01/09/2015
Để vượt qua cuộc phỏng vấn bằng tiếng Nhật một cách dễ dàng. Hãy chuẩn bị thật tốt câu trả lời cho những câu hỏi thường được nhà tuyển dụng hỏi nhé. Các bạn có thể tham khảo câu hỏi và gợi ý trả lời sau:
① Q: 当社(とうしゃ)を志望(しぼう)した理由(りゆう)は何(なん)ですか?
Hãy cho biết lý do bạn muốn làm việc cho công ty chúng tôi.
A:自分(じぶん)の経験(けいけん)やスキルに関係(かんけい)した理由(りゆう)をはなす。
Nêu ra các lý do liên quan đến kỹ năng hoặc kinh nghiệm của bản thân bạn.
② Q: 現在(げんざい)はどのような仕事(しごと)をしていますか?
Hiện tại bạn đang làm công việc như thế nào?
A: あなたの会社(かいしゃ)での役割(やくわり)や、具体的(ぐたいてき)にしていることをはなす。
Trình bày một cách cụ thể vai trò của bạn tại công ty bạn đang làm.
③ Q: 今(いま)までの仕事(しごと)の実績(じっせき)を教(おし)えてください。
Xin vui lòng cho biết thành tích trong công việc của bạn cho đến nay.
A: 仕事での成果(せいか)や具体的な結果(けっか)をはなす。
Nêu ra những kết quả, thành quả cụ thể trong công việc của bạn.
④ Q: あなたの自己(じこ)PRをしてください。
Xin vui lòng tự PR (quảng cáo) bản thân bạn.
A: あなたの強(つよ)みや実績をはなす。具体的なエピソードがあればよい。
Nêu ra những thế mạnh hoặc thành tích của bạn. Sẽ tốt hơn nếu kể những câu chuyện cụ thể.
⑤ Q:ご自身(じしん)の強み・長所(ちょうしょ)を教えてください。
Xin vui lòng cho biết thế mạnh / sở trường của bạn.
A: 自分の長所を簡単(かんたん)にまとめて、具体的なエピソードをはなす。
Tóm tắt ngắn gọn về những điểm mạnh, sở trường của riêng mình, nêu lên những chuyện cụ thể.
⑥ Q: ご自身(じしん)の弱み(よわみ)・短所(たんしょ)を教えてください。
Xin vui lòng cho biết nhược điểm của bạn.
A:今の自分に足(た)りないポイント、それを改善(かいぜん)しようとしていることをはなす。
Nêu ra những điểm còn chưa hoàn thiện của bản thân và tỏ ý rằng bạn đang cố gắng để cải thiện điều đó.
⑦ Q: 仕事をするうえで大切(たいせつ)にしていること、こだわっていることは何(なん)ですか?
Trong công việc, điều mà bạn chú trọng là gì?
A: 普段(ふだん)仕事をするなかで、工夫(くふう)していることや心(こころ)がけていることをはなす。
Trình bày những việc bạn đã cố gắng dốc sức để có kết quả tốt nhất trong các công việc thường ngày.
⑧ Q: 仕事での誇(ほこ)れる実績や成功体験(せいこうたいけん)はありますか?
Bạn có thành tích hoặc những trải nghiệm thành công nào đáng tự hào trong công việc không?
A:今までしたプロジェクトや企画(きかく) の話(はなし)を、具体的な例(れい)や数字(すうじ)を使(つか)ってはなす。その結果(けっか)を出(だ)すまでに、どのように考(かんが)え、行動(こうどう)したのかをはなす
Trình bày bằng cách dẫn chứng các con số hoặc các ví dụ cụ thể về kế hoạch hoặc dự án cho đến bây giờ. Trước khi gặt hái được thành quả đó thì bạn đã suy nghĩ và hành động như thế nào?
⑨ Q:仕事で大(おお)きな失敗(しっぱい)やミスをしたことはありますか?
Bạn có bao giờ phạm sai lầm hay thất bại lớn trong công việc không?
A:今までにした失敗を簡単(かんたん)にはなす。そしてどのように解決(かいけつ)したのかをはなす。その経験からあなたが学(まな)んだこと、それを今どのように活(い)かしているかはなす。
Trình bày đơn giản về những thất bại bạn đã nếm trải cho đến bây giờ. Rồi thì bạn đã xử lý nó như thế nào? Bạn đã rút ra được bài học gì từ những thất bại đó, và bây giờ bạn vận dụng bài học đó như thế nào.
⑩ Q: どうして当社(とうしゃ)で働(はたら)きたいのですか?
Tại sao bạn muốn làm việc ở công ty chúng tôi?
A:その会社で働きたい理由、自分がその会社に貢献(こうけん)できることをはなす。
Trình bày lý do bạn muốn làm việc tại công ty đó, những việc bản thân bạn có thể cống hiến cho công ty đó.
⑪ Q: 今までの経験(けいけん)やスキルを当社でどう活かしますか?
Bạn sẽ vận dụng các kỹ năng và kinh nghiệm hiện có của mình tại công ty chúng tôi như thế nào?
A:どのように自分の経験やスキルを活かしたいのか、具体的にはなす。
Hãy trình bày cụ thể cách bạn muốn vận dụng kinh nghiệm và kỹ năng của bản thân mình như thế nào.
⑫ Q: 当社でやりたいこと・挑戦(ちょうせん)したいことは何ですか?
Việc bạn muốn làm hoặc muốn thử sức tại công ty chúng tôi là gì?
A:自分がやりたいことだけを述(の)べるのではなく、会社の利益(りえき)になるようなこと、貢献できるようなことをはなす。
Không chỉ đơn thuần nói về những điều mình muốn làm mà cố gắng nhấn mạnh đến những thứ bản thân bạn có thể cống hiến, đóng góp vào lợi ích công ty.
⑬ Q: 身(み)に付(つ)けたいスキルは何(なに)かありますか?
Bạn muốn học hỏi những kỹ năng gì?
A: 向上心(こうじょうしん)をみるための質問(しつもん)。それを身に付けて、どのように活かすのかをはなす。
Đây là câu hỏi để xem tính cầu tiến của bạn. Trình bày những điều bạn muốn học hỏi và làm thế nào để sử dụng chúng.
⑭ Q: 将来(しょうらい)の夢(ゆめ)は何ですか?
Ước mơ trong tương lai của bạn là gì?
A:その会社でキャリアを積(つ)んで達成(たっせい)したいことをはなす。
Trình bày những mong muốn bạn muốn đạt được trong sự nghiệp của mình tại công ty đó.
⑮ Q: 最後(さいご)に何か質問はありますか?
Cuối cùng, bạn có câu hỏi gì không?
A:仕事にかかわる質問をいくつか準備(じゅんび)しておき、そのうちの一(ひと)つを質問する。面接(めんせつ)のかていで、疑問(ぎもん)な点(てん)がなければ、「十分(じゅうぶん)理解(りかい)できました。得(とく)に質問はございません。」と終(おわ)ってもよい。
Bạn có thể chuẩn bị sẵn một số câu hỏi liên quan đến công việc và hỏi một trong số các câu hỏi đó. Trong trường hợp không có thắc mắc gì, bạn có thể kết thúc bằng cách trả lời “ Tôi đã hiểu rõ rồi nên không có câu hỏi gì đặc biệt”.