The English Corner

The English Corner

Nhóm là nơi các bạn chia sẻ thông tin về tiếng Anh và các lớp tiếng Anh hay - miễn phí ở TP.Hồ Chí Minh - chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Anh cùng bạn bè

Operating as usual

[04/20/17]   Thứ 6 này mình sẽ học về chủ đề "Nhà ở" nhé. Bên dưới là một vài câu hỏi gợi ý: "Housing conversation questions"

Houses
Think of four advantages of living in a town as opposed to living in the country.
Think of four advantages of living in the country as opposed to living in a town.
What are the advantages and disadvantages of living in a house or a flat?
How many different homes have you lived in? Which did you prefer?
Would there be more houses available if everybody only had one house?
What do you think about people keeping big dogs in flats?
Which would you rather spend your money on - a wonderful house or wonderful holidays?
Do you think that old buildings are more beautiful than new ones? Why?
What city’s architecture has impressed you the most?
What is your relationship with your neighbours?

Getting a house
Which do you think is best: renting a house or buying one? Why?
Which of these factors would you consider to be the most important when buying a new house. Put them in order of importance: Number of bedrooms, Location, Nice Views, Sunny, Age, Near to public transport, Condition, Garden, Central heating, Size of living room, Separate dining room, Price.
Which of the following is the best to buy and why? A second hand house. A new house. A house which hasn’t been built yet.
If you could have a house anywhere in the world, where would it be?
Have you, your friends or your parents ever bought a house? What was the experience like?
Have you ever moved house? Describe the experience.
House improvements[edit]
Houses use a lot of energy. What things could be done to make houses more energy efficient?
Burglary is always a worry for home owners. What kinds of things can be done to make houses more secure?
Do you normally try to make improvements to your home with your own hands or do you usually pay professionals? What are the advantages and disadvantages in each case?
Does your home have a garden? What is your opinion of gardening?
Local area
What is the most exclusive area in your city? What is good about it?
Which local buildings would you recommend that tourists visit?
Describe a building you dislike. Why do you dislike it?
What is your general feeling about the architecture in your local area?

I'd prefer instead of wasting time on love, work so hard for the future, so that love and money can start working for you.

it might be true ! bcoz they don't use helmet while driving like vietnamese people 😂 , although they drive car i should prefer them plz use helmet 😂😂😂

If you keep trying you can achieve anything.....including being able to swim through freaking roads apparently 😂😂

Don't expect more from anyone else... It is the way to happy 😊😍

I am a boring person so ill be forever alone....ok fine hahaha

Biết nhiều từ đơn tiếng Anh sẽ giúp bạn làm tốt bài thi Viết và Nói IELTS

Chẳng hạn, khi muốn diễn đạt bằng tiếng Anh câu: Đối với tôi, vượt qua kỳ thi IELTS là điều quan trọng nhất, bạn sẽ viết thế nào?

Passinq the IELTS test is the most important thing to me.

Nếu bạn viết như vậy thì chúc mừng bạn. Bạn viết đúng ngữ pháp, biết dùng danh động từ passing làm chủ ngữ, biết dùng dạng so sánh nhất của tính từ important. Thế nhưng câu này rất bình thường, không đáp ứng được tiêu chí Lexical resource của môn Viết IELTS.

Điều quan trọng nhất là phải viết sao cho hay hơn. Có thể bạn sẽ nghĩ đến những từ được dùng thay cho important như crucial/essential/vital/pivotal rồi viết thành câu sau:

Passinq the IELTS test is the most essential/vital thing to me.

Rất tiếc, cầu này vẫn chưa giúp bạn đạt được điểm cao trong môn Viết IELTS. Lý do đơn giản là vì bạn sử dụng từ THING. Thing, people và make là những từ thường được dùng nhiều nhất trong bài viết học thuật của các thí sinh không phải người bản ngữ.

Khi biết điểm yếu này, bạn sẽ sử dụng cụm từ the most importont matter/issue/event/ stuff for me, nhưng cách diễn đạt như vậy vẫn chưa giúp bạn đạt được điểm cao theo tiêu chí trên. Thật ra, bạn cần nhớ đến một từ mà chắc chắn bạn đã biết: agenda. Có phải từ trước đến giờ bạn chỉ biết từ này có nghĩa là nhật ký công tác? Nếu đúng thế thì nó cũng không giúp bạn viết hay hơn. Vấn đề là bạn phải biết sử dụng thành ngữ có từ đó – be at the top of one’s agenda – để thay thế cụm từ the most important thing for sb. Do đó, câu trên có thể được viết như sau:

Passinq the IELTS test is at the top of my agenda.

Hãy lấy một ví dụ khác. Môn thi Viết IELTS thường đề cập đến các chủ đề về trách nhiệm của chính phủ, vậy bạn thử diễn đạt câu sau bằng tiếng Anh: “Hiện nay, chăm sóc sức khỏe cho người dân là việc quan trọng nhất của chính phủ”. Bạn có thể viết giống câu dưới đây không?

Health care of its people is now at the top of a government’s agenda.

Các ví dụ trên cho thấy một thực tế vô cùng đơn giản trong môn Viết IELTS: biết từ khác với sử dụng từ. Nếu bạn chỉ mới biết nghĩa của từ tiếng Anh nào đó thì từ đó còn thuộc vốn từ bị động (passive vocabulary) của bạn và nó chỉ có ích cho bạn trong hai kỹ năng tiếp nhận (receptive skills) là đọc (reading) và nghe (listening). Chỉ khi nào bạn vừa hiểu nghĩa của một từ vừa biết cách sử dụng từ này thì nó mới trở thành từ chú động (active vocabulary) và góp phần nâng cao khả năng viết (writing) và nói (speaking) của bạn. Vì vậy, muốn đạt điểm cao ở môn viết, bạn phải trau dồi vốn từ chủ động của mình. Ví dụ, chắc chắn bạn đã học từ encourage, nhưng nếu bạn chỉ biết nó có nghĩa là khuyến khích thì bài viết của bạn khó có thể đạt được điểm cao như mong muốn.

Bạn hãy thử diễn đạt câu sau bằng tiếng Anh:

Dùng máy vi tính quá nhiều sẽ khiến trẻ em chỉ biết đến bản thân và vô cảm với người khác.
Too much exposure to the computer may encourage children to be self-centred and insensitive to other.

Trong câu này, encourage có nghĩa là khiến cho, cùng nghĩa với make, ở đây nó không mang nghĩa tích cực là khuyến khích. Hiểu được như vậy nghĩa là bạn đã có khả năng sử dụng từ tiếng Anh.

Do đó, muốn nâng cao khả năng sử dụng từ thì bạn không thể chỉ học từ đơn mà còn phải chú ý đến các kết hợp của từ đơn (collocations), nắm vững cách dùng phổ biến của chúng. Theo tiêu chí chấm điểm Lexical resource thì để đạt điểm 7, thí sinh phải có khả năng dùng các kết hợp từ. Ví dụ, advantage là một từ rất thường gặp và có lẽ bạn nghĩ rằng nên thay nó bằng từ benefits/merits khi viết văn học thuật, nhưng hãy xem câu sau trong bài viết mẫu.

One year’s break gives them an advantage in terms of coping with challenges of their student life. (Gián đoạn một năm sẽ giúp họ có ưu thế hơn khi đối mặt với những thách thức trong cuộc sống sinh viên.)

Nhiều thí sinh không thể viết được câu trên vì không biết kết hợp từ: give sb an advantage. Thông thường, bạn chỉ nghĩ đến nghĩa lợi và hại khi nhắc đến cụm từ advantages and disadvantages. Tương tự, dù biết từ edge nhưng bạn lại không biết dùng kết hợp từ give sb an edge nên không thể viết được câu như sau:

A good understanding of the computer tecnnology can give you an edge in the society today. (Trong xã hội ngày nay, nắm vững công nghệ máy tính sẽ mang lại ưu thế cho bạn.)

Trên thực tế, dù bạn có sử dụng chính xác những từ đơn ở cấp độ cao thì bài viết của bạn cũng chỉ mới có vài “cây cao to” chứ chưa thể thành “rừng” được. Hãy xem các bài viết mẫu của SHEC, chúng đều có dáng dấp của “cánh rừng” dù chỉ sử dụng một ít “cây cao to”.

Tóm lại, ngoài việc sử dụng đúng các từ chủ động ở cấp độ cao, bạn cần đưa vào bài viết các kết hợp từ, cố gắng học thuộc nhóm từ (groups of words) chứ không chỉ từ đơn lẻ (individual words). Vậy làm thế nào để bài viết của bạn không những có “cây cao to” mà còn trở thành “rừng”? Điều mấu chốt là đọc và suy nghĩ. Nói cách khác, khi đọc một bài tiếng Anh, bạn hãy nghĩ xem nếu muốn diễn đạt ý này thì mình sẽ viết thế nào. Sau đó, bạn so sánh câu mình viết với câu trong bài mẫu rồi tìm những điểm khác biệt để học hỏi và tập viết như câu của bài mẫu.

Hãy đọc đoạn văn sau và áp dụng phương pháp trên. Suy nghĩ xem bạn sẽ diễn đạt những cụm từ trong cột thứ hai như thế nào.

Hãy xem câu cuối. Khi diễn đạt bằng tiếng Anh câu sau:

Chơi trò chơi trên máy vi tính quá nhiều sẽ khiến trẻ em chỉ biết đến bản thân và vô cảm với người khác, có thể bạn sẽ viết thế này. Playing computer games too much will make children self-centred and insensitive to others.

Hãy so sánh câu trên với câu trong bài viết mẫu:

Dùng too much exposure thay thế playing computer games too much giúp câu ngắn gọn hơn.
Dùng can thay thế will sẽ tránh được cách diễn đạt tuyệt đối hóa.
Dùng encourage thay thế make thể hiện khả năng sử dụng từ chính xác, linh hoạt.
Vậy là bạn đã thấy rõ vấn đề rồi nhé. Chúc bạn thành công!

🌸 Những từ nối thông dụng trong tiếng anh😍

[03/21/17]   [Dưới đây là những câu giao tiếp bằng tiếng Anh thông thường (được sưu tầm và biên soạn)]
1. What's up? - Có chuyện gì vậy?
2. How's it going? - Dạo này ra sao rồi?
3. What have you been doing? - Dạo này đang làm gì?
4. Nothing much. - Không có gì mới cả.
5. What's on your mind? - Bạn đang lo lắng gì vậy?
6. I was just thinking. - Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
7. I was just daydreaming. - Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.
8. It's none of your business. - Không phải là chuyện của bạn.
9. Is that so? - Vậy hả?
10. How come? - Làm thế nào vậy?
11. Absolutely! - Chắc chắn rồi!
12. Definitely! - Quá đúng!
13. Of course! - Dĩ nhiên!
14. You better believe it! - Chắc chắn mà.
15. I guess so. - Tôi đoán vậy.
16. There's no way to know. - Làm sao mà biết được.
17. I can't say for sure. - Tôi không thể nói chắc.
18. This is too good to be true! - Chuyện này khó tin quá!
19. No way! (Stop joking!) - Thôi đi (đừng đùa nữa).
20. I got it. - Tôi hiểu rồi.
21. Right on! (Great!) - Quá đúng!
22. I did it! (I made it!) - Tôi thành công rồi!
23. Got a minute? - Có rảnh không?
24. About when? - Vào khoảng thời gian nào?
25. I won't take but a minute. - Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.
26. Speak up! - Hãy nói lớn lên.
27. Seen Melissa? - Có thấy Melissa không?
28. So we've met again, eh? - Thế là ta lại gặp nhau phải không?
29. Come here. - Đến đây.
30. Come over. - Ghé chơi.
31. Don't go yet. - Đừng đi vội.
32. Please go first. After you. - Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.
33. Thanks for letting me go first. - Cám ơn đã nhường đường.
34. What a relief. - Thật là nhẹ nhõm.
35. What the hell are you doing? - Anh đang làm cái quái gì thế kia?
36. You're a life saver. - Bạn đúng là cứu tinh.
37. I know I can count on you. - Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.
38. Get your head out of your ass! - Đừng có giả vờ khờ khạo!
39. That's a lie! - Xạo quá!
40. Do as I say. - Làm theo lời tôi.
41. This is the limit! - Đủ rồi đó!
42. Explain to me why. - Hãy giải thích cho tôi tại sao.
43. Ask for it! - Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
44. In the nick of time. - Thật là đúng lúc.
45. No litter. - Cấm vứt rác.
46. Go for it! - Cứ liều thử đi.
47. What a jerk! - Thật là đáng ghét.
48. How cute! - Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!
49. None of your business! - Không phải việc của bạn.
50. Don't peep! - Đừng nhìn lén!
51. What I'm going to do if... - Làm sao đây nếu...
52. Stop it right a way! - Có thôi ngay đi không.
53. A wise guy, eh?! - Á à... thằng này láo.
54. You'd better stop dawdling. - Bạn tốt hơn hết là không nên la cà.
55. Say cheese! - Cười lên nào! (Khi chụp hình)
56. Be good! - Ngoan nha! (Nói với trẻ con)
57. Bottom up! - 100% nào!
58. Me? Not likely! - Tôi hả? Không đời nào!
59. Scratch one’s head. - Nghĩ muốn nát óc.
60. Take it or leave it! - Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
61. Hell with haggling! - Thây kệ nó!
62. Mark my words! - Nhớ lời tôi đó!
63. What a relief! - Đỡ quá!
64. Enjoy your meal! - Ăn ngon miệng nha!
65. It serves you right! - Đang đợi cậu!
66. The more, the merrier! - Càng đông càng vui
67. Boys will be boys! - Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
68. Good job! / Well done! - Làm tốt lắm!
69. Just for fun! - Cho vui thôi.
70. Try your best! - Cố gắng lên.
71. Make some noise! - Sôi nổi lên nào!
72. Congratulations! - Chúc mừng!
73. Rain cats and dogs. - Mưa tầm tã.
74. Love you love your dog. - Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng.
75. Strike it. - Trúng quả.
76. Alway the same. - Trước sau như một.
77. Hit it off. - Tâm đầu ý hợp.
78. Hit or miss. - Được chăng hay chớ.
79. Add fuel to the fire. - Thêm dầu vào lửa.
80. Don't mention it! / Not at all. - Không có chi.
81. Just kidding (joking) - Chỉ đùa thôi.
82. No, not a bit. - Không chẳng có gì.
83. Nothing particular! - Không có gì đặc biệt cả.
84. Have I got your word on that? Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?
85. The same as usual! - Giống như mọi khi.
86. Almost! - Gần xong rồi.
87. You 'll have to step on it. - Bạn phải đi ngay.
88. I'm in a hurry. - Tôi đang bận.
89. Sorry for bothering! - Xin lỗi vì đã làm phiền.
90. Give me a certain time! - Cho mình thêm thời gian.
91. Provincial! - Sến.
92. Discourages me much! - Làm nản lòng.
93. It's a kind of once-in-life! - Cơ hội ngàn năm có một.
94. The God knows! - Chúa mới biết được.
95. Poor you/me/him/her..! - Tội nghiệp bạn/tôi/cậu ấy

“MÌNH KHÔNG HỌC TIẾNG ANH, MÌNH CHƠI CÙNG TIẾNG ANH.”
💭 Đó là chia sẻ của bạn Phương (20 tuổi) – sinh viên đại học Y Dược TP.HCM – một trong những học viên tại THE ENGLISH CORNER.
💁 Vốn là một người nhút nhát, đối với Phương, những giờ học tiếng Anh trên lớp là một cơn “ác mộng” lặp đi lặp lại và khiến bạn thực sự mệt mỏi. Vì thế Phương càng chán ghét đến lớp và càng thu mình trong thế giới riêng. Cho đến khi Phương biết đến và trải nghiệm phương pháp “SPEAK ONLY”, bạn không chỉ “yêu lại từ đầu” với tiếng Anh mà còn “lột xác” trở thành một con người hoàn toàn khác: tự tin hơn, hướng ngoại hơn.
💥 Với các giờ học đặc biệt hoàn toàn không có sách vở, chỉ có hoạt động, chia sẻ, truyền cảm hứng... hướng tới khơi dậy đam mê ngoại ngữ, không hề có cảm giác ép buộc hay căng thẳng, SPEAK ONLY thực sự khiến người học cảm thấy thích thú, thoải mái.
--------------------------------------
🆘 Nếu bạn cũng từng học tiếng Anh nhiều năm nhưng không hiệu quả, đang “sợ” tiếng Anh, hãy đăng ký ngay lớp trải nghiệm “SPEAK ONLY” MIỄN PHÍ và nhận trợ giúp từ biệt đội Trainers tại The English Corner !!!
➡️ ĐĂNG KÝ TRẢI NGHIỆM NGAY: docs.google.com/forms/d/180IkrgKiUMSpLvQ6E88D8YXwowZiBeuwjQ0Tko5GN40/edit
🆘 HOẶC Inbox và comment trực tiếp khó khăn của bạn khi học tiếng Anh ở đây để được tư vấn trực tiếp nhé (Y)

NỔ MŨI VỚI 10 CÁCH KHEN NGỢI TRONG TIẾNG ANH
Hãy hào phòng cho đi những lời khen từ ngày hôm nay nhé, vì bạn đã có list 10 mẫu câu khen ngợi rất “tự nhiên như người bản ngữ” dưới đây rồi!
#hoctienganh #tienganhgiaotiep

Khi Dan thích nói tiếng Việt hơn tiếng anh ❤️💜

NHỮNG CỤM TỪ TRÙNG LẶP CỰC HAY, SHARE VỀ HỌC NGAY VÀ LUÔN NHA

PHÂN BIỆT AT THE END VÀ IN THE END 🙅
_________________________
🍊 At the end (of something) = thời điểm kết thúc (một việc, sự kiện, thời gian…).
Ex:
at the end of the month
at the end of January
at the end of the match
at the end of the film
at the end of the course
at the of the concert
- I’m going away at the end of January/ at the end of the month. Tôi sẽ đi vắng vào cuối tháng giêng/ vào cuối tháng.
- At the end of the concert, there was great applause. Kết thúc buổi hòa nhạc là một tràng vỗ tay thật lớn.
- All the players shook hands at the end of the match. Tất cả các cầu thủ đã bắt tay vào lúc cuối trận đấu.
- Không thể nói in the end of something. Vậy không thể nói in the end of January hay in the end of the concert.
* Trái nghĩa với at the end of là at the beginning:
at the beginning of January (đầu tháng giêng)
at the beginning of the concert (đầu buổi hòa nhạc)
🍊 In the end = finally, eventually = cuối cùng
Ta dùng in the end khi nói tới kết quả sau cùng của một tình huống, một sự việc…:
- We had a lot of problems with our car. In the end we sold it and bought another one. finally we sold it.).
Chúng tôi đã gặp nhiều phiền toái với chiếc xe. Cuối cùng chúng tôi đã bán nó đi và mua chiếc khác.
- He got more and more angry. In the end he just walked out of the room.
Anh ta ngày càng bực tức. Cuối cùng anh ta đã bước ra khỏi phòng.
- Jim couldn’t decide where to go for his holidays. He didn’t go anywhere in the end.
Jim đã không thể quyết định sẽ đi đâu trong những ngày nghỉ. Cuối cùng anh ta đã chẳng đi đâu cả.
* Trái nghĩa với in the end là at first:
At first we didn’t like each other very much, but in the end we became good friends.
Lúc đầu chúng tôi không hợp nhau lắm, nhưng sau đó chúng tôi đã trở thành những người bạn tốt.

#TUYỂNĐỒNGĐỘI RÈN TIẾNG ANH VỚI GV BẢN NGỮ!
Tham gia cùng chúng tớ để có thể tự tin giao tiếp với GV Bản Ngữ chỉ sau 3 tháng chăm chỉ tới lớp:">
- Môi trường tương tác tích cực tăng khả năng phản xạ tự nhiên
- Mỗi lớp chỉ 15 học viên
... Đặc biệt chương trình " Cam kết đầu ra" cho những bạn thật sự muốn nói tiếng Anh!
Hiện tại chúng tớ đang share học phí là 900.000 đ / tháng.
Liên hệ để học thử MIỄN PHÍ trong 6 buổi và biết thêm chi tiết nhé:
inbox hoặc hotline Ms Diễm: 01265156520

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Videos (show all)

Location

Category

Telephone

Address


66 Nguyễn Văn Nghi, Quận Gò Vấp
Ho Chi Minh City
70000
Other Language schools in Ho Chi Minh City (show all)
I Can Read Vietnam I Can Read Vietnam
329 Tên Lửa, Bình Trị Đông B, Bình Tân
Ho Chi Minh City, 700000

English UK English UK
441/31 Dien Bien Phu
Ho Chi Minh City

EnglishUK supports blended learning; combining expert classroom teaching and one-to-one tuition with advanced digital learning resources.

Comedy English Comedy English
Ho Chi Minh City

American English Speaking Classes 156 Vĩnh Khánh Q4 HCM 0903-124-615 [email protected] jaEnglish.webs.com fb.com/jecFG fb.com/85USA fb.com/mr.ribsBBQ

American English Training Center American English Training Center
HCM
Ho Chi Minh City

Skype: AmericanEnglishTrainingCenter English communication for a global marketplace.

SpeakOnly - HỌC NÓI TIẾNG ANH SpeakOnly - HỌC NÓI TIẾNG ANH
262/20 Nguyễn Tiểu La, Phường 8, Quận 10
Ho Chi Minh City, 70000

Rèn kỹ năng NÓI Tiếng Anh: - Thuyết trình - Hùng biện - Phát âm. - Anh văn giao tiếp chuyên ngành trong 20 giờ. - Giao tiếp hằng ngày

Hàn ngữ Sejong - ĐH Khoa học Xã hội và Nhân Văn Hàn ngữ Sejong - ĐH Khoa học Xã hội và Nhân Văn
10 - 12 Đinh Tiên Hoàng, Phường Bến Nghé, Quận 1
Ho Chi Minh City, 84

Trung tâm đào tạo tiếng Hàn chất lượng cao tại TP.HCM.

EnglishZone EnglishZone
131 No Trang Long St, Ward 12, Binh Thanh District
Ho Chi Minh City

We Build Clarity We Buil Confidence We Build Careers

English Spanish German Japanese Chinese Dutch French Portuguese English Spanish German Japanese Chinese Dutch French Portuguese
600 Vo Van Kiet , Ward 1, District 5
Ho Chi Minh City

English, chinese, japanese, french, german, spanish, korean, Dutch, Italian, Portuguese

Wall Street English Vivo Center Wall Street English Vivo Center
Tầng 3 SC VIVO CITY, 1058 Nguyễn Văn Linh, Quận 7
Ho Chi Minh City, 700000

Wall Street English Vivo Center 3rd Floor, SC Vivo City 1058 Nguyễn Văn Linh St., Dist 7, Hồ Chí Minh City, Việt Nam

Nhật Ngữ OZORA Nhật Ngữ OZORA
270/110 Phan Đình Phùng,Phường 1,Quận Phú Nhuận
Ho Chi Minh City, 70000

học tiếng Nhật theo phong cách Nhật

Target Learning Target Learning
Ho Chi Minh City

Hãy đồng hành và trải nghiệm cùng Target Learning, để TOEIC & IELTS không còn là đối thủ đáng gờm nữa, các bạn nhé!!!

Trung tâm Tiếng Trung TÂN HOA NGỮ Trung tâm Tiếng Trung TÂN HOA NGỮ
597/31/21 Quang Trung, Khu Phố 15, Quận Gò Vấp
Ho Chi Minh City

TÂN HOA NGỮ (For you - For Success!)

About   Contact   Privacy   FAQ   Login C