Capital School of English

Capital School of English

CSE cung cấp các khóa IELTS, TOEIC, và tiếng Anh giao tiếp có chất lượng hàng đầu tại HCM City với mức học phí phù hợp với mọi đối tượng học viên.

Được thành lập từ năm 2014, Capital School of English là một Tổ chức Giáo dục có uy tín chuyên cung cấp các khóa đào tạo Anh ngữ chất lượng cao được đông đảo các bạn học viên công nhận. CSE giảng dạy các khóa học Tiếng Anh được biên soạn và cập nhật bởi các giảng viên có kinh nghiệm và trình độ với định hướng phát triển những kỹ năng ngôn ngữ quan trọng bao gồm Tiếng Anh Tổng quát, Tiếng Anh Học thuật, Luyện thi IELTS và TOEIC nhằm giúp học viên có thể sử dụng Tiếng Anh một cách tự tin và thành thạo trong môi trường học tập và làm việc quốc tế. Các khóa học này hiện đang được sử dụng để giảng dạy cho các học viên đang theo học tại CSE. CSE hiện có các trung tâm đào tạo tại Hồ Chí Minh City cung cấp cho học viên môi trường học tập tiện nghi hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế. Trong những năm qua, CSE đã trang bị kỹ năng Tiếng Anh và kỹ năng học tập cho hàng ngàn học viên để chuẩn bị theo học ở các Học viện ở nước ngoài và các Học viện Quốc tế tại Việt Nam. Học viên CSE bao gồm sinh viên du học, sinh viên được học bổng của các chương trình học bổng quốc tế và sinh viên được tài trợ của các tổ chức / doanh nghiệp, và các bạn đã tốt nghiệp có mong muốn nâng cao trình độ tiếng Anh của mình.

Mission: Sứ mệnh của CSE là trang bị cho học viên nền tảng Tiếng Anh và kỹ năng học thuật vững chắc để có thể thành công khi theo học tại các trường Cao đẳng và Đại học trong và ngoài nước cũng như trong môi trường làm việc quốc tế.

Operating as usual

[09/21/16]   Việc xác định chủ ngữ chính của một câu rất quan trọng khi làm bài thi IELTS Listening.
Ví dụ các bạn sẽ nghe một câu "The proportion of students taking the IELTS exam is increasing in Vietnam." Chủ ngữ chính trong câu này là "Proportion" và nó "is increasing".
Câu hỏi: "Is the IELTS becoming popular in Vietnam?"
Trong các đáp án họ thường đưa ra.
(A) Yes, students are finding the IELTS increasingly harder.
(B) Yes, the IELTS is attracting more and more student every year.
Đáp án đúng là (B) nhưng rất nhiều bạn bị đánh lừa khi nghe thấy "Students .... IELTS .... increasing" rất gần với những gì có trong đáp án (A)

[02/19/16]   "As we rely more and more on technology to solve problems, our ability to learn new things will surely deteriorate."
Discuss the extent to which you agree or disagree with the statement and explain your reasoning for the position you take.
========
Không có gì tốt hơn khi bắt đầu học tiếng Anh trong mùa Xuân mới bằng cách viết một bài luận IELTS. Right? Ba bạn có bài gửi về sớm nhất trước Chủ nhật 21/02 sẽ được chữa bài và nhận xét đầy đủ.

Capital School of English's cover photo

[02/03/16]   In an era of 'globalization' or 'flat world', English is very important to you. You want to be competitive. You want to have an identity. => You want to learn English with CSE.

[01/26/16]   Quote of the day:
"If you believe passionately in what you are doing and whom you are doing it with, success is bound to follow." - Anisa Kamadoli Costa

cse.edu.vn

Học tiếng Anh khi Việt Nam gia nhập AEC | Capital School of English

cse.edu.vn Cộng đồng kinh tế ASEAN là gì? Cộng đồng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Community, viết tắt là AEC) là một khối kinh tế khu vực của 10 quốc gia thành…

Nhân dịp năm mới 2016, Capital English tổ chức buổi hướng dẫn viết luận IELTS miễn phí cho các bạn đang học và chuẩn bị thi IELTS.
Mục đích của buổi Workshop là giới thiệu cho các bạn kiến thức và kỹ năng cơ bản để có thể viết những bài luận đạt Band 6.5 - 7.0.
----------
-> Thời gian: Chủ nhật, 10/01/2016, từ 2:00PM - 5:00PM
-> Địa điểm: 220/64 Xô Viết Nghệ Tĩnh (Tòa nhà Papaya House), quận Bình Thạnh, Hồ Chí Minh City.
-> Học phí: FREE!!!
-> Đăng ký: https://goo.gl/bPFgvt
----------
We look forward to seeing you at the workshop. Happy New Year, 2016!

Capital School of English's cover photo

[11/11/15]   Everyday English with CSE.
=====================
"Beauty is in the eye of the beholder. "

This sentence can be used in many different ways, for example, you can quote it in your IELTS essay to support one of your arguments.

According to the [TheFreeDictionary.com], the meaning of this sentence is "Different people have different ideas about what or who is beautiful."

Capital English can't agree more with TheFreeDictionary.

Capital School of English's cover photo

Solve và resolve đều là động từ (resolve còn là noun nữa) và ngoài một nghĩa chung là giải đáp một vấn đề khó khăn, cả hai có những nghĩa khác nhau và dùng khác nhau.

1) "Solve" là động từ nghĩa là giải đáp như "solve a problem" = Tìm ra cách giải quyết một vấn đề nan giải, hay một bài toán. Danh từ của solve là solution.

- Tuyet is very good at solving TOEIC Reading questions. (Chị Tuyết giỏi trả lời các câu hỏi của phần đọc trong bài thi TOEIC lắm.)

- There is not a simple solution to the problem of environmental pollution (Vấn đề ô nhiễm không thể giải quyết một cách đơn giản được.)

2) "Resolve" cũng có nghĩa chung như solve. Resolve a problem. Resolve a conflict. Resolve a dispute.

- The United Nations hopes that two countries will resolve their aggressive policies and come back to the negotiation table (LHQ mong mỏi hai nước giải quyết những chính sách hiếu chiến và trở lại bàn đàm phán.)

*Resolve còn những nghĩa mà solve không có: (Resolve=Decide) Resolve to do something.

- He resolved that he would never drive a motorcycle without wearing a helmet after the accicent (Anh ta quyết định không bao giờ đi xe gắn máy mà không đội mũ bảo hiểm sau lần bị tai nạn)

* Resolve cũng dùng làm noun (determination=lòng kiên quyết, ý chí). Với nghĩa này
to resolve=to determine

- She has resolved to get over 950 on the TOEIC Reading and Listening tests. (Cô ấy quyết tâm sẽ đạt trên 950 điểm trong kỳ thi TOEIC Reading và Listening.)

Buổi sinh hoạt CLB hàng tuần vào sáng chủ nhật tại Capital School of English

cse.edu.vn

Danh động từ trong tiếng Anh | Capital School of English

cse.edu.vn Giới thiệu về danh động từ (Gerunds) trong tiếng Anh. Chức năng của danh động từ trong câu. Các động từ và biểu ngữ thường dùng với danh động từ.

cse.edu.vn

TOEIC Sinh Động | Capital School of English

cse.edu.vn Tăng tối thiểu 150 chỉ sau một khóa học 8 tuần. Các khóa học với mục tiêu đạt điểm TOEIC 500, TOEIC 650, hoặc TOEIC 800 phù hợp mọi đối tượng học viên. Xem thông tin chi tiết tại website của Capital English.

cse.edu.vn

Cảm nhận học viên – Nguyen Thi Tu Anh

cse.edu.vn CSE is a wonderful English school. I scored Band 7.5 in IELTS after I took the IELTS Pro course. Thank you, CSE, for your world-class IELTS prep class and for the time I studied there!

[10/07/15]   Bây giờ là 20h30. Cùng học tiếng anh với CSE thôi nào các mems ơi!
-------------------------------------
Phân biệt "Day after day/ day to day/ day by day"

Đây là 3 idioms khá phổ biến nhưng lại thường bị nhầm lẫn khi sử dụng. Chúng ta cùng xem qua một số ví dụ dưới đây để biết cách phân biệt những cụm từ này nhé!

1. Day after day: ngày này qua ngày khác, chỉ một việc làm hằng ngày có vẻ buồn chán.
Ví dụ:
+ He wears the same clothes day after day.
(Anh ta vẫn mặc một bộ quần áo, ngày này qua ngày khác.)

+ She hates doing the same work day after day.
(Bà ta ghét làm một công việc hết ngày này qua ngày khác.)

2. Day to day: hàng ngày, daily.
Ví dụ:
+ Students’ homework should be checked on a day-to-day basis.
(Nên kiểm soát bài vở của học sinh hàng ngày.)

+ Live a day-to-day existence
(Sống trong tình trạng được ngày nào biết ngày đó.)

3. Day by day: từ từ và đều đặn, từng ngày.
Ví dụ:
+ The patient got better day by day.
(Bệnh nhân bình phục dần dần.)
------------------------------------

cse.edu.vn

“English in Action” là chương trình Tiếng Anh giao tiếp đặc biệt của CSE.

cse.edu.vn

[10/06/15]  

[10/06/15]   MỘT SỐ CẤU TRÚC TIẾNG ANH CƠ BẢN

Share để lưu lại học dần nha
----------------------------------
•Put + up + with + V-ing(chịu đựng...)
•Make use of + N/ V-ing(tận dụng cái gì đó...)
•Get + adj/ Pii
•Make progress(tiến bộ...)
•take over + N(đảm nhiệm cái gì...)
•Bring about(mang lại)
•Chú ý: so + adj còn such + N
•At the end of và In the end(cuối cái gì đó và kết cục)
•To find out(tìm ra),To succeed in(thành công trong...)
•Go for a walk(đi dạo)/ go on holiday/picnic(đi nghỉ)
•One of + so sánh hơn nhất + N(một trong những...)
•It is the first/ second.../best + Time + thì hiện tại hoàn thành
•Live in(sống ở)/ Live at + địa chỉ cụ thể/ Live on (sống nhờ vào...)
•To be fined for(bị phạt về)
•from behind(từ phía sau...)
------------------------------------
#Huy

[10/05/15]   1 ngày học tập và làm việc đã khép lại. Ôn từ trước khi ngủ nào!
TỔNG HỢP NHỮNG TÍNH TỪ LUÔN ĐI VỚI GIỚI TỪ "TO":

Able to : có thể
Acceptable to : có thể chấp nhận
Accustomed to : quen với
Agreeable to : có thể đồng ý
Addicted to : đam mê
Available to sb : sẵn cho ai
Delightfull to sb : thú vị đối với ai
Familiar to sb : quen thuộc đối với ai
Clear to : rõ ràng
Contrary to : trái lại, đối lập
Equal to : tương đương với
Exposed to : phơi bày, để lộ
Favourable to : tán thành, ủng hộ
Grateful to sb : biết ơn ai
Harmful to sb (for sth) : có hại cho ai (cho cái gì)
Important to : quan trọng
Identical to sb : giống hệt
Kind to : tử tế
Likely to : có thể
Lucky to : may mắn
Liable to : có khả năng bị
Necessary to sth/sb : cần thiết cho việc gì / cho ai
Next to : kế bên
Open to : cởi mở
Pleasant to : hài lòng
Preferable to : đáng thích hơn
Profitable to : có lợi
Responsible to sb : có trách nhiệm với ai
Rude to : thô lỗ, cộc cằn
Similar to : giống, tương tự
Useful to sb : có ích cho ai
Willing to : sẵn lòng

[10/05/15]   Autumn in the air
-------------------
It was unusually hot for the last couple of weeks; it felt just like we were still in the middle of the summer. But the beautiful and long expected fall is finally arriving, bringing in some breezes to cool down the air.

Van Cao, our beloved musician, once said ... of the four seasons of the year, his favorite one was the fall... And it doesn't come to us as a surprise that most of his songs were dedicated to this colorful season of the year.

Just like musician Van Cao, Capital English feel pretty much the same way about the fall. We love this season and we hope you are also enjoying this nice and beautiful weather :)

[10/03/15]   :D Tối thứ 7 nhưng đừng quên học bài các mems nhé!
Những từ đi trước "of"
Ashamed of: xấu hổ về
Afraid of: sợ, e ngại
Ahead of: trước
Aware of: nhận thức
Capable of : có khả năng
Confident of : tin tưởng
Doublful of : nghi ngờ
Fond of : thích
Full of : đầy
Hopeful of : hy vọng
Independent of: độc lập
Nervous of: lo lắng
Proud of: tự hào
Jealous of: ganh tỵ với
Guilty of: phạm tội về
Sick of: chán nản về
Scare of: sợ hãi
Suspicious of: nghi ngờ về
Joyful of: vui mừng về
Quick of: nhanh chóng về
Tired of: mệt mỏi
Terrified: khiếp sợ về
Nhớ share về học các bạn nhé!

[10/02/15]   20h rồi, chúng ta cùng học tiếng anh thôi!!!!!

Most of these students hoặc Most students
- Some of people…(sai)
Chỉ có -> Some people hoặc some of the people.
3. Almost: là trạng từ với nghĩa là “gần như, hầu như”
- Thường đứng trước Adj, Adv, Verb, Prep
->Đi với: anybody, anything, hay no one,nobody,all, everybody,every…
Ex1: Almost all Japanese eat rice
Ex2: I’ll eat almost anything
Ex3: he almost finished his homework
:) :) :) Các bạn share về tường để học cho nhớ nhé!

[10/02/15]   Cùng học thôi nào!
CÁC TỪ THEO SAU CHẮC CHẮN LÀ "V-ing"
Đây là những từ ngoại lệ và bắt buộc phải nhớ 1 cách máy móc nhé các mems ! Vậy nên Share về và học thuộc nhé!
1, Admit: thừa nhận
2, Avoid: tránh
3, Appreciate : cảm kích
4, Begin : bắt đầu
5, Consider: xem xét, cân nhắc
6, Continue: tiếp tục
7, Delay: trì hoãn
8, Deny: từ chối
9, Enjoy: thưởng thức, hưởng thụ
10, Escape: thoát khỏi
11, Finish: kết thúc
12, keep (+ V-ing): continue
13, Mention: đề cập
14, Mind: phiền
15, postpone=delay
16, Prefer: thích hơn
17, miss : bỏ lỡ
18, Practise: thực hành, luyện tập
19, Quit: từ bỏ
20, Recall: triệu tập
21, Report : báo cáo
22, Resent= Resist: chống lại, cưỡng lại
23, Recollect: thu thập lại
24, Resume: nối lại
25, Rick: liều lĩnh
26, Suggest: đề nghị.

[10/01/15]   Phrasal verbs: KEEP
---------------------------------------
- To keep after: nhắc nhở thường xuyên, mắng nhiếc
- To keep away (from): giữ khoảng cách, tránh sử dụng
- To keep on: tiếp tục
- To keep off: tránh xa, ăn kiêng
- To keep in mind : nhớ, không quên
- To keep in touch with: giữ liên lạc với ai
- To keep up with: duy trì hay phát triển cùng một lúc
- To keep out: không vào, miễn vào
- To keep sb from sth/doing sth: ngăn cản ai khỏi cái gì
- To keep track of: giữ hay duy trì bản sao, nhớ khu vực
----------------------------------------

[09/30/15]   NHỮNG CỤM TỪ NỐI THƯỜNG DÙNG TRONG VĂN VIẾT
-------------------------------------------------------------------------
It is worth noting that : đáng chú ý là
It was not by accident that… : không phải tình cờ mà…
What is more dangerous, .. : nguy hiểm hơn là
But frankly speaking, .. : thành thật mà nói
Be affected to a greater or less degree : ít nhiều bị ảnh hưởng
According to estimation,… : theo ước tính,…
According to statistics, …. : theo thống kê,..
According to survey data,.. theo số liệu điều tra,..
Viewed from different angles, … : nhìn từ nhiều khía cạnh khác nhau
As far as I know,….. theo như tôi được biết,..
Not long ago ; cách đâu không lâu
More recently, …gần đây hơn,….
What is mentioning is that… điều đáng nói là ….
There is no denial that… không thể chối cải là…
To be hard times : trong lúc khó khăn
According to a teacher who asked not to be named,.. theo một giáo viên đề nghị giấu tên,…
Make best use of : tận dụng tối đa
In a little more detail : chi tiết hơn một chút
From the other end of the line : từ bên kia đầu dây (điện thoại)
Doing a bit of fast thinking, he said .. sau một thoáng suy nghỉ, anh ta nói…
I have a feeling that.. tôi có cảm giác rằng…
====================================

cse.edu.vn

Đại từ trong tiếng Anh | Capital School of English

cse.edu.vn Đại từ là một chủ đề quan trọng của bài thi TOEIC, vì vậy nắm chắc các dạng đại từ trong tiếng Anh và cách sử dụng chúng sẽ giúp cho bạn làm tốt bài thi TOEIC.

cse.edu.vn

Danh từ đếm được | Capital School of English

cse.edu.vn Danh từ đếm được (Count nouns) có hai loại: số ít (singular) và số nhiều (plural). Danh từ đếm được số ít nói về một người hay một vật nào đó: a book; a

cse.edu.vn

Chủ ngữ giả với "it" và "there" | Capital School of English

cse.edu.vn Chúng ta sử dụng "there" và "it" như là một chủ ngữ giả (dummy subject) trong một số trường hợp để thỏa mãn điều kiện là mỗi mệnh đề phải có một chủ ngữ.

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address


Lầu 3, Nhà C, 126 Nguyễn Thị Minh Khai
Ho Chi Minh City
722080

Opening Hours

Monday 08:00 - 20:00
Tuesday 08:00 - 20:00
Wednesday 08:00 - 20:00
Thursday 08:00 - 20:00
Friday 08:00 - 20:00
Saturday 08:00 - 20:00
Sunday 08:00 - 20:00
Other Language schools in Ho Chi Minh City (show all)
Professional English Professional English
Tầng 3- Liên Việt Bank - Số 207 Trần Đăng Ninh - Cầu Giấy
Ho Chi Minh City

Practice English Practice English
Ho Chi Minh City

JOEY ARNOLD AMERICAN ENGLISH TEACHER Mobile: 0167-253-7970 Facebook.com/lelVN

ME English - Lớp tiếng Anh online cho MẸ và BÉ ME English - Lớp tiếng Anh online cho MẸ và BÉ
Ho Chi Minh
Ho Chi Minh City, 700000

ME English - lớp học tiếng Anh cho MẸ và BÉ là nơi chia sẻ cách tự dạy con học tiếng anh tại nhà và có các lớp dành cho cả các ba mẹ muốn học để tự tin giúp con giỏi tiếng Anh.

TOI TU HOC English Club TOI TU HOC English Club
483 Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10, TPHCM
Ho Chi Minh City, 700000

Câu Lạc Bộ Anh Ngữ TÔI TỰ HỌC - “Win Ourselves – Change Our Lives” Hãy bấm nút Like/Thích ở trên để kết bạn với CLB Anh Ngữ TÔI TỰ HỌC nha các bạn!

Rensei  Tiếng Nhật Rensei Tiếng Nhật
111 Nguyễn Bỉnh Khiêm, P. Đakao, Q.1
Ho Chi Minh City, 700000

Tìm thấy đam mê cùng Tiếng Nhật.

SS English Philippines SS English Philippines
No. 371/5, Hai Ba Trung Street, Ward 8, District 3,
Ho Chi Minh City, 700000

1. Tư vấn du học tiếng anh Philippines(từ 2015) 2. Trường anh ngữ trực tuyến tương tác 1 kèm 1 (từ 2016) 3. Trại hè anh ngữ quốc tế (2017)

赤門会南学日本語クラス 赤門会南学日本語クラス
180-182 Lý Chính Thắng Phường 9 Quận 3
Ho Chi Minh City

Lớp Nhật Ngữ Nam Học Akamonkai

Ngoại Ngữ TASY Ngoại Ngữ TASY
Ho Chi Minh City

Học Tiếng Anh Giao Tiếp Ở Quận 7 Học Tiếng Anh Giao Tiếp Ở Quận 7
R4-86 Hưng Gia 1, Phường Tân Phong, Quận 7
Ho Chi Minh City, 70000

British English Club là lớp học tiếng anh cấp tốc, được lập ra để giúp các học viên làm thế nào để nói tiếng anh thành thạo trong thời gian ngắn nhất.

Talk Talk English - Học Tiếng Anh Trực Tuyến Talk Talk English - Học Tiếng Anh Trực Tuyến
28 Mai Chí Thọ, Phường An Phú, Quận 2
Ho Chi Minh City, 700000

Ngoại Ngữ Tin Học Đại Tây Dương Ngoại Ngữ Tin Học Đại Tây Dương
Ho Chi Minh City, 084

Trung tâm Anh Ngữ Đại Tây Dương - Alis

Trung Tâm Tiếng Nhật Thương Mại Goen-Goenビジネス日本語学校 Trung Tâm Tiếng Nhật Thương Mại Goen-Goenビジネス日本語学校
27b/9 Nguyễn Đình Chiểu, Dakao, Q1
Ho Chi Minh City

ビジネス日本語に特化したビジネススクール。 Nâng cao tiếng Nhật thương mại để ứng dụng trong công việc một cách tốt nhất với giáo viên là doanh nhân Nhật Bản

About   Contact   Privacy   Login C