ƠREKA - Biochemed

ƠREKA - Biochemed

Share

MEDICAL BIOCHEMISTRY CLB HÓA SINH Y HỌC

18/05/2020

Dạng bài KL + Oxi --> Oxit, Oxit + HCl --> Muối + H2O

Photos from ƠREKA - Biochemed's post 20/11/2019

20-11-19

20/11/2019

TRƯỜNG ĐHQT HỒNG BÀNG
KHOA XÉT NGHIỆM Y HỌC
BỘ MÔN HÓA SINH
THI HÁI HOA DÂN CHỦ
Thời gian:
Đề thi HÁI HOA DÂN CHỦ 20-11/2019
Phần HÓA SINH

Câu 1. Kể và phân tích 3 trường hợp có glucose trong nước tiểu?
Câu 2. Trình bày nguyên tắc định lượng glucose bằng phương pháp GOD? Phương pháp này dựa vào tính chất hóa học nào của glucose?
Câu 3. Trình bày 3 kiểu rối loạn lipoprotein thường gặp?
Câu 4. Viết và giải thích công thức tính LDL-C, theo đơn vị mg/dL? Giải thích rõ đại lượng Tri/5?
Câu 5. Kể 7 đơn vị cơ bản trong hệ thống đơn vị quốc tế (SI)? Đơn vị mét được định nghĩa như thế nào? (1 mét được xác định như thế nào?).
Câu 6. Trình bày cách pha 100 mL dung dịch NaCl 9 ‰ (w/v) và 100 mL dung dịch glucose 50 % (w/w)? Giả sử xem khối lượng riêng của nước là 1 g/mL.
Câu 7. Tìm và phân tích điểm giống nhau trong 3 phương pháp định lượng triglyceride, cholesterol và glucose đã học?
Câu 8. Nêu các điểm giống nhau và khác nhau giữa phương pháp đo kinetic và fixed time? Cho mỗi phương pháp 1 ví dụ?
Câu 9. Trình bày nguyên tắc định lượng protein bằng phương pháp biuré? Phương pháp này dựa vào đặc tính nào của protein?
Câu 10. Định nghĩa đơn vị hoạt độ enzyme U/L và Kat/L? Công thức chuyển đổi qua lại giữa 2 loại đơn vị này?
Câu 11. Chuyển đổi đơn vị theo các yêu cầu sau đây:
a) Cholesterol = 265 mg/dL (M = 387) = ……………… = ….……………? mmol/L
b) Triglyceride = 358 mg/mL (M = 880) = ……………… = …….…………? mmol/L
c) GOT = 76 nkat/L = ………………......... = ...............................? mU/L
d) Creatinin = 1.2 g/L (M = 113) = ........................ = ...................? micromol/L
e) Ca++ = 1.65 mmol/L (A = 40) = ................... = ....................? mEq/mL
Câu 12. Nêu sự phân bố của enzyme GOT và GPT trong tế bào gan? Từ đó lý giải cho ý sau: trong viêm gan cấp thì hoạt độ GPT trong máu tăng cao hơn so với GOT nhưng khi tiến triển thành viêm gan mạn thì hoạt độ GOT trong máu lại tăng cao hơn GPT.
Câu 13. Mô tả cấu trúc của HDL? HDL-C là gì? Trình bày phương pháp định lượng HDL-C?
Câu 14. Creatinine được sinh ra từ đâu và được đào thải như thế nào? Viết công thức tính độ thanh thải creatinine dựa theo nồng độ creatinine trong máu và trong nước tiểu? Tại sao người ta không tính độ thanh thải của urea?
Câu 15. Viết công thức cấu tạo của urea? Cho biết nồng độ urea- huyết thanh bằng 42 mg/dL, hãy tính BUN và giải thích cách tính rồi cho biết BUN là gì?
Câu 16. Phân tích mối quan hệ giữa TRH – TSH – T3, T4?
Câu 17. Phân biệt cơ chế negative feedback và positive feedback? Mỗi cơ chế cho 1 ví dụ?
Câu 18. Xét nghiệm HBsAg được thực hiện theo phương pháp ELISA nào? Vẽ mô hình giếng, KN, KT, enzyme để biểu thị rõ điều này?
Câu 19. Xét nghiệm THS được thực hiện theo phương pháp ELISA nào? Vẽ mô hình giếng, KN, KT, enzyme để biểu thị rõ điều này?
Câu 20. Xét nghiệm T3 được thực hiện theo phương pháp ELISA nào? Vẽ mô hình giếng, KN, KT, enzyme để biểu thị rõ điều này?


ĐÁP ÁN
1. Các TH có glucose niệu
a. Tăng glucose huyết (hyperglycemia) gặp trong bệnh tiểu đường
b. Glucose niệu thô (nguyên sơ) (alimentary glycosuria): sau mỗi bữa ăn glucose máu tăng nhanh vượt ngưỡng thận tạm thời nên thoát ra nước tiểu.
c. Glucose niệu thận (renal glycosuria): do ngưỡng thận đối với glucose bị hạ thấp gặp trong thai kỳ hoặc suy thận, tổn thương cầu thận ống thận làm giảm khả năng tái hấp thu của ống thận, mặc dù glucose máu bình thường.

2. Định lượng glucose bằng phương pháp GOD?

- Cường độ màu tỉ lệ thuận với nồng độ glucose, đo ở λ505 nm.
Dựa vào tính KHỬ của nhóm chức -CHO của glucose.

3. Trình bày 3 kiểu rối loạn lipoprotein thường gặp


4. Viết và giải thích công thức tính LDL-C, theo đơn vị mg/dL? Giải thích rõ đại lượng Tri/5
LDL-C = Ctp – (HDL-C + Tri/5) mg/dL
Trong máu, cholesterol tồn tại chủ yếu trong 3 loại lipoprotein là LDL, HDL, VLDL.
Ctp = LDL-C + HDL-C + VLDL-C.
Nên suy ra LDL-C được tính theo công thức trên
Trong đk Tri < 400 mg/dL, thì xét về nồng độ khối lượng VLDL-C xấp xĩ = 1/5 nồng độ của Tri trong máu.
Do đó VLDL-C = Tri/5.

5. Đơn vị SI

Mét: 1 mét được tính bằng quãng đường ánh sáng truyền đi trong chân không trong 1 phần 299 792 458 giây. (c = 299 792 458 m/s)
1 second = là thời gian của 9 192 631 770 lần bức xạ của Cs133 khi nó chuyển giữa 2 mức siêu tinh vi ở trạng thái cơ bản.

6. Trình bày cách pha 100 mL dung dịch NaCl 9 ‰ (w/v) và 100 mL dung dịch glucose 50 % (w/w)
a. 9 ‰ = 0.9 % = 0.9 g/ 100 mL
Cân 0.9 gam NaCl hòa tan hết trong 100 mL nước cất.
b. 50 % (w/w) = 50 gam glucose / 100 g dd => 50 g glucose + 50 gam nước cất
Nước 1 mL = 1 g
Suy ra cân 100 g glucose hòa tan hết vào 100 mL nước cất.

7. Tìm và phân tích điểm giống nhau trong 3 phương pháp định lượng triglyceride, cholesterol và glucose đã học





Điểm giống nhau là ở 2 phản ứng cuối cùng đều dùng enzyme Oxidase để xúc tác chuyển hóa cơ chất thành H2O2, và sau cùng dùng POD để xúc tác phản ứng giữa H2O2 với 4-aminoantipyrine và phenol tạo ra một phức màu đỏ hoặc tím.

8. Nêu các điểm giống nhau và khác nhau giữa phương pháp đo kinetic và fixed time? Cho mỗi phương pháp 1 ví dụ
- Giống: đo độ hấp thu (Abs) của phản ứng đang diễn ra trước khi nó đạt trạng thái cân bằng hoặc kết thúc. Gọi là đo động học.
- Khác: - Kinetic: đo tốc độ biến thiên của Abs trên một đơn vị thời gian (phút) để mục đích là đo hoạt độ của enzyme đã tham gia xúc tác cho phản ứng chuyển hóa cơ chất. Chia nhỏ nhiều khoảng thời gian đo Abs trong suốt quá trình đo. Độ biến thiên của Abs tuyến tính theo thời gian trong quá trình đo. Không cần đo chất chuẩn Ứng dụng để đo hoạt độ E trong mẫu, như GOT, GPT, ALP, ...
- Fixed time: đo sự chênh lệch của Abs (ΔAbs) của phản ứng giữa 2 thời điểm nhất định (two point kinetic). Độ biến thiên của Abs không tuyến tính theo thời gian. Tiến hành đo chất chuẩn để có hệ số tỉ lệ giữa nồng độ và (ΔAbs), sau đó đo mẫu để biết nồng độ của mẫu. Ứng dụng định lượng urea, creatinine.

9. Trình bày nguyên tắc định lượng protein bằng phương pháp biuré? Phương pháp này dựa vào đặc tính nào của protein
- Protein phản ứng với ion Cu2+ trong môi trường kiềm trung bình tạo ra phức chất màu xanh tím. Cường độ màu tỉ lệ thuận với nồng độ protein, đo ở bước sóng 545 nm.
- Phân tử protein có các liên kết peptid gần nhau nên có khả năng tạo phức với ion Cu2+ giống như biure. (có từ 2 lk peptid gần nhau trở lên mới tham gia đc phản ứng này).
-
10. Định nghĩa đơn vị hoạt độ enzyme U/L và Kat/L? Công thức chuyển đổi qua lại giữa 2 loại đơn vị này
- U/L: lượng enzyme trong 1 lít mẫu vật xúc tác cho phản ứng làm chuyển hóa 1 micromol cơ chất trong một phút. 1 U/L = 1 µmol/min.L
- Kat/L: lượng enzyme trong 1 lít mẫu vật xúc tác cho phản ứng làm chuyển hóa 1 mol cơ chất trong một giây. 1 Kat/L = 1 mol/s.L
- 1 U/L = 16.67 nKat/L (10-6.109/60 = 16.67)

11. Đổi
a) Cholesterol = 265 mg/dL (M = 387) = (265 / 387) * 10 = 6.85 mmol/L
b) Triglyceride = 358 mg/mL (M = 880) = (358 / 880) * 1000 = 406.82 mmol/L
c) GOT = 76 nkat/L = 76 * 0.06 * 1000 = 4560 mU/L
d) Creatinin = 1.2 g/L (M = 113) = 1.2 / 113 * 106 = 10 619.5 micromol/L
e) Ca++ = 1.65 mmol/L (A = 40) = 1.65 * 2 / 1000 = 3.3*10-3 mEq/mL

12. . Nêu sự phân bố của enzyme GOT và GPT trong tế bào gan
- Trong gan: GOT nhiều gấp 2.58 lần GPT (7100 / 2750)
- GPT: chỉ có ở tế bào chất
- GOT: 30 % ở tb chất, 70 % trong ty thể (2130, 4970)
- Khi mới viêm gan: tổn thương màng tb nên GPT thoát ra nhiều hơn GOT, khi viêm gan kéo dài đẫn đến tổn thương sâu đến ty thể, lúc này GOT thoát ra ồ ạt nên hoạt độ của nó trong máu > GPT.

13. Mô tả cấu trúc của HDL? HDL-C là gì? Trình bày phương pháp định lượng HDL-C
- HDL: tỉ trọng 1.063 – 1.210, kích thước đường kính 7- 15 nm
Triglyceride 8 %, cholesterol tự do 14 %, cholesterol ester 3 %, phospholipid 28 %
Protein 45 – 55 %, Apo chính: AI, AII, CI
- HDL-C: nồng độ cholesterol có trong HDL
- Pp kết tủa: CM, VLDL, LDL trong huyết thanh sẽ bị kết tủa acid phosphotungstic và ion Mg2+. Trộn 300 µL thuốc thử HDL-C với 300 µL mẫu huyết thanh để 10 phút. Sau đó li tâm lấy dịch nổi chứa HDL. Định lượng HDL-C bằng phương pháp enzyme sử dụng thuốc thử cholesterol thông thường. Đo ở bs 505 – 630 nm. Lưu ý kết quả đo nhân với 2 do pha loãng khi làm phản ứng tủa.

14. Creatinine được sinh ra từ đâu và được đào thải như thế nào? Viết công thức tính độ thanh thải creatinine dựa theo nồng độ creatinine trong máu và trong nước tiểu? Tại sao người ta không tính độ thanh thải của urea?
- Creatinine: cơ hoạt động chuyển hóa creatin phosphate thành creatinine và giải phóng ATP cho cơ. Creatinine được lọc qua cầu thận, nhưng không được tái hấp thu ở ống thận nên được thải nguyên vẹn qua nước tiểu.
- Tính độ thanh thải: CC = U * V / P (mL/s)
C = Clearance (độ thanh lọc)
U = Nồng độ creatinin trong một lit NT
P = Nồng độ creatinin trong một lít HT
V = Thể tích NT (mL) bài xuất trong một giây (s)
- Không tính độ thanh thải của urea vì: urea được tái hấp thu ở ống thận nên không đánh giá đúng khả năng lọc của cầu thận, nên ít khi tính đến độ thanh thải urea.

15. Viết công thức cấu tạo của urea? Cho biết nồng độ urea- huyết thanh bằng 42 mg/dL, hãy tính BUN và giải thích cách tính rồi cho biết BUN là gì?
- Urea: H2N-CO-NH2
- BUN: blood urea nitrogene: hàm lượng nitơ trong urea máu
- BUN = 42 * 28 / 60 = 19.6 mg/dL

16. Phân tích mối quan hệ giữa TRH – TSH – T3, T4
- Vùng dưới đồi tiết TRH điều khiển tuyến yên tiết TSH, TSH điều khiển tuyến giáp sản xuất T3, T4. Nồng độ T3, T4 trong máu có ảnh hưởng ngược lại đến vùng dưới đồi và tuyến yên trong việc tiết TRH và TSH theo cơ chế phản hồi ngược âm tính (negative feedback).
- TRH cao  TSH cao  T3, T4 cao  TRH, TSH giảm  T3, T4 giảm  TRH, TSH cao  ... tiếp diễn.

17. Phân biệt cơ chế negative feedback và positive feedback?
- Negative feedback: hormon đích tăng làm cho hormon chỉ huy giảm, hormon đích giảm thì hormon chỉ huy sẽ tăng lên để kích thích tuyến đích tăng cường sx hormon đích đáp ứng cho nhu cầu cơ thể. Nhằm duy trì mức ổn định của các hormon trong cơ thể.
- Ví dụ: TRH, TSH và T3, T4
- Positive feedback: hormon đích tăng làm tăng cường hoạt động của tuyến chỉ huy, hormon đích giảm thì hormon chỉ huy cũng giảm. Càng làm tăng thêm sự mất ổn định, tuy nhiên nó cần thiết vì có tính chất bảo vệ như chống stress, chống nóng, lạnh, ...
- Ví dụ: khi stress: CRH (vùng dưới đồi) tăng – ACTH (tuyến yên) tăng – cortisol (vỏ thượng thận) tăng  lại kích thích tăng tiết CRH và ACTH.

18. Xét nghiệm HBsAg được thực hiện theo phương pháp ELISA nào? Vẽ mô hình giếng, KN, KT, enzyme để biểu thị rõ điều này
- ELISA sandwich trực tiếp (onestep sandwich).
- ]-KTđơn dòng chuột kháng HBsAg (a, d, y) – HBsAg – KT đơn dòng chuột kháng HBsAg (a và preS) có gắn men HRP.

19. Xét nghiệm THS được thực hiện theo phương pháp ELISA nào? Vẽ mô hình giếng, KN, KT, enzyme để biểu thị rõ điều này?
- ELISA sandwich trực tiếp (onestep sandwich).
- ]-KTđơn dòng chuột kháng TSH – TSH – KT dê kháng TSH có gắn men HRP

20. Xét nghiệm T3 được thực hiện theo phương pháp ELISA nào? Vẽ mô hình giếng, KN, KT, enzyme để biểu thị rõ điều này?
- ELISA cạnh tranh.
- ]-KT dê kháng IgG của chuột – KT đơn dòng chuột kháng T3 – T3 mẫu / T3 gắn men HRP.

13/11/2019

NỘI DUNG KIẾN THỨC
HÁI HOA DC - HÓA SINH - 20-11/19
1. 7 đơn vị cơ bản SI, mét? Đơn vị hoạt độ enzyme U/L, Kat/L, bài tập đổi đơn vị.
2. Cách pha dung dịch nồng độ %w/v, %w/w
3. Phương pháp kinetic, fixed time, end point
4. Glucose niệu, định lượng glucose, tính chất glucose.
5. Định lượng triglyceride, cholesterol. HDL, HDL-C, định lượng HDL-C, tính LDL-C. Các kiểu rối loạn lipoprotein máu
6. Định lượng protein. Urea, BUN, creatinine, độ thanh thải.
7. GOT, GPT trong gan, định lượng.
8. Mối quan hệ TRH-TSH-T3, T4
9. Negative feedback and positive feedback
10. Nguyên tắc HBsAg, TSH, T3.
ĐƯỢC SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Mỗi đội hái 4 câu, mỗi bộ môn 1 câu.
Gợi ý: nên chọn đội có đầy đủ các KHÓA 16, 17, 18, 19.
CHÚC CÁC EM THI TÔT! SAU KHI HÁI HOA SẼ THU VỀ ĐƯỢC NHIỀU HẠT GIỐNG!

Photos from ƠREKA - Biochemed's post 02/11/2019

KIỂM ĐỊNH TÍNH CHUẨN CỦA MỘT PHÂN PHỐI THAM CHIẾU

22/10/2019

T3 (DRG):
- Giếng: KT dê kháng IgG chuột (goat anti- mouse IgG)
- Cal (Stđ): T3 từ huyết thanh người
- Conj: T3 – liên hợp men HRP
- Anti- T3: KT đơn dòng chuột kháng T3
- Pp: ELISA cạnh tranh, bão hòa cân bằng tương đối (chuẩn/ mẫu và conj vào ủ cùng lúc với KT).
- Well – KT dê – KT chuột – T3 (T3 chuẩn/ mẫu / T3.HRP)

22/10/2019

HBsAg:
- Giếng: KT đơn dòng chuột kháng HBsAg (epitops a, d, y)
- Nc: goat serum, đệm phosphate pH 7.4
- Pc: HBsAg tái tổ hợp không lây nhiễm (non-infectious recombinant HBsAg) pha trong huyết thanh dê, đệm phosphate pH 7.4
- Cal: HBsAg tái tổ hợp không lây nhiễm pha trong huyết thanh nhau thau bò (fetal bovine serum), đệm phosphate pH 7.4
- Conj: KT đơn dòng chuột kháng HBsAg (epitops a và preS)- gắn men HRP
- Pp: ELISA sandwich – direct, one-step.
- Well – Ab- Ag- Ab.E

21/10/2019

Positive feedback mechanisms
- opposite of a negative feedback
- sản phẩm của tuyến (mô) đích được tạo ra càng nhiều làm cho tuyến chỉ huy càng hoạt động mạnh hơn và sản xuất hormon chỉ huy (kích thích) nhiều hơn.
- mô đích giảm tiết hormon đích thì tuyến chỉ huy cũng sẽ giảm tiết hormon chỉ huy
- có tính chất bảo vệ cơ thể như chống stress
- ví dụ cơ thể bị stress:

Untitled album 11/10/2019

BÀI TẬP ELISA ĐỊNH LƯỢNG - DẠNG 2

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address


120/Hòa Bình/Tân Phú
Ho Chi Minh City