CHINH PHỤC C1 VSTEP

CHINH PHỤC C1 VSTEP

Share

EBOOK LỘ TRÌNH TỰ HỌC 0 - 7.0 ➡️

https://bit.ly/from0to7-journey-ieltsNghiaPhan

Photos from CHINH PHỤC C1 VSTEP's post 16/07/2024

IDIOMS for SPEAKING test

mấy bà dùng idioms cho nài speaking là bá cháy luôn. nhưng đừng lạm dụng là được!

Photos from CHINH PHỤC C1 VSTEP's post 28/06/2024

chủ đề GENDER EQUALITY

26/06/2024

DÀNH CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

1/ Đầu tiên. là học đọc chữ cái IPA trước

lên youtube search IPA Thắng Phạm
hoặc https://youtu.be/DyYFwoITfXY?si=A7o6Tbpei2gqSzT_

2/ Hai là học. ngữ pháp. Học miễn phí tại đây ⬇️

https://youtube.com/playlist?list=PLj1hRjn7WaLiKyVgFjBKgEFubVV0512V0&si=LcVCXSBtjQ0fCIcf

3/ Song song với học ngữ pháp thì là từ vựng
LÚC BẠN HỌC NGỮ PHÁP, BẠN NÊN TẬP ĐẶT CÂU CHO NGỮ PHÁP ĐÓ. GIỐNG VẬY, KHI BẠN HỌC TỪ VỰNG BẠN CŨNG SẼ TẬP ĐẶT CÂU CHO TỪ VỰNG ĐÓ ĐỂ DỄ NHỚ. NÊN BẠN HỌC SONG SONG NGỮ PHÁP VÀ TỪ VỰNG GIÚP BẠN NHỚ TỪ VỰNG VÀ ĐẶT CÂU ĐƯỢC ĐÚNG NGỮ PHÁP

Mình highly rcm cho bạn mua cái cuốn TOEIC VOCAB nha.

18/06/2024

TỔNG HỢP NGUỒN NGHE CHO MỌI TRÌNH ĐỘ

BEGINNERS

Giai đoạn này dành cho các bạn gần như là “điếc” với tiếng Anh, nghe gần như không lọt tai, . Trong giai đoạn này có thể các bạn khá sợ tiếng Anh, vậy nên mình nên tìm cách yêu lại từ đầu trước. Tập nghe những đoạn hội thoại đơn giản, những recording ngắn và nói chậm.

http://bit.ly/spotlightEnglish

Trang spotlightenglish.com là trang web dành cho những người mới học tập luyện nghe tiếng Anh. Các bài học có nội dung khá hay, được đọc với tốc độ chậm và từ vựng dễ hiểu.

https://podcastsinenglish.com/

Nếu bạn nào mê giọng Anh - Anh “sang chảnh” thì không thể bỏ qua trang web này để luyện nghe rồi. Kênh có nhiều audio thuộc các trình độ, bạn có thể chọn level phù hợp với mình.

https://learningenglish.voanews.com/

Trang này thì chuyên về Anh - Mỹ quen thuộc, và kênh cũng vô cùng nổi tiếng trong giới học tiếng Anh. Có 3 levels nhưng tất cả đều có tốc độ nói chậm, dễ hiểu.

http://www.elllo.org/index-levels.htm

Trang này có kho tàng khổng lồ những bài nghe xoay quanh rất nhiều chủ đề thú vị khác nhau. Thêm nữa, website này sẽ khiến bạn hứng thú nhiều vì có những bài quiz nhỏ.

http://esl-lab.com/

Thêm một trang nữa chuyên về Anh - Mỹ, hệ thống các đoạn hội thoại kèm theo quiz gây hứng thú cho người họ. Trang này phân các trình độ đa dạng, bạn chọn level Easy nhé!

INTERMEDIATE

Tới bước này thì mình chắc chắn đã bớt sợ tiếng Anh phần nào rồi. Việc của chúng ta là dần dần chinh phục “trái tim” cô nàng/ anh chàng Listening đỏng đảnh khó chiều. Giai đoạn này ta cần kiên nhẫn với tốc độ của bản thân, sẽ có khi ta thấy bị chững lại, không lên được. Nhưng nhớ không được dừng lại nhé. Hãy nhớ “lượng đổi, chất đổi” - tức là luyện càng nhiều (thay đổi về “lượng”) thì sẽ giỏi hơn, nhanh hơn (thay đổi về “chất”). Giai đoạn này là giai đoạn tưởng như lâu nhất, endless game, cứ cố gắng hết sức thôi các bạn ạ. Không “chạy” được thì “đi”, không “đi” được thì “bò”, mà không “bò” được thì “lết”, miễn là ta phải đi, chứ không được dừng lại, kẻo toang hết đấy các bạn ạ.

https://www.talkenglish.com/

Đặc điểm của trang web này là cung cấp các đoạn hội thoại ở 3 levels khác nhau, các bạn hãy vào level Intermediate nhé. Ngoài ra điểm mình khá thích ở web này là có bài quiz kiểm tra.

http://esl-lab.com/

Thêm một trang nữa chuyên về Anh - Mỹ, hệ thống các đoạn hội thoại kèm theo quiz gây hứng thú cho người họ. Trang này phân các trình độ đa dạng, bạn chọn level medium nhé!

https://www.youtube.com/user/bbcnews/featured

Trang này cung cấp thông tin chủ yếu về tin tức quanh thế giới chúng ta đang sống, giọng đọc hơi nhanh một xíu, nhưng các bạn nên thử sức luôn từ trình độ này.

https://www.youtube.com/user/CNN/featured

Tương tự như BBC news, CNN news cũng là trang cập nhật thông tin vòng quanh thế giới, giọng đọc với tốc độ tương đương như các chương trình thời sự.

https://www.newsinlevels.com/

Để học Nghe hiệu quả, ta cần nghe các nguồn khác nhau, kể cả báo đài, tivi. Khi nghe bản tin ở trang web này, các bạn sẽ có thêm thông tin mang tính thời sự, kịp thời cập nhật tin tức mới trong xã hội, và quan trọng là đề tài đa dạng, thú vị, sẽ không bị nhàm chán đâu.

ADVANCED

Đến giai đoạn này rồi thì bạn cũng được coi là “khủng long” trong làng Nghe Ai-eo rồi đó, tiếng Anh trở thành một phần cuộc sống của bạn rồi. Vậy nên mình chỉ cần gắng giữ phong độ để không tụt dốc nữa là được.

https://www.storylineonline.net/

Trang này cung cấp các câu chuyện kèm transcript vô cùng lôi cuốn, người nghe cảm giác như bản thân lạc vào một thế giới mộng mơ.

• httpL//www.talkenglish.com/

Đặc điểm của trang web này là cung cấp các đoạn hội thoại ở 3 levels khác nhau, các bạn hãy vào level Advanced nhé. Ngoài ra điểm mình khá thích ở web này là có bài quiz kiểm tra.

http://www.cdlponline.org/

Trang web cung cấp các bài đọc ngắn, tốc độ tương đối nhanh ứng với đoạn text hiện trên giao diện màn hình. Có nhiều chủ đề cho bạn chọn lựa như Working, Family, School, Money, Housing, …

https://www.prageru.com/

Trang này có nhiều clip với các chủ đề đa dạng, hấp dẫn. Các bạn vào tab Videos rồi lựa chọn chủ đề mà mình muốn nghe nhé!

https://www.ted.com/

TED Talk là một nguồn tổng hợp những bài thuyết trình từ những nhà nghiên cứu, chuyên gia nổi tiếng mà bạn sẽ đúc kết được nhiều thứ từ nội dung vô cùng chất lượng. Ngoài ra, độ học thuật của TED khá cao nên sẽ khá phù hợp với bạn nào ở trình độ advanced.

NGUỒN NGHE GIẢI TRÍ

Learning should be fun. Khi mình nghe lời nói của “người mình yêu” thì bao giờ cũng dễ lọt tai hơn lời nói từ “người mình ghét” đúng không nào? Vậy nên chúng ta hãy dành thêm thời gian giải trí nghe tiếng Anh “thụ động” để học thêm nhé.

Films: Ta có thể lên Netflix xem phim có phụ đề tiếng Anh. Mình gợi ý các bạn một vài series phim mà mình vô cùng tâm đắc: Friends, How I met your mother, The big bang theory, …

http://bit.ly/2ZWATm3

Đây là youtube channel của Joel & Lia, khá thú vị. Chủ đề trong các video đa dạng, ví dụ về các vấn đề trong cuộc sống, các đặc điểm văn hóa.

The school of life: http://bit.ly/2H1kW6k

Kênh này nội dung hay vô cùng, mỗi video lại nói về một vấn đề khác nhau trong cuộc sống, ví dụ như: tình yêu, sự cô đơn,...

College humor: https://www.youtube.com/c/collegehumor/videos

Như cái tên gọi, trang này toàn videos siêu hài hước, vui vẻ. Nhưng warning các em cấp 3 không nên xem vội nhé.

Buzzfeed: https://www.youtube.com/user/BuzzFeedVideo

Kênh này cũng siêu nhiều chủ đề các bạn ạ. Nào là về đồ ăn, quần áo, âm nhạc, ngôn ngữ, thí nghiệm, … Chắc chắn sẽ không thấy chán đâu!

Chúc các bạn học Nghe hiệu quả nhé!

Photos from CHINH PHỤC C1 VSTEP's post 18/06/2024

[SƯU TẦM]
TÀI LIỆU HỌC IELTS WRITING XUYÊN HÈ

Các tài liệu mình dùng để nâng thành công band writing từ 6.5-7.0. Mong có ích cho các bạn nha!

💜 Task 1:
Basic structure task 1: https://ielts-master.com/ielts-writing-task-1-basic-structure/
Sample task 1 essays:https://bayanebartar.org/file-dl/library/IELTS1/get_ielts_band_9_in_writing_task_1.pdf ⋆
Tips for task 1:https://toeicspeakingwritingvn.files.wordpress.com/2016/03/writing-task-1-band-9-collection.pdf

💜 Task 2:
5 loại cấu trúc task 2: https://www.ieltsjacky.com/ielts-task-2.html
Tổng hợp các đề bài task 2:https://bayanebartar.org/file-dl/library/IELTS8/IELTS-Academic-Writing-Task2/IELTS-Academic-Writing-Task2.pdf

💜 Overall:
Tuyển tập 200 từ iELTS writing task 2: https://quizlet.com/vn/780779509/ielts-writing-task-2-flash-cards/?x=1jqt
Từ vựng band 9 điểm cho IELTS:https://bayanebartar.org/file-dl/library/IELTS1/IELTS_Band9_VocabSecrets.pdf
Nguồn tham khảo từ bạn Vừng (8.5 IELTS)

💜 Các web bổ trợ Writing khác:
- Essayforum: có nhiều bài viết học thuật để tham khảo, học từ vựng và cách diễn đạt
- Prep: có phòng viết ảo, chấm bài nhanh và theo các tiêu chí IELTS, có bài mẫu tham khảo. Mình có đk học chuyên sâu nên ngoài dùng phòng ảo mình cũng được giáo viên chấm bài cho tương đối chi tiết nữa. Khoá mình đk ở đây theo bạn Châu Anh (Chao) gợi ý: https://bit.ly/3VlEuY4
- Write & Improve: có khá nhiều chủ đề có sẵn cho các level beginner, intermediate, advanced
Một số lưu ý khi làm Writing:
- Các bạn nên nắm chắc 4 tiêu chí chấm trong phần writing để tránh bị mất điểm oan, nhất là tiêu chí Task Response. Cá nhân mình để làm tốt tiêu chí này thì mình luôn note ra một outline trước khi làm, xem bài của mình có mấy phần để follow đủ theo các phần đó. Tránh việc vừa nghĩ vừa viết rồi cuối cùng không đủ thời gian để làm được trọn vẹn bài.
- Đặc biệt chú ý lỗi ngữ pháp và chính tả khi làm bài thi viết. Nếu các bạn luyện viết tay thì hãy đọc kỹ lại bài làm sau mỗi lần luyện viết, tự rà soát để rèn tính tỉ mỉ, cẩn thận. Còn nếu viết trên máy tính thì có thể cài thêm ứng dụng Grammarly để check lỗi chính tả và cách diễn đạt nữa.
- Không viết tắt khi làm bài IELTS Writing. Hồi đầu luyện mình hay bị quen tay cái này, nhưng sau khi làm mock test nhiều và bị feedback liên tục lỗi này nên mình phải sửa ngay.
- Không lạm dụng quá nhiều academic words. Mình đã từng bị ảnh hưởng bởi tư duy viết càng học thuật, càng nhiều từ khó càng tốt. Sau này mình rút ra bài học đó là chỉ nên dùng những từ khó khi bạn hiểu chắc, nếu không bài viết của bạn sẽ như một sự chắp vá, không có sự mượt mà và logic.
Chúc mọi người áp dụng được và học tốt nha.

Photos from CHINH PHỤC C1 VSTEP's post 18/06/2024

CHỐNG LIỆT NHA CÁC SĨ TỬ ƠI

18/06/2024

KINH NGHIỆM TỰ HỌC READING VSTEP CỦA MÌNH

Hello mọi người 👐mình mới thi VSTEP xong, muốn chia sẻ bí kíp tự học Reading VSTEP hiệu quả mà bản thân đã áp dụng cho mọi người tham khảo nè.

Trước tiên phải nắm được cấu trúc đề thi Reading VSTEP đã:

Reading gồm: 4 bài văn với độ dài khoảng 500 từ mỗi bài, tương đương 40 câu trắc nghiệm trong 60 phút.

Trong đó, có các dạng câu hỏi sau:

• Tìm ý chính của bài

• Nhận diện cách sắp xếp bố cục bài văn hoặc giọng điệu của tác giả

• Xác định thông tin có/không trong đề

• Xác định thông tin được đề cập trong phần nào của bài

• Câu hỏi ý hiểu

• Tìm từ/cụm từ được nhắc đến

• Tìm từ đồng nghĩa/trái nghĩa

• Câu hỏi liên quan đến giọng điệu, mục đích, khóa học

Cách làm các dạng trên thì xem link này nhé, dài nên mình lười gõ

https://youtu.be/SmBZq8H7RXA?si=rvNVFZ8VBQnw7mzu

Tiếp là về cách ôn này

☝️Xây dựng lộ trình ôn thi

• Phân tích trình độ hiện tại: Làm bài thi thử để đánh giá điểm mạnh/yếu của bản thân.

• Xác định mục tiêu: Đặt ra band điểm cụ thể cho kỳ thi.

• Lập kế hoạch ôn tập: Chia nhỏ mục tiêu thành các giai đoạn nhỏ, cụ thể với thời gian hoàn thành rõ ràng.

✌️Bồi dưỡng kiến thức nền tảng

• Mở rộng vốn từ vựng: Học từ vựng theo chủ đề, sử dụng flashcard, ứng dụng học từ,...

• Nâng cao ngữ pháp: Ôn tập các cấu trúc ngữ pháp thường gặp trong bài thi.

• Rèn luyện kỹ năng đọc: Luyện đọc các bài báo, tài liệu tiếng Anh để tăng tốc độ đọc và khả năng hiểu nội dung.

🤟Luyện đề thường xuyên

• Sử dụng đề thi chính thức: Tìm kiếm đề thi VSTEP của các năm trước để luyện tập

Mình hay luyện những tài liệu dưới đây nè:

https://drive.google.com/drive/folders/1fMwGu23M8OSa-44q8Tos7uxnSLmjhGBY

http://englishteststore.net

• Chọn đề thi phù hợp: Lựa chọn đề thi có độ khó tương đương với mục tiêu band điểm.

• Phân tích sai sót: Sau mỗi bài thi, hãy dành thời gian xem lại và rút kinh nghiệm từ những câu sai.

🖖Duy trì thói quen ôn tập

• Ôn tập đều đặn: Dành ít nhất 30 phút mỗi ngày để ôn thi.

• Tạo môi trường học tập hiệu quả: Chọn nơi yên tĩnh, ít tiếng ồn để tập trung cao độ.

• Giữ tinh thần lạc quan: Tin tưởng vào bản thân và duy trì động lực ôn tập.

Oke, bài ngắn gọn vậy thôi à. Chúc mọi người thi đạt kết quả cao nhé!

//nguồn: sưu tầm

Free English Tests and Exercises Online for ESL, TOEFL, TOEIC, GRE, SAT, GMAT Free English tests online, English grammar exercises and TOEFL, TOEIC, GRE, GMAT, SAT tests. All English tests have answers and explanations.

18/06/2024

11 CẤU TRÚC NGỮ PHÁP ĂN ĐIỂM TRONG SPEAKING-WRITING

Sử dụng chủ ngữ giả là một cách luôn được khuyến khích khi nói tiếng Anh bởi tính học thuật cũng như việc dễ dàng ăn điểm Ngữ Pháp (Grammatical Range).

Tips này nêu ra một số câu sử dụng chủ ngữ giả điển hình bạn có thể vận dụng luôn vào hầu hết các đề bài Speaking-Writing nhé.

1 - Quan trọng

It is important/ significant/ necessary/ essential/ vital/ crucial/ integral for somebody to do something: Thật quan trọng cho ai làm gì

2 - Khó

It is a difficult/ task of challenge/a challenging task for somebody to do something: Thật khó khăn cho ai làm gì

3 - Dễ

It is easy/ a piece of cake/ child’s play for somebody to do something: Thật dễ dàng cho ai làm gì.

4 - Không thể nào

It is out of the question for somebody to do something: Ai đó không thể làm gì

5 - Có lẽ, có thể

It is likely to do something = There is a likelihood that

6 - Bởi vì

There are many/ a large number of/ a wide range of/ various/ numerous reasons why… Có rất nhiều lý do tại sao…

7 - Có lợi

There are many benefits/merits/advantages of something: Có nhiều lợi ích của cái gì.

8 - Có hại

There are many drawbacks/ downsides/ shortcomings/ disadvantages of something: Có nhiều bất lợi của cái gì

9 - Chắc chắn

There is no shadow of doubt that… = It is certain/clear that…

10 - Vô ích

There is no point in doing something = It is no use doing something = It is not worth in doing something = It is pointless to do something

11 - Đã đến lúc

It is high/about time to do something ~ It is a big mistake not to do something

Photos from CHINH PHỤC C1 VSTEP's post 17/06/2024

sách Từ vựng ielts 8.0 - TỪ VỰNG ĐWTW ĐỂ ĐẠT ĐIỂM CAO 4 KỸ NĂNG

Tác giả: Lê Thu Hà

Tuy đang chúng ta đang luyện tập cho kỳ thi VSTEP nhưng cũng không thể thiếu phần từ vựng. Sách này giúp các bạn có thể dung thêm nhiều từ vựng band cao giúp nhanh nâng band điểm và bổ sung thêm những cụm từ hay cho các kỹ năng Speaking và Writing.

14/06/2024

100 cụm từ đồng nghĩa trong Tiếng Anh & IELTS đi đâu cũng gặp

1. Hit the nail on the head= do/say st exactly right: luôn nói, làm đúng
2. Far-reaching= extensive : có phạm vi rộng
3. Respectable= reputable : đáng kính trọng
4. Hesitate= wavere : do dự, lưỡng lự
5. Stimulate= improve : kích thích, cải thiện
6. Adverse= negative : tiêu cực, bất lợi
7. Exacerbate= aggravate : làm tăng, làm trầm trọng thêm(...), làm bực tức,...
8. With respect to= with regard to : đối với, liên quan đến
9. Life expectancy= life span : tuổi thọ
10. Alternative= substitude : thay thế
11. Emission= release : phát ra
12. Consumes= use : sử dụng
13. Reserves= protected land : khu bảo tồn
14. Breakthrough= headway : bước đột phá
15. Day-to-day= habitual : hằng ngày, thường xuyên
16. The press= newspapers and magazines : báo chí
17. Face-to-face= direct : trực tiếp
18. Out of hand= difficult to control : không kiểm soát được
19. Infectious= contagious : bệnh truyền nhiễm ( nhưng infectious tác nhân gây bệnh do vi sinh vật, contagious lây lan từ người này sang người khác do tiếp xúc với người or đồ vật bị bệnh)
20. Went extinct= died out : đã tuyệt chủng
21. Vulnerable= easily hurt : dễ bị tán công, dễ bị tổn thương
22. Poached= illegally hunted : săn trộm, săn bắn bất hợp pháp
23. Rare= in small numbers
24. Damage= loss : thiệt hại
25. Roamed= wandered : đi lang thang
26. Fierce= aggressive: hung dữ
27. Fascinating= extremely interesting : lôi cuốn
28. Restore= give back : hoàn lại, trả lại
29. Enforcement= implementation : sự ép buộc, sự thi hành
30. Improving= enhancing : cải tiến, nâng cao
31. Declining= decreasing : xuống dốc, tàn tạ
32. Vital= essential= necessary= integral : cần thiết
33. Opportunity= chance= possibility : cơ hội
34. Commercial= advertisement : quảng cáo
35. Predict= forecast : dự báo
36. Inevitable= unavoidable : k thể tránh được, chắc chắn xảy ra
37. Jeopardy= at risk of : nguy cơ
38. Detect= recognize : nhận ra
39. Put money aside= laid aside :dành dụm tiền
40. On the dole= living on unemployment benefits : sống nhờ vào tiền trợ cấp thất nghiệp
41. Vacancies= job opportunities : cơ hội cv, vị trí hay chức vụ còn trống
42. Hands-on= practical : thực tế, thực hành
43. Be still on a roll= on the up and up : đang ngày càng thàng công ( trong giai đoạn)
44. Make ends meet= barely have enough to live on : kiếm đủ sống
45. In the teeth of= regardless of= irrespective of : bất chấp, bất kể
46. Priority= concern : sự ưu tiên, sự qtam
47. Dismissal= redundancy : sa thải, dư thừa
48. With a view to + V-ing= with the intention of : với ý định làm gì
49. Trustworthy= honest : đáng tin tưởng
50. Broaden your horizons= expand your range of interests and knowledge : trong phạm vi mối quan tâm và kiến thức của bạn
51. Solitary= single : đơn độc
52. Rivaling= comparing with : so sasnnh với
53. Barrier= obstacle : khó khăn, giới hạn
54. Related= connected : kết nối
55. Terrain= area of land : vùng đất , địa hình
56. Subtle= slight : không đáng kể
57. Come forward= be willing to help
58. Startling= surprising : rất ngạc nhiên, sửng sốt
59. Unplanned= unintended : bất ngờ, ngoài ý muốn
60. Lure= entice : lừa dối
61. Reveal = show= let the cat out of the bag : tiết lộ bí mật
62. Interim= temporary= short-term : tạm thời, lâm thời
63. A gap year= a year off : nghỉ 1 năm
64. Monotonous= free
65. Fit the bill= be suitable : phù hợp, thích hợp
66. Commute= travel a long way to and from work : đi lại khoảng đường xa đến và từ chỗ làm
67. Hand in his notice= give up his job : xin thôi việc
68. Inituative= new plan : kế hoạch khởi đầu
69. Amend= correct : sửa lại, cải thiện
70. Being such a slave-driver= making his staff work too hard : bắt nv làm việc quá nặng nhọc
71. Come across= run into : tình cờ
72. Blows hot and cold= keeps changing one's mood : thay đổi như chong chóng
73. Flattering= praising me too much : tâng bốc, nịnh nọt
74. Play down= soften : giảm nhẹ
75. On top of the world= extremely happy : cực kì hp
76. Racism= prejudice : phân biệt chủng tộc
77. Reckless= incautious : liều lĩnh, không có ý thức
78. Charming= fascinating : đẹp hút hồn
79. Inspiration= encouragement
80. Once and for all = forever : triệt để, mãi mãi, vĩnh viễn
81. Didn't bat an eye= didn't show surprise : không ngạc nhiên
82. Make it likely or certain= guarantee : đảm bảo, chắc chắn
83. Tight our belt= economize : tiết kiệm
84. Keep myself to myself= be private : 1 mình, riêng tư
85. The end of the world= worth worrying about : điều tồi tệ nhát trên đời
86. Be on the alert= watch out for : coi chừng, cẩn thận
87. Pave the way for = support : mở đường cho, hỗ trợ, ủng hộ
88. Drive me to the edge= irritates me : làm ai bực mình, khó chịu, tức điên
89. Emphasizes the primacy = make it most important : nhấn mạnh tính ưu việt
90. Gets on my nerves = annoys me : làm bạn thấy phiền toái
91. A light blow = bump : 1 cú va chạm nhẹ, sự va chạm
92. For a while = for a short period of time : 1 lúc
93. The entire day = all day long : cả ngày
94. A black sheep = a bad and embarrassing member : người luôn làm xấu mặt gia đình
95. For your own peace of mind = to stop your worrying : để bạn có thể yên tâm
96. Break a leg = good luck : chúc may mắn
97. Burn the midnight oil = to study up working = especially studing late at night : thức khuya làm việc, học bài
98. Here and there = everywhere
99. At the drop of a hat = immediately: ngay lập tức
100. Overwhelming= powerful : hùng mạnh

nguồn: the catalyst english

13/06/2024

MÌNH ĐÃ LÀM NHỮNG GÌ ĐỂ ĐƯỢC IELTS 8.0?

Cảm ơn chia sẻ hữu ích của anh P**c Nguyen!

5.0 lên 8.0 sau khoảng 8 tháng

Mình bắt đầu học IELTS khi đã được trình độ 5.0 sau hai lần thi thử (Mock Test). Mình bắt đầu đặt target cho bản thân đó là 7.5+ vì muốn mình có điểm cao để phục vụ cho nhu cầu sau này là xin vào trường đại học tốt hoặc nếu có thể là dạy học. Mình đã đạt 8.0 Overall hơn 2 năm trước.

1) READING AND LISTENING: DỄ LÊN ĐIỂM VÀ DỄ TỰ HỌC HƠN 2 KỸ NĂNG CÒN LẠI

Mình làm các tests đọc và nghe tập trung gần 6 tháng, khoảng 30-40 tests nghe và đọc.

Tham khảo:

1A) 8 BƯỚC LÀM READING "THẦN THÁNH"

Bước 1: Đọc sơ qua các đoạn văn trong thời gian dưới 3 phút, ghi nội dung chính của từng đoạn bằng tiếng Việt.

Bước 2: Xử lí từng câu hỏi, đọc kiếm từ khóa ( danh từ riêng , con số, danh từ nổi bật, khác biệt)

Bước 3: Tìm thông tin thật nhanh trong đoạn văn và tìm vị trí của từ khóa để đọc thông tin dò đáp án, đối chiếu và so sánh, loại suy những đáp án không khả thi trước.

Bước 4: Hoàn thành bài test và check đáp án

Bước 5: Tìm hiểu tại sao sai, lí do sai

Bước 6: Đọc hiểu (> 70%) lại passages đã làm qua, tra từ mới khi cần thiết => LÀM NHUYỄN

Bước 7: Lên bảng từ đồng nghĩa từ câu hỏi và từ passages đã đọc ( 1 bài 1 bảng)

Bước 8: Tìm dưới 10 từ vựng ( Tra từ điển Anh-Anh cách đọc, cách dùng) trong mỗi passage để học, đặt câu bằng cách nói ra ( sử dụng 3 trong số các thì sau: quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành, hiện tại tiếp diễn, tương lai đơn) => phản xạ nhanh, câu ngắn gọn.

Chú ý: Làm 8 bước này cho từng passage bạn đọc. Một tuần làm tối thiểu 4-6 tests => 12-18 bảng từ đồng nghĩa bạn có thể đối chiếu. Lên bảng theo dõi performance để biết sự tiến bộ sau mỗi tuần.

Có thể review từ vựng hàng ngày bằng cách đặt câu bằng miệng! 📷📷 🙂

Nên bắt đầu với cuốn: The Official Guide to IELTS of Cambridge có giải thích đáp án cặn kẽ.

1B) 6 BƯỚC LÀM TEST NGHE "THẦN THÁNH"

Bước 1: Nghe và làm test

Bước 2: Check đáp án

Bước 3: Vừa nghe lại vừa đọc scripts ( chú ý gạch chân âm cuối, nối âm, compare phát âm của chữ mình đọc vs băng, ngữ điệu) - nên dành nhiều thời gian

Bước 4: chọn ít hơn 10 từ mới trong mỗi section lELTS Listening để sử dụng => chọn => tra phát âm ( sử dụng từ điển anh anh) => tra cách sử dụng => đặt 3 câu cho 1 từ bằng miệng không viết ra ( sử dụng 3 trong số các thì sau: quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành, tương lai đơn) => câu ngắn gọn rõ ràng phản xạ nhanh

Bước 5 : Vừa xem script vừa "hát" theo trong cùng thời điểm của băng, có thể cho chậm lại còn 0.7-0.8 để dễ theo hơn, phát âm rõ từng chữ, chú ý ending sounds: t,k, f, p, ce, ges, ces, sh, tion, ese, ... chú ý bắt chước nối âm phụ âm nguyên âm. ( làm bước này 3-5 lần để hỗ trợ bước 6)

Bước 6: "hát" mà không nhìn scripts để luyện fluency và pronunciation. băng vừa chạy nói ngay theo sát. Làm bước này thật nhuyễn. (Optional)

Mình làm tests theo các bước trên để luyện nhiều kỹ năng đan xen việc luyện nghe, đọc và có hiệu quả cao sau 1.5 tháng tăng từ 19 câu lên 27/40 câu và 3-4 tháng sau lên 35-37/40 câu trung bình/10 tests liên tục. Môn nghe dễ lên hơn môn đọc. Mình làm bảng từ vựng đồng nghĩa và ví dụ cho từ vựng từ các tests. Mình làm bảng theo dõi điểm số của các tests trong tuần đã làm và so sánh giữa tuần này và tuần kia. Sự tập trung liên tục dù bận rộn theo các bước sẽ giúp bạn đạt mục tiêu nhanh hơn.

2) SPEAKING: CỐ BẮT CHƯỚC!

Phát âm của từ cần có độ giống với phát âm bạn nghe được từ từ điển và phiên âm quốc tế. Hãy tập phát âm cho giống, càng giống càng tốt. Để ý âm cuối, âm giữa các âm khó CẦN được luyện nhiều hơn. Việc check phát âm khi gặp từ mới là 1 điều nên làm để đảm bảo rằng bạn biết cách phát âm của từ vựng đó. Tiếp đến bạn tranh thủ luyện nhại theo video hoặc audio bạn nghe để luyện thêm ngữ điệu, sự nhấn nhá lên xuống (quan trọng). Mình cũng có tham gia các câu lạc bộ speaking trong trường và ngoài trường để luyện nói. Ngoài ra mình cũng tự luyện bằng xem câu trả lời mẫu từ các tài liệu. Mình cũng tập soạn sách như Vocabulary box, Speaking 3 parts để luyện luôn. Ngoài ra việc làm online và offline tutor cũng giúp mình nâng cao khả năng nói.

Kỹ năng nói trôi chảy cần sự luyện tập bền bỉ và có kiến thức ở nhiều lĩnh vực vì IELTS Speaking có độ tricky cao ở cả 3 parts khi nội dung được hỏi rơi vào nhiều lĩnh vực khác nhau. Việc đi thi thử (Mock test) cũng giúp phần nào cho việc đánh giá band điểm của bạn. Mình đi Mock test trước khi thi thật đều được điểm thấp hơn thi thật.

3) WRITING: PARAPHRASING SKILL, SYNONYMS, GRAMMAR KẾT HỢP. Ý TƯỞNG ĐẾN TỪ VIỆC ĐỌC VĂN MẪU

Writing 7.0-7.5 cần sự luyện tập chăm chỉ cho cả 2 tasks. Nắm ngữ pháp chắc ngữ pháp ( englishexam.com mục grammar by tests). Chủ ngữ giả, mệnh đề quan hệ, bị động, danh từ đếm được, không đếm được, a/an/the, sự hoà hợp giữa chủ ngữ và vị ngữ, chia thì,…. Kết hợp với collocations ( Intermediate and Advanced collocations in use, Oxford word skills,…).

Cover hết các dạng bài tasks 1+ tập viết+ được sửa bài để biết sai ở đâu, chỗ nào cần cải thiện. ( cover hơn 30 bài+)

Cover các dạng bài tasks 2, đọc văn mẫu, paraphrase lại+ được sửa bài, chỗ nào cần cải thiện ( cover hơn 25+ bài)

Đọc văn mẫu của thầy Simon và học ý tưởng, cách viết bài 13 câu cho task 2 ( mỗi câu trung bình 19 chữ=> làm sao viết được câu dài)+ học collocations và vocab từ thầy Simon. Đọc ví dụ từ Cambridge dictionary chỗ nào có in đậm thì note lại.

Writing là kỹ năng khó tự học hơn tuy nhiên việc viết chắc ngữ pháp và dùng từ phù hợp ( xem definition bằng tiếng Anh sẽ chuẩn hơn từ điển Việt-Anh) giúp bạn dùng từ phù hợp và đúng ngữ cảnh hơn.

4) NHỮNG GÌ MÌNH CÓ LÀM THÊM KHI RÃNH.

- Chơi Freerice khoảng 2-3 tháng ( 1000 hạt gạo/ngày)

- Xem Youtube, hầu như mỗi ngày: Geography Now, B1M, Expedia, Rick Steve’s Europe

- Đọc báo online BBC.

- Tham khảo: learnenglishwithbritishcouncil, BBC learning English ( các khoá học free).

Hi vọng sự chia sẻ của mình sẽ giúp bạn có nhiều góc nhìn hơn về việc học và thi IELTS. ❤

nguồn: group

englishexam.com

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address


Quận 7
Ho Chi Minh City
72900