21/01/2014
Anh Ngữ Đồng Hành xin thông báo:
Trường nghỉ Tết từ ngày 20-01-2014 (20 tháng chạp) đến ngày 9-02-2014 ( Mùng 10 Tết).
Ngày 10-02-2014, Trường bắt đầu hoạt động trở lại.
Các lớp mới cũng được khai giảng trong ngày. Quý phụ huynh và học viên theo dõi để đăng kí cho khóa học mới.
Trân trọng !
15/01/2014
have had one's day: đã lỗi thời, đã lạc hậu
- You have had your day.
Bạn đã hết thời.
- Why are you getting rid of your sofa?
Tại sao anh lại vất cái ghế sofa đi thế?
-It's had its day. I want a new look in the living-room.
Nó đã lỗi thời rồi. Tôi muốn phòng khách trông mới mẻ hơn.
14/01/2014
Khi kết thúc một bức thư, ta hay viết “I look forward to hearing from you soon” – “Tôi mong ngóng nghe tin tức từ bạn sớm”. Tại sao là “to hearing” mà không phải “to hear”?
Sở dĩ như vậy vì “look forward to” là cả 1 cụm, giống như kiểu “interested in”, hay là “fond of”. Cho nên sau nó sẽ là danh từ hoặc dạng danh từ của động từ.
- I am interested in learning English.
(Tôi thích học tiếng Anh)
- I am fond of making sentences with new words.
(Tôi khoái đặt câu với từ mới.)
- I am looking forward to seeing you soon.
(Tôi mong ngóng gặp bạn sớm.)
*Note: “look forward to” cũng được dùng đằng trước danh từ
- I look forward to the weekend. (Tôi mong ngóng đến cuối tuần.)
- I look forward to the party. (Tôi mong ngóng đến bữa tiệc.)
-------------------------
So what do you look forward to in 2014?
13/01/2014
Do what you love, and success will follow. Do you agree or disagree?
12/01/2014
UP IN THE AIR
Nếu cái gì đó “ở trên không”, nó có thể bay về bất cứ hướng nào, rất mong lung. Vì vậy, “up in the air” nghĩa là “undecided” (chưa được quyết định), thường để tả một quyết định, hoặc một vấn đề.
- The final decision is still up in the air.
(Quyết định cuối cùng vẫn chưa rõ ràng.)
- The matter of which university to choose is up in the air.
(Vấn đề chọn trường đại học vẫn chưa được quyết định.)
- Are you going to marry her? – It’s still up in the air.
(Anh sẽ lấy cô ấy chứ? – Vẫn chưa biết được.)
- Whether U19 Vietnam will be successful in future is up in the air, but their playing style is entertaining.
(Đội U19 Việt Nam có thành công trong tương lai hay không thì chưa biết, nhưng lối chơi của họ rất mãn nhãn.)
-------------------------
Thank you for reading and have a nice day everyone.
-st-
11/01/2014
He's cool as a cucumber - Anh ấy đang rất thoải mái.
Do it like you mean it. - Hãy làm như bạn thật sự muốn điều đó.
You can do it to your heart's content. - Bạn có thể làm điều đó bao lâu tùy thích.
I'm in two minds now. - Giờ tôi đang phân vân.
I'm over the moon. - Tôi đang rất hạnh phúc.
Her room is like a dog's breakfast. - Phòng cô ấy rất bề bộn.
I want to have my cake and eat it. - Tôi đã có rồi nhưng tôi muốn thêm nữa. ( "Được voi đòi tiên" )
Be my guest / Help yourself : cứ tự nhiên
11/01/2014
1. How unfortunate!
Thật đáng tiếc!
2. He is not fit to be our representative
Ông ta không xứng đáng đại diện cho chúng ta.
3. Happy ever after.
Hạnh phúc đến trọn đời.
4. Have a good business trip!
Chúc anh có một chuyến công tác tốt!
5. He broke down when he heard the bad news.
Anh ấy ngã quỵ xuống khi nghe tin buồn.
6. He collapsed and fell to the ground.
Anh ta ngã quỵ xuống đất.
7. How come?
Làm thế nào vậy?
8. How do you make out?
Làm thế nào để bạn phân biệt?
10/01/2014
ELTS Preparation - Series 3, Episode 1: IELTS Assessment Criteria
http://www.engleo.com/study-english-series-3-episode-1-ielts-assessment-criteria-video_ec6aaefcc.html
Study English - Series 3, Episode 1: IELTS Assessment Criteria
In this episode we look at some of the features that will be assessed in the writing and speaking modules.Download transcripts, study notes and activi...
10/01/2014
1. job interview: phỏng vấn việc làm
- I'm preparing for my job interview.
Tôi đang chuẩn bị cho buổi phỏng vấn xin việc.
2. job offer: lời mời làm việc
- He is considering whether to accept another job offer.
Anh ấy đang cân nhắc liệu có nên chấp nhận lời đề nghị công việc khác hay không.
09/01/2014
Anh Ngữ Đồng Hành xin thông báo:
Các lớp học IELTS - TOEIC - TOEFL - ADVANCED GRAMMAR - WRITING - SPEAKING sẽ được mở trong tháng 2 (sau khi nghỉ TẾT NGUYÊN ĐÁN 2014).
Ghi danh và đóng học phí ngay trong ngày khai giảng sẽ được giảm giá 5% học phí khóa học.
Địa điểm mới của trường: 59 Hoa Sữa, F7, Q. Phú Nhuận, TP.HCM
Các bạn có nhu cầu học xin vui lòng liên hệ: 0906 766 086 - 08 35104670 để được tư vấn và hướng dẫn. Hoặc liên hệ qua facebook Anh Ngữ Đồng Hành.
Trân trọng.!
10/02/2014
IELTS 5.5, KG lớp 2 - 4 - 6 (6h- 7h30 PM)
IELTS 6.5, KG lớp 2 - 4 - 6 (6h- 7h30 PM)
IELTS 5.5, KG lớp 2 - 4 - 6 (7h30 - 9h PM)
13/02/2014
ADVANCED GRAMMAR, KG lớp T5 (6h - 9h PM)
16/02/2014
WRITING 2, KG CN (8h - 9h30 AM)
WRITING 1, KG CN (9h30 - 11h AM)
17/02/2014
IELTS 5.5, KG lớp 2 - 4 - 6 (6h - 7h30 PM)
IELTS 6.5, KG lớp 2 - 4 - 6 (7h30 - 9h PM)
18/02/2014
IELTS 5.5, KG lớp 3 - 5 - 7 (6h - 7h30 PM)
IELTS 6.5, KG lớp 3 - 5 - 7 (6h - 7h30 PM)
SPEAKING 2 , KG lớp 3 - 5 - 7 (6h - 7h30 PM)
24/02/2014
SPEAKING 4, KG lớp 2 - 4 - 6 (6h - 7h30 PM)
TOEIC 500, KG lớp 2 - 4 - 6 (6h - 7h30 PM)
TOEFL 60, KG lớp 2 - 4 - 6 (6h - 7h30 PM)
IELTS 5.5, KG lớp 2 - 4 - 6 (7h30 - 9h PM)
25/02/2014
TOEFL 80, KG lớp 3 - 5 - 7 (6h - 7h30 PM)
TOEIC 300, KG lớp 3 - 5 - 7 (6h - 7h30 PM)
IELTS 5.5, KG lớp 3 - 5 - 7 (7h30 - 9h PM)
IELTS 6.5, KG lớp 3 - 5 - 7 (7h30 - 9h PM)
09/01/2014
Anh Ngữ Đồng Hành xin thông báo:
Các lớp học IELTS - TOEIC - TOEFL - ADVANCED GRAMMAR - WRITING - SPEAKING sẽ được mở trong tháng 2 (sau khi nghỉ TẾT NGUYÊN ĐÁN 2014).
Ghi danh và đóng học phí ngay trong ngày khai giảng sẽ được giảm giá 5% học phí khóa học.
Địa điểm mới của trường: 59 Hoa Sữa, F7, Q. Phú Nhuận, TP.HCM
Các bạn có nhu cầu học xin vui lòng liên hệ: 0906 766 086 - 08 35104670 để được tư vấn và hướng dẫn. Hoặc liên hệ qua facebook Anh Ngữ Đồng Hành.
Trân trọng.!
10/02/2014
IELTS 5.5, KG lớp 2 - 4 - 6 (6h- 7h30 PM)
IELTS 6.5, KG lớp 2 - 4 - 6 (6h- 7h30 PM)
IELTS 5.5, KG lớp 2 - 4 - 6 (7h30 - 9h PM)
13/02/2014
ADVANCED GRAMMAR, KG lớp T5 (6h - 9h PM)
16/02/2014
WRITING 2, KG CN (8h - 9h30 AM)
WRITING 1, KG CN (9h30 - 11h AM)
17/02/2014
IELTS 5.5, KG lớp 2 - 4 - 6 (6h - 7h30 PM)
IELTS 6.5, KG lớp 2 - 4 - 6 (7h30 - 9h PM)
18/02/2014
IELTS 5.5, KG lớp 3 - 5 - 7 (6h - 7h30 PM)
IELTS 6.5, KG lớp 3 - 5 - 7 (6h - 7h30 PM)
SPEAKING 2 , KG lớp 3 - 5 - 7 (6h - 7h30 PM)
24/02/2014
SPEAKING 4, KG lớp 2 - 4 - 6 (6h - 7h30 PM)
TOEIC 500, KG lớp 2 - 4 - 6 (6h - 7h30 PM)
TOEFL 60, KG lớp 2 - 4 - 6 (6h - 7h30 PM)
IELTS 5.5, KG lớp 2 - 4 - 6 (7h30 - 9h PM)
25/02/2014
TOEFL 80, KG lớp 3 - 5 - 7 (6h - 7h30 PM)
TOEIC 300, KG lớp 3 - 5 - 7 (6h - 7h30 PM)
IELTS 5.5, KG lớp 3 - 5 - 7 (7h30 - 9h PM)
IELTS 6.5, KG lớp 3 - 5 - 7 (7h30 - 9h PM)
09/01/2014
YPES OF VEHICLE- LOẠI PHƯƠNG TIỆN
car: xe hơi
van: xe
lorry: xe tải
truck: xe tải
moped: xe gắn máy có bàn đạp
scooter: xe ga
motorcycle: xe máy
motorbike: xe máy
coach: xe khách
minibus: xe buýt nhỏ
caravan: xe nhà lưu động