Toki Việt Nam

Toki Việt Nam

Share

Hệ thống giáo dục và đào tạo chất lượng cao
1. Tiếng Trung HSK/HSKK, Tiếng Trung Thiếu Nhi
2. Toán TH, THCS, THPT theo chương trình mới của BGDĐT
4.

Tiếng Anh IELTS - TOEIC - Chứng chỉ Cambridge (Starters - Movers - Flyers)
3. Gia sư 1 kèm 1 tại nhà

10/08/2025

周末快乐!!!

Photos from Toki Việt Nam's post 09/08/2025

Tính từ hai âm tiết hay dùng ai cũng phải biết
1. 客气 kèqì Khách sáo
2. 可气 kě qì Đáng bực
3. 可爱 kě’ài Đáng yêu
4. 可恨 kěhèn Đáng hận
5. 可靠 kěkào Đáng tin
6. 可怜 kělián Đáng thương
7. 可怕 kěpà Đáng sợ
8. 可恶 kěwù Đáng ghét
9. 可笑 kěxiào Buồn cười
10. 可以 kěyǐ Có thể, được
11. 客观 Kèguān Khả quan
12. 准时 zhǔnshí Đúng giờ
13. 安静 ānjìng Yên tĩnh
14. 干净 gānjìng Sạch sẽ
15. 舒服 shūfú Thoải mái
16. 不错 bùcuò Khá được
17. 流利 liúlì Lưu loát
18. 顺利 shùnlì Thuận tiện
19. 努力 nǔlì Nỗ lực
20. 懒惰 lǎnduò Lười nhác
21. 认真 rènzhēn Chăm chỉ
22. 厉害 lìhài Giỏi
23. 寂寞 jìmò Cô đờn
24. 孤单 gūdān Trống trải
25. 孤独 gūdú Cô độc
26. 难过 Nánguò Buồn
27. 难受 nánshòu Buồn, khó chịu
28. 难看 nàn kàn Xấu
29. 难听 nántīng Khó nghe
#中文

Photos from Toki Việt Nam's post 09/08/2025

Lưu lại ngay để khi đi chợ lấy ra dùng🤣
#中文

08/08/2025

HOẠT ĐỘNG HẰNG NGÀY BẰNG TIẾNG TRUNG
1.起床 /Qǐchuáng/ Thức dậy
2.刷牙 /shuāyá/ Đánh răng
3.刮胡子 /guā húzi/ Cạo râu
4.洗脸 /xǐliǎn/ Rửa mặt
5.上厕所 /shàng cèsuǒ/ đi vệ sinh
6.洗手 /xǐ shǒu / rửa tay
7.洗浴 /xǐyù/ Tắm rửa
8.洗澡 /xǐ zǎo / Tắm gội
9.打扮 /dǎban/ Trang điểm
10.刷头发 /shuā tóufa/ Vuốt tóc
11.梳头 /shūtóu/ Chải tóc
12.穿衣服 /chuān yīfu/ Mặc quần áo
13.脱衣服 / tuō yīfu/ Cởi quần áo
14.换鞋: / huàn xié/ Thay giày
15.穿鞋: /chuān xié / Đi giày
16.戴帽子: / dài màozi / Đội mũ
17.洗衣服 / xǐ yīfu / Giặt quần áo
18.铺床 /pūchuáng/ Trải giường
19.上床睡觉 /shàngchuáng shuìjiào/ Lên giường đi ngủ
20.睡眠 /shuìmián/ Ngủ
21.做早饭 / zuò zǎofàn/ Nấu bữa sáng
22.做午饭 /zuò wǔfàn/ Nấu bữa trưa
23.做晚餐 /zuò wǎncān/ nấu bữa tối
24.吃早饭 / chī zǎofàn/ Ăn sáng
25.吃午饭 /chī wǔfàn/ Ăn trưa
26.吃晚饭 /chī wǎnfàn/ Ăn tối
27.休息 /xiūxi / Nghỉ ngơi
28.看电视 / kàn diànshì / Xem TV
29.看电影 /kàn diànyǐng / Xem phim
30.看书 /kàn shū / Đọc sách
31.听音乐 / tīng yīnyuè / Nghe nhạc
32.关灯 /guān dēng / Tắt đèn
33.开灯 /kāi dēng / Mở đèn
34.出门 / chū mén / Ra ngoài
35.走路 /zǒulù / Đi bộ
36.上班 /shàng bān / Đi làm
37.下班 / xià bān / Tan làm
38.上课 / shàng kè / Đi học
39.下课 / xià kè / Tan học
40.锻炼身体 /duànliàn shēntǐ / Tập thể dục, rèn luyện sức khỏe
41.跑步 / pǎobù/ Chạy bộ
42.照镜子 /zhào jìngzi/ Soi gương
43.上网 / shàngwǎng/ Lên mạng
44.聚会 / jùhuì / Gặp gỡ, tụ họp
#中文

08/08/2025

HỌC TIẾNG TRUNG LẸ ĐỂ THÁNG SAU ĐI GẶP HỨA QUANG HÁN

07/08/2025

KHEN AI ĐÓ ĐẸP TRAI BẰNG TIẾNG TRUNG 😆
1. 你帅得像明星一样 (Nǐ shuài de xiàng míngxīng yíyàng) – "Bạn đẹp trai như một ngôi sao."
2. 你长得很帅 (Nǐ zhǎng de hěn shuài) – "Bạn trông rất đẹp trai."
3. 你长得真不错 (Nǐ zhǎng de zhēn bùcuò) – "Bạn trông thật sự rất ổn."
4. 你真有型 (Nǐ zhēn yǒu xíng) – "Bạn thật sự có phong cách." 😗
5. 你看起来很迷人 (Nǐ kàn qǐlái hěn mírén) – "Bạn trông rất quyến rũ."
#中文

07/08/2025

Học không học mà cứ ước mơ dịch cabin 🙄
#中文

06/08/2025

CHỮ CHỒNG CHỮ
(金) - Kim là kim loại, vàng.
Khi chồng ba chữ Kim lên nhau, ra được chữ Hâm (鑫) - giàu có, thịnh vượng.
Ba đống vàng mà không giàu mới là sự lạ.
(木) - Mộc là cây, cây cối.
Khi chồng ba chữ Mộc lên nhau, ra được chữ Sâm (森) - sum suê, rậm rạp.
Chữ Sâm đẹp cả về tượng hình và ý nghĩa. Nhiều người thích chữ này đến mức còn dùng sâm sâm 森森 để sum suê lại càng sum suê.
(水) - Thủy là nước.
Khi chồng ba chữ Thủy lên nhau, ra được chữ Diểu (淼) - nước mênh mông.
Cảm giác của cháu mỗi lần nhìn thấy chữ Diểu đúng là mênh mang mênh mang. Cháu thích chữ Thủy và chữ Diểu nên chém thêm một chút.
Chiết tự của chữ Lộc (祿) là 礻 彑 水 (Kỳ Kế Thủy) - ông thần đất, đầu heo, nước. Muốn có nhiều Lộc phải được ông thần đất phù hộ, sản vật nuôi trồng, và nhất là phải gần nơi có nhiều nước.
(火) - Hỏa là lửa.
Khi chồng ba chữ Hỏa lên nhau, ra được chữ Diễm (焱) - Tóe ra lửa.
Một Hỏa đã đủ nguy hiểm, ba Hỏa thì phải tóe ra lửa là đúng rồi. Có lẽ chỉ Bà La Sát ở Hỏa Diệm Sơn trong Tây Du Ký mới thích chữ Diễm (焱) - Tóe ra lửa.
(土) - Thổ là đất.
Khi chồng ba chữ Thổ lên nhau, ra được chữ Nghiêu (垚) - đống đất cao.
Đúng là hiền như đất, chồng ba đất lên nhau cũng chỉ tạo thành đống đất, không làm hại ai cả.
(人) - Nhân là người.
Khi chồng ba chữ Nhân lên nhau, ra được chữ Chúng (众) - đông người.
Có lý và thú vị.
(手) - Thủ là tay.
Khi chồng ba chữ Thủ lên nhau, ra được chữ Vát (掱) - kẻ trộm, kẻ cắp.
Người bình thường chỉ có hai tay, cho nên ba tay đích thị là ăn trộm, ăn cắp rồi.
(日) - Nhật là ngày, mặt trời.
Khi chồng ba chữ Nhật lên nhau, ra được chữ Tinh (晶) - óng ánh, trong suốt.
Đúng quá, một Nhật đã là sáng rõ, thì ba Nhật phải ở cấp độ óng ánh.
(車) - Xa là xe.
Khi chồng ba chữ Xa lên nhau, ra được chữ Oanh (轟) - Ầm, oành, sầm sầm, xình xịch, tiếng một đoàn xe chạy.
Một Xa là xe thì ba Xa là đoàn xe, đoàn xe chạy tất nhiên phải ồn ào rồi. Chuẩn không cần chỉnh.
(力) - Lực là sức lực.
Khi chồng ba chữ Lực lên nhau, ra được chữ Hiệp
(劦) - Hợp sức của nhiều người lại để cùng làm việc gì đó.
Như vậy khi dùng "hiệp lực" trong tiếng Việt, có vẻ thừa chữ "lực" ?. Vì bản thân chữ "hiệp" là đã đủ nghĩa.
1. (言) - Ngôn là nói, khi chồng ba chữ Ngôn lên nhau, sẽ có chữ Đạp (譶) - nói nhanh như bắn súng liên thanh.
2. Chữ Đạp của ba chữ Ngôn (譶) đồng âm, nhưng khác nghĩa với chữ Đạp (龘) tạo bởi ba chữ Long (龍).
3. (龍) - Long là rồng, khi chồng ba chữ Long sẽ có chữ Đạp (龘) - rồng bay nhanh.
Có lẽ vì thế mà Tiếng Việt có thành ngữ: Nói như rồng leo
(女) - Nữ, ba chữ nữ tạo thành chữ Gian (姦)
(人) - Nhân, ba chữ nhân tạo thành chữ Chúng (众)
(口) - Khẩu, ba chữ khẩu tạo thành chữ Phẩm (品)
(手) - Thủ, ba chữ thủ tạo thành chữ Vát (掱)
(日) - Nhật, ba chữ nhật tạo thành chữ Tinh (晶)
(金) - Kim, ba chữ kim tạo thành chữ Hâm (鑫)
(木) - Mộc, ba chữ mộc tạo thành chữ Sâm (森)
(水) - Thủy, ba chữ thủy tạo thành chữ Diểu (淼)
(火) - Hỏa, ba chữ hỏa tạo thành chữ Diễm (焱)
(土) - Thổ, ba chữ thổ tạo thành chữ Nghiêu (垚)
(車) - Xa, ba chữ xa tạo thành chữ Oanh (轟)
(力) - Lực, ba chữ lực tạo thành chữ Hiệp (劦)
(原) - Nguyên, ba chữ nguyên tạo thành chữ Nguyên (厵)
(又) - Hựu, ba chữ hựu tạo thành chữ Nhược (叒)
(吉) - Cát, ba chữ cát tạo thành chữ Triết (嚞)
(子) - Tử, ba chữ tử tạo thành chữ Chuyển (孨)
(心) - Tâm, ba chữ tâm tạo thành chữ Tỏa (惢)
(毛) - Mao, ba chữ mao tạo thành chữ Thúy (毳)
(泉) - Tuyền, ba chữ tuyền tạo thành chữ Tuyền (灥)
(馬) - Mã, ba chữ mã tạo thành chữ Bưu (驫)
(牛) - Ngưu, ba chữ ngưu tạo thành chữ Bôn (犇)
(犬) - Khuyển, ba chữ khuyển tạo thành chữ Tiêu (猋)
(羊) - Dương, ba chữ dương tạo thành chữ Chiên (羴)
(鹿) - Lộc, ba chữ lộc tạo thành chữ Thô (麤)
(魚) - Ngư, ba chữ ngư tạo thành chữ Tiên (鱻)
(田) - Điền, ba chữ điền tạo thành chữ Lũy (畾)
(白) - Bạch, ba chữ bạch tạo thành chữ Hiểu (皛)
(直) - Trực, ba chữ trực tạo thành chữ Súc (矗)
(石) - Thạch, ba chữ thạch tạo thành chữ Lỗi (磊)
(耳) - Nhĩ, ba chữ nhĩ tạo thành chữ Chiệp (聶)
(屮) - Triệt, ba chữ triệt tạo thành chữ Hủy (芔)
(虫) - Trùng, ba chữ trùng tạo thành chữ Trùng (蟲)
(言) - Ngôn, ba chữ ngôn tạo thành chữ Đạp (譶)
(貝) - Bối, ba chữ bối tạo thành chữ Bí (贔)
(隹) - Chuy, ba chữ chuy tạo thành chữ Tập (雥)
(風) - Phong, ba chữ phong tạo thành chữ Hu (飍)
(龍) - Long, ba chữ long tạo thành chữ Đạp (龘)
(sưu tầm)
#中文

06/08/2025

Gen Z nghỉ việc kiểu:))
#中文

05/08/2025

10 LÍ DO MÌNH HỌC NGOẠI NGỮ MỖI NGÀY
• Để thông minh hơn, có thể chuyển đổi qua lại 2 ngôn ngữ.
• Có thêm cơ hội về việc làm, lương cao.
• Bố mẹ đã đầu tư, không thể ngừng cố gắng.
• Trò chuyện với người tài giỏi trên khắp thế giới.
• Tìm được người có cùng tần số để phát triển, học tập và để yêu. “Mây tầng nào gặp mây tầng ấy”.
• Học tiếng ngoại ngữ giúp cho mỗi người trở nên thông thái hơn.
• Vượt qua nỗi sợ ngoại ngữ mới của bản thân, tự tin và cởi mở hơn trong giao tiếp.
• Có bằng, chứng chỉ, học trường top đầu thế giới.
• Đến nhiều quốc gia, được trải nghiệm, ngắm nhìn thế giới nhiều hơn.
• Vì mình tin rằng, thêm một ngôn ngữ mới là thêm một phương trời mới
#中文

05/08/2025

Mời đoàn mình di chuyển lên núi giúp em 🥲
#中文

04/08/2025

[LƯỢNG TỪ TIẾNG TRUNG - PHẦN 04]
🦜 Quay lại với chủ đề khiến dân tình học tiếng Trung tương đối nhức đầu, hôm nay, hãy cùng TOKI bỏ túi các lượng từ thường dùng cho động vật he ~
🪿 Mỗi nhóm động vật sẽ đi kèm với lượng từ đặc trưng, mí bồ ráng ghi nhớ nhíe 😉
#中文

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Telephone

Address


1C Trương Phước Phan
Ho Chi Minh City

Opening Hours

Monday 08:00 - 22:00
Tuesday 08:00 - 22:00
Wednesday 08:00 - 22:00
Thursday 08:00 - 22:00
Friday 08:00 - 22:00
Saturday 08:00 - 22:00
Sunday 08:00 - 22:00