25/04/2025
🇻🇳🇻🇳Ưu đãi đặc biệt 50 NĂM cùng Cupid Academy. ♥️♥️
Nhân dịp kỷ niệm 50 năm Ngày Giải Phóng miền Nam - Thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025), Cupid Academy dành tặng chương trình ưu đãi học phí cực hấp dẫn dành cho quý phụ huynh và học viên!.
Đây là cơ hội tuyệt vời để con phát triển khả năng tiếng Anh cùng đội ngũ giáo viên chất lượng quốc tế - Với mức học phí ưu đãi nhất trong năm!
Quý phụ huynh và học viên liên hệ qua fanpage để được tư vấn mức học phí tốt nhất!.
🇻🇳🇻🇳🇻🇳
21/02/2025
Bắt đầu học lại tiếng Anh như thế nào đây?
Có phải nhiều khi bạn muốn bắt đầu lại mọi thứ, muốn học tiếng Anh lại từ đầu nhưng không biết làm thế nào vì cảm thấy thật mông lung không? Đó là điều rất bình thường mà tất cả những ai bị mất gốc tiếng Anh đang gặp phải!. Điều các bạn cần làm bây giờ là đọc tiếp bài viết này cô sẽ chia sẻ cho các bạn nghe một cách đơn giản về những điều các bạn cần phải làm để định hướng lại tất cả.
Bước đầu tiên bạn cần làm là cầm bút lên và viết ra tất cả những mong muốn, mục tiêu mình thực sự mong muốn đạt được khi học tiếng Anh là gì và sau đó gạch ra rõ ràng những mục tiêu đấy!.
Bước thứ hai, dựa vào mục tiêu của các bạn mà bạn phải xác định mình cần phải học những gì. (Những chủ đề bạn cần học. Ví dụ bạn cần học giao tiếp trong đời sống hàng ngày thì bạn cần học những chủ đề gì).
Bước 3 đó là phương pháp học: Có rất nhiều phương pháp học bạn có thể tham khảo trên Internet hiện nay. Tuy nhiên, cách học đơn giản nhất vẫn là học theo chủ đề và chăm chỉ học, luyện tập mỗi ngày.
=> Khi học bất kỳ một ngôn ngữ nào đó thì việc quan trọng bạn cần làm đầu tiên đó chính là NGHE VÀ ĐỌC để input ngôn ngữ vào đầu. Khi có ngôn ngữ trong đầu thì bạn mới nói hoặc viết được đúng không nè?
Bước 4: Chia chủ đề ra để học theo tuần hoặc theo ngày tùy bạn và kiên trì luyện tập. Phải KIÊN TRÌ bạn nhé. Không ai có thể học thay cho bạn được, phải chính bạn tự học và luyện tập thì bạn mới thực sự học và giỏi tiếng Anh được.
Bước 5: Không bao giờ bỏ cuộc. Hãy viết mục tiêu của bạn thật to, dán lên góc học tập và đọc nó mỗi ngày để nhắc nhở bạn phải luôn tiến lên, luôn kiên trì luyện tập mỗi ngày.
Đây chỉ là những bước cơ bản, cô hướng dẫn sơ qua cho các bạn tham khảo. Còn cách học nghe như thế nào, cách luyện nói như thế nào, cách học ngữ pháp sao cho đơn giản, cách học từ vựng sao cho nhớ lâu, … cô xin hẹn các bạn ở các bài viết sau!.
Anh ngữ Cupid Academy Online
Hotline/Zalo: 0968 825 102 (Ms. Huong)
21/01/2025
Một số câu tiếng Anh giao tiếp trong các tình huống thực tế hàng ngày!! 🌞🌞🌙🌙
02/01/2025
Tổng hợp 100+ các mẫu câu tiếng Anh bán hàng trong nhiều tính huống khác nhau.
1. Chào hỏi, đề nghị giúp đỡ khách hàng.
Good morning/ afternoon/ evening sir, madam! How can I help you?
⟶ Xin chào ông, bà! Tôi có thể giúp gì được ạ?
Hello, how may I help you?
⟶ Xin chào, tôi có thể giúp gì không ạ?
Hello sir, madam! Is there anything I can help with?
⟶ Xin chào ông, bà! Tôi có thể giúp gì không ạ?
Hello sir/ ma’am! May I help you?
⟶ Xin chào ông/ bà! Tôi có thể giúp gì không ạ?
Please tell me if you need any help!
⟶ Vui lòng cho tôi biết nếu ông/ bà cần sự giúp đỡ!
2. Hỏi thăm như cầu khách hàng:
What/ Which item are you looking for sir/ ma’am?
⟶ Ông/ Bà đang tìm kiếm mặt hàng nào ạ?
Who is that for, a boy or a girl?
⟶ Món đồ mua cho bé trai hay bé gái ạ?
What color are you looking for?
⟶ Quý khách muốn tìm màu nào?
What brand/ size… do you need?
⟶ Quý khách cần tìm nhãn hiệu/ kích thước… nào?
3. Tư vấn, gợi ý sản phẩm:
What do you think about this/ these items/ products?
⟶ Quý khách thấy (những) món này như thế nào?
How about this one?
⟶ Vậy còn cái này thì sao?
I think this item will suit you/ him/ her?
⟶ Tôi nghĩ món này (quần, áo, giày, dép,…) sẽ hợp với bạn/ anh ấy/ cô ấy?
Maybe this one will fit you/ him/ her?
⟶ Có lẽ cái này (quần, áo, giày, dép,…) sẽ vừa với bạn/ anh ấy/ cô ấy?
Would you like to try it on?
⟶ Quý khách có muốn mặc/ mang thử nó không?
This is one of our best-sellers now. I highly recommend this.
⟶ Đây là một trong những sản phẩm bán chạy nhất hiện nay của chúng tôi. Tôi đặc biệt đề cử món hàng này.
I think this is a good option you can have.
⟶ Tôi nghĩ đây là một lựa chọn tốt quý khách nên có.
4. Giới thiệu thông tin sản phẩm:
This is a new product of [brand’s name].
⟶ Đây là một sản phẩm mới của [tên nhãn hàng].
This product/ item was made in [country’s name].
⟶ Sản phẩm/ món đồ này được sản xuất tại [tên nước].
[Noun (phrase)] was made of/ from high-quality materials.
⟶ … được cấu tạo từ các vật liệu cao cấp. (không dùng cho thực phẩm)
The product was made of/ from fresh ingredients.
⟶ Sản phẩm được tạo nên từ những nguyên liệu tươi sạch. (dùng cho thực phẩm)
This hot/ trendy item is on sale right now. It’s …% off.
⟶ Món đồ bán chạy này hiện đang được giảm giá …%.
I’m sorry, but the item you need is sold out. May I show you another one?
⟶ Tôi xin lỗi nhưng mặt hàng quý khách cần tìm đã bán hết. Tôi giới thiệu cho ông/ bà sản phẩm khác nhé?
5. Chỉ dẫn vị trí gian hàng:
Please follow me! I’ll take you there.
⟶ Vui lòng đi theo tôi! Tôi sẽ đưa quý khách tới đó.
This way, please!
⟶ Mời đi lối này!
The [product name] section is over there.
⟶ Khu vực [tên loại sản phẩm] ở đằng kia.
The fitting room is right over there.
⟶ Phòng thử đồ ở ngay kia.
Please go straight and then turn left/ right and you will see the [product name] aisle.
⟶ Vui lòng đi thẳng rồi quẹo trái/ phải và quý khách sẽ thấy dãy [tên mặt hàng].
The [product name] section is on your left/ right.
⟶ Khu vực [tên loại sản phẩm] nằm ở phía tay trái/ phải của quý khách.
6. Nhắc nhở khách hàng:
Please put your bag into a locker before entering the shop. Thank you!
⟶ Quý khách vui lòng bỏ túi vào tủ đồ trước khi vào cửa hàng. Xin cảm ơn!
Please don’t try on the products that are on sale. Thank you!
⟶ Quý khách vui lòng không thử các sản phẩm đang giảm giá. Xin cảm ơn!
I’m sorry but you can bring only 2 items into the fitting room at a time.
⟶ Tôi xin lỗi nhưng quý khách chỉ có thể mang 2 món vào phòng thử mỗi lần.
7. Hướng dẫn thanh toán:
Would you like to pay in cash or with a card?
⟶ Quý khách muốn trả bằng tiền mặt hay thẻ ạ?
Here is your change. Thank you! Hope to see you soon!
⟶ Đây là tiền thừa của quý khách. Cảm ơn quý khách! Mong sớm gặp lại quý khách!
Your total comes to…
⟶ Tổng hóa đơn của quý khách là…
8. Khi khách hàng mặc cả:
I’m sorry but I can’t give you a discount. Our prices are fixed.
⟶ Tôi xin lỗi nhưng không thể giảm giá được ạ! Đây là mức giá niêm yết rồi.
It is on sale for …%.
⟶ Món này đang được giảm giá 20%
I’m sorry but I can’t make it any cheaper. You can’t get this make for less anywhere else.
⟶ Tôi xin lỗi nhưng không thể rẻ hơn được nữa. Quý khách không thể kiếm món này ở nơi khác có giá thấp hơn đâu.
27/12/2024
Tổng hợp những từ tiếng Anh thay thế giúp bạn nói tiếng Anh nghe bản ngữ hơn! Lưu lại ngay!
18/12/2024
🥰Riddle time🥰
A truck driver is going down a one way street the wrong way, and passes at least 10 cops. How is he not caught?
Comment your answer down below! 👇
06/12/2024
Cách cổ vũ ai đó bằng tiếng Anh thật đơn giản với các mẫu câu sau!
18/11/2024
Cách gọi tên tiếng Anh cho các món ăn trong tiệc BBQ (tiệc nướng)
BBQ (barbecue) là hình thức nấu ăn bằng cách nướng đồ trên than củi (charcoal) hay lò nướng ga ngoài trời (a grill). Sau đây, Ms Hương online TOEIC & Communication sẽ giới thiệu cho các bạn một số món ăn BBQ phổ biến:
1. Thịt nướng (grilled meats): Có thể có xúc xích (sausages), thịt gà, bò, lợn hay sườn heo (ribs).
2. Nước sốt (BBQ sauce) là thành phần quan trọng, thường được dùng để ướp thịt (marinate).
3. Món phụ (side dishes): Các món phụ BBQ có thể bao gồm nhiều loại salad như salad bắp cải muối (coleslaw), salad khoai tây (potato salad); mỳ ống và phô mai (macaroni and cheese), đậu nành hầm (baked beans), bắp ngô nướng (grilled corn on the cob), các loại rau củ nướng (grilled vegetables).
4. Tráng miệng (desserts) với trái cây (fruits) hoặc sweet soup (chè)
5. Đồ uống (drinks): Đồ uống c-ho BBQ thì tùy khẩu vị, nhưng có thể là bia (beer), rượu vang (wine), soda, nước chanh (lemonade), trà lạnh có đường hay không đường (sweetened or unsweetened iced tea)