝐄̂̀𝐔 𝐓𝐇𝐈́ 𝐒𝐈𝐍𝐇 𝐓𝐇𝐔̛𝐎̛̀𝐍𝐆 𝐌𝐀̆́𝐂 𝐏𝐇𝐀̉𝐈
𝑇𝑟𝑜𝑛𝑔 𝐼𝐸𝐿𝑇𝑆 𝑊𝑟𝑖𝑡𝑖𝑛𝑔, “𝐺𝑟𝑎𝑚𝑚𝑎𝑟 𝑅𝑎𝑛𝑔𝑒 𝑎𝑛𝑑 𝐴𝑐𝑐𝑢𝑟𝑎𝑐𝑦” 𝑐ℎ𝑖𝑒̂́𝑚 25% 𝑡𝑜̂̉𝑛𝑔 đ𝑖𝑒̂̉𝑚, 𝑛ℎ𝑢̛𝑛𝑔 𝑟𝑎̂́𝑡 𝑛ℎ𝑖𝑒̂̀𝑢 ℎ𝑜̣𝑐 𝑣𝑖𝑒̂𝑛 𝑙𝑎̣𝑖 𝑏𝑖̣ 𝑚𝑎̂́𝑡 đ𝑖𝑒̂̉𝑚 𝑜̛̉ 𝑛ℎ𝑢̛̃𝑛𝑔 𝑙𝑜̂̃𝑖 𝑛𝑔𝑢̛̃ 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑐𝑜̛ 𝑏𝑎̉𝑛 𝑚𝑎̀ 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 ℎ𝑒̂̀ 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑟𝑎

👉 𝐃𝐮̛𝐨̛́𝐢 đ𝐚̂𝐲 𝐥𝐚̀ 𝟑 𝐧𝐡𝐨́𝐦 𝐥𝐨̂̃𝐢 𝐩𝐡𝐨̂̉ 𝐛𝐢𝐞̂́𝐧 𝐧𝐡𝐚̂́𝐭 𝐯𝐚̀ 𝐜𝐚́𝐜𝐡 𝐤𝐡𝐚̆́𝐜 𝐩𝐡𝐮̣𝐜 𝐫𝐨̃ 𝐫𝐚̀𝐧𝐠 – 𝐝𝐞̂̃ 𝐧𝐡𝐨̛́ – 𝐝𝐞̂̃ 𝐚́𝐩 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐚𝐲!

1️⃣ 𝐍𝐇𝐀̂̀𝐌 𝐋𝐀̂̃𝐍 𝐊𝐇𝐈 𝐃𝐔̀𝐍𝐆 𝐃𝐀𝐍𝐇 𝐓𝐔̛̀ 𝐓𝐀̣̂𝐏 𝐇𝐎̛̣𝐏 (𝐂𝐨𝐥𝐥𝐞𝐜𝐭𝐢𝐯𝐞 𝐍𝐨𝐮𝐧𝐬)
Khái niệm: Danh từ tập hợp là những từ chỉ nhóm người/vật như family, team, government, class, audience…

𝐂𝐚́𝐜𝐡 𝐜𝐡𝐢𝐚 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐭𝐮̛̀ đ𝐮́𝐧𝐠:
🔹 Danh từ tập hợp + động từ số ít → Khi ta xem nhóm đó như một khối thống nhất
👉 My family has 5 people.
👉 The team is winning the match.

🔹 Danh từ tập hợp + động từ số nhiều → Khi ta nhấn mạnh từng cá nhân riêng lẻ trong nhóm
👉 My family are doing exercise right now.
👉 Our team are not playing well this season.

𝐆𝐡𝐢 𝐧𝐡𝐨̛́:
➡️ Khi cả nhóm làm cùng một hành động → động từ số ít
➡️ Khi từng người làm hành động khác nhau → động từ số nhiều

2️⃣ 𝐒𝐀𝐈 𝐊𝐇𝐈 𝐃𝐔̀𝐍𝐆 𝐄𝐈𝐓𝐇𝐄𝐑…𝐎𝐑 / 𝐍𝐄𝐈𝐓𝐇𝐄𝐑…𝐍𝐎𝐑 / 𝐀𝐒 𝐖𝐄𝐋𝐋 𝐀𝐒 / 𝐓𝐎𝐆𝐄𝐓𝐇𝐄𝐑 𝐖𝐈𝐓𝐇 / 𝐍𝐎𝐓 𝐎𝐍𝐋𝐘…𝐁𝐔𝐓 𝐀𝐋𝐒𝐎
✴️ 𝐄𝐈𝐓𝐇𝐄𝐑…𝐎𝐑 / 𝐍𝐄𝐈𝐓𝐇𝐄𝐑…𝐍𝐎𝐑
Động từ chia theo danh từ gần nhất
👉 Either my mother or my father has to attend the meeting.
👉 Neither Mary nor the girls are going to the party tonight.

✴️ 𝐍𝐎𝐓 𝐎𝐍𝐋𝐘…𝐁𝐔𝐓 𝐀𝐋𝐒𝐎
Cũng chia theo danh từ gần nhất
👉 Not only my sister but also my parents like “Thuong ngay nang ve”.

✴️ 𝐀𝐒 𝐖𝐄𝐋𝐋 𝐀𝐒 / 𝐖𝐈𝐓𝐇 / 𝐓𝐎𝐆𝐄𝐓𝐇𝐄𝐑 𝐖𝐈𝐓𝐇
Động từ chia theo chủ ngữ thứ nhất
👉 Individuals as well as teams are competing.
(Nhấn mạnh vào “Individuals” → chia động từ số nhiều)

𝐓𝐈𝐏𝐒 𝐧𝐡𝐨̛́ 𝐧𝐡𝐚𝐧𝐡:
🔹 “Either…or” & “Neither…nor” → theo danh từ gần nhất
🔹 “As well as” & “Together with” → theo chủ ngữ đầu tiên

3️⃣ 𝐍𝐇𝐀̂̀𝐌 𝐋𝐀̂̃𝐍 𝐊𝐇𝐈 𝐂𝐇𝐈𝐀 Đ𝐎̣̂𝐍𝐆 𝐓𝐔̛̀ 𝐕𝐎̛́𝐈 𝐓𝐈𝐄̂̀𝐍 – 𝐊𝐇𝐎𝐀̉𝐍𝐆 𝐂𝐀́𝐂𝐇 – 𝐏𝐇𝐀̂̀𝐍 𝐓𝐑𝐀̆𝐌 – 𝐓𝐇𝐎̛̀𝐈 𝐆𝐈𝐀𝐍 – 𝐊𝐈́𝐂𝐇 𝐓𝐇𝐔̛𝐎̛́𝐂
✴️ 𝐓𝐢𝐞̂̀𝐧, 𝐭𝐡𝐨̛̀𝐢 𝐠𝐢𝐚𝐧, 𝐤𝐡𝐨𝐚̉𝐧𝐠 𝐜𝐚́𝐜𝐡, 𝐤𝐢́𝐜𝐡 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛́𝐜 → 𝐥𝐮𝐨̂𝐧 𝐜𝐡𝐢𝐚 𝐬𝐨̂́ 𝐢́𝐭
👉 Five dollars is enough to buy this shirt.
👉 Ten kilometers is not too far.
👉 Six hours of sleeping is considered not enough for a teenager.

✴️ 𝐏𝐡𝐚̂̀𝐧 𝐭𝐫𝐚̆𝐦 / 𝐏𝐡𝐚̂𝐧 𝐬𝐨̂́ → 𝐭𝐮̀𝐲 𝐭𝐡𝐮𝐨̣̂𝐜 𝐯𝐚̀𝐨 𝐝𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐮̛̀ 𝐬𝐚𝐮
Nếu danh từ đếm được → động từ số nhiều
Nếu danh từ không đếm được → động từ số ít
👉 Two-thirds of the students are going on a field trip.
👉 Two-thirds of the lemonade has been finished off.
👉 Twenty-five percent of the students are absent today.
👉 Twenty-five percent of the water has evaporated.

𝐓𝐈𝐏𝐒 𝐧𝐡𝐨̛́ 𝐧𝐡𝐚𝐧𝐡:
“Of + danh từ đếm được” → chia nhiều
“Of + danh từ không đếm được” → chia ít

🎓 𝐓𝐈𝐏𝐒 𝐓𝐔𝐑𝐁𝐎 – 𝐌𝐔𝐎̂́𝐍 𝐁𝐀𝐍𝐃 𝐂𝐀𝐎, 𝐏𝐇𝐀̉𝐈 𝐓𝐑𝐀́𝐍𝐇 𝐍𝐆𝐀𝐘 𝐋𝐎̂̃𝐈 𝐒𝐀𝐔:
✅ Kiểm tra chủ ngữ thực sự trước khi chia động từ
✅ Đọc lại câu và tự hỏi: “Mình đang nói một nhóm chung hay nhiều cá nhân riêng lẻ?”
✅ Gạch chân các cấu trúc đặc biệt như either…or, as well as, percent of… để dễ soát lỗi khi kiểm tra bài

🔥 Grammar không khó – chỉ khó khi bạn không luyện đúng cách!
Hãy lưu lại bài viết này và dùng làm checklist ôn tập trước khi viết IELTS Writing Task 2 nhé
--------------
🌟 𝐌𝐑𝐒. 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐆 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 🌟
📞 𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞/𝐙𝐚𝐥𝐨: 𝟎𝟗𝟖𝟗 𝟎𝟒𝟎 𝟐𝟖𝟐
📘 𝐅𝐚𝐜𝐞𝐛𝐨𝐨𝐤: 𝐌𝐫𝐬. 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐠 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒

Address

12 Trần Quốc Toản, P. 8, Q. 3
Ho Chi Minh City

Telephone

0989040282

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Mrs. Trang IELTS posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The School

Send a message to Mrs. Trang IELTS:

Shortcuts

Share

Category