20/06/2017
Từ vựng liên quan tới địa chỉ
Address – /ˈæd.res/: địa chỉ
Addressee – /ˌæd.resˈiː/: người nhận
Alley – /ˈæl.i.weɪ/: ngách
Apartment – /əˈpɑːrt.mənt/: phòng, buồng
Block – /blɑːk/: phường, khu
Building – /ˈbɪl.dɪŋ/: tòa nhà
District – /ˈdɪs.trɪkt/: quận, huyện
Hamlet – /ˈhæm.lət/: thôn, buôn
Lane – /leɪn/: ngõ
Neighborhood – /ˈneɪ•bərˌhʊd/: phường
Postal code – /ˈpoʊ.stəl. koʊd/: mã bưu điện
Province – /ˈprɑː.vɪns/: tỉnh
State – /steɪt/: tiểu bang
Street – /striːt/: đường
Town – /taʊn/: huyện
Village – /ˈvɪl.ɪdʒ/: làng, xã
Ward – /wɔːrd/: khu
Zip code – /ˈzɪp ˌkoʊd/: mã bưu điện (chỉ áp dụng trong phạm vi nước Mỹ)
CÁC NÓI / VIẾT ĐỊA CHỈ
@ Khi nói hay viết về địa chỉ cụ thể, một cách chuẩn mực thì bạn sẽ nói địa chỉ cụ thể nhất trước rồi đến các địa phương từ đơn vị nhỏ nhất.
Ví dụ:
Room no.5, Spring Building, Vu Ngoc Phan Street, Thanh Xuan District, Ha Noi City, Viet Nam.
@ Đối với địa phương có danh từ là số, bạn cần đặt sau các danh từ chỉ đường, phố, nhưng nếu là số thứ tự của tên đường thì bạn lại để lên trước.
Ví dụ:
Street 2, ward 3, district 6.
@ Nếu địa phương tên danh từ là chữ thì lại để lên trước danh từ chỉ đường, phố…
Ví dụ:
125 Nguyen Dinh Chieu street, Hai Ba Trung district, Ha Noi city, Viet Nam
Sailling Towwer, 111A Pastuer Street, district 1, Ho Chi Minh city, Viet Nam