Câu lạc bộ tiếng Anh HCM

Câu lạc bộ tiếng Anh HCM

Share

Cổng thông tin về các CLB tiếng Anh tại TP.HCM - Cùng học tiếng Anh mỗi ngày - K?

25/04/2018

[Inspiration video]
Bất kể là việc gì, đều xuất phát từ cách nhìn của chính chúng ta. Suy nghĩ lạc quan sẽ giúp bạn tưới cho cuộc sống của mình mỗi ngày thêm tươi mới.

Vừa xem video vừa học thêm từ vựng mới nhé!

Photos from Câu lạc bộ tiếng Anh HCM's post 10/04/2018

Tài liệu này hướng dẫn cách nói tắt người nước ngoài thường dùng để bạn dễ nghe hơn. Bạn đã biết được bao nhiêu % trong số những từ này?

Nguồn: Langmaster

09/04/2018

Câu này hay quá:
Let bygones be bygones - Hãy để cho quá khứ lùi vào dĩ vãng.

Nhìn tấm hình thấy đời nó khỏeeeee thiệt luôn :D

Photos from Câu lạc bộ tiếng Anh HCM's post 09/04/2018


Food

Photos from Câu lạc bộ tiếng Anh HCM's post 06/04/2018

Từ vựng tiếng Anh về thời tiết. Thật sống động!
How's the weather at your place today?
------
Don't learn English
Just play English

08/12/2017

Thời đại 4.0
Tiếng Anh của người Việt phần lớn vẫn chưa thể theo kịp thời đại.
>>> Bạn có nằm trong số đó????

Photos 20/06/2017

Từ vựng liên quan tới địa chỉ

Address – /ˈæd.res/: địa chỉ
Addressee – /ˌæd.resˈiː/: người nhận
Alley – /ˈæl.i.weɪ/: ngách
Apartment – /əˈpɑːrt.mənt/: phòng, buồng
Block – /blɑːk/: phường, khu
Building – /ˈbɪl.dɪŋ/: tòa nhà
District – /ˈdɪs.trɪkt/: quận, huyện
Hamlet – /ˈhæm.lət/: thôn, buôn
Lane – /leɪn/: ngõ
Neighborhood – /ˈneɪ•bərˌhʊd/: phường
Postal code – /ˈpoʊ.stəl. koʊd/: mã bưu điện
Province – /ˈprɑː.vɪns/: tỉnh
State – /steɪt/: tiểu bang
Street – /striːt/: đường
Town – /taʊn/: huyện
Village – /ˈvɪl.ɪdʒ/: làng, xã
Ward – /wɔːrd/: khu
Zip code – /ˈzɪp ˌkoʊd/: mã bưu điện (chỉ áp dụng trong phạm vi nước Mỹ)

CÁC NÓI / VIẾT ĐỊA CHỈ

@ Khi nói hay viết về địa chỉ cụ thể, một cách chuẩn mực thì bạn sẽ nói địa chỉ cụ thể nhất trước rồi đến các địa phương từ đơn vị nhỏ nhất.
Ví dụ:
Room no.5, Spring Building, Vu Ngoc Phan Street, Thanh Xuan District, Ha Noi City, Viet Nam.

@ Đối với địa phương có danh từ là số, bạn cần đặt sau các danh từ chỉ đường, phố, nhưng nếu là số thứ tự của tên đường thì bạn lại để lên trước.
Ví dụ:
Street 2, ward 3, district 6.

@ Nếu địa phương tên danh từ là chữ thì lại để lên trước danh từ chỉ đường, phố…
Ví dụ:
125 Nguyen Dinh Chieu street, Hai Ba Trung district, Ha Noi city, Viet Nam

Sailling Towwer, 111A Pastuer Street, district 1, Ho Chi Minh city, Viet Nam

Photos 11/06/2017

CÁCH NÓI XIN LỖI TRONG TIẾNG ANH
-------------------------------------------------------------------------
1. Sorry: Xin lỗi
2. I’m (so / very / terribly) sorry: Tôi thật sự xin lỗi
3. Ever so sorry: cách 2 và 3 đều có thể dịch là Tôi rất xin lỗi bạn
4. How stupid / careless / thoughtless of me: Tôi thật ngu ngốc / Tôi thật vô tâm / Tôi thật là thiếu suy nghĩ
5. That’s my fault: Đó là lỗi của tôi
6. Sorry. It was all my fault: Xin lỗi bạn. Tất cả đều là lỗi của tôi
7. Please excuse my ignorance: Xin hãy tha thứ cho sự ngu dôt của tôi
8. Please don’t be mad at me: Xin đừng nổi đóa lên với tôi
9. Please accept our (sincerest) apology: Hãy chấp nhận lời xin lỗi chân thành nhất của chúng tôi.
10. I don’t mean to: Tôi không cố ý
11. I feel that I should be responsible for that matter: Tôi cảm thấy có lỗi về việc đó
12. I have to say sorry you: Tôi phải xin lỗi anh
13. Sorry for being late: Xin lỗi tôi đến trễ
14. I forget it by mistake: Tôi sơ ý quên mất
15. How should I apologize you?: Tôi phải xin lỗi anh như thế nào đây
16. I don’t mean to make you displeased: Tôi không cố ý làm anh phật lòng
17. I have no choice: Tôi không có sự lựa chọn
18. Sorry to bother you: Xin lỗi đã làm phiền bạn
19. Terribly sorry: Thành thật xin lỗi
20. I was careless: Tôi đã thiếu cẩn thận
21. I was wrong: Tôi đã sai

Photos 10/06/2017

MỘT SỐ CÁCH NÓI TẮT PHỔ BIẾN
----------
- Whatcher name ? = What’s your name ?
- I dunno, stoo hard = I don’t know, it’s too hard
- Cos = because
- Course = of course
- Probly = probably
- Gonna = going to
- Wanna = want to
- Wanna dance? = do you want to dance?
- I wanna go … = I want to go
- How boutchu = How about you ?
- How boutdit ? = How about it ?
- Whatcha doing ? = What are you doing ?
- Zit work ? = Does it work ?
- Zit ready yet ? = Is it ready yet
- Gotta = have to
- Kinda = kind of
- Outa = out of
- Woulda = would have
- Coulda = could have
- Shoulda = should have
Biết thêm những cách nói này sẽ làm vốn từ của chúng ta trở nên phong phú hơn đó :)

Photos 09/06/2017

Cả ngày làm việc mệt mỏi khi phải ngồi 8 tiếng trên chiếc ghế đúng không nào.

HÃY cùng rèn luyện sức khỏe và học tiếng Anh nào. Mình xin chia sẽ một vài từ vựng về GYM , một sở thích của mình. LETS ENJOY THE MOMENT.👊👊👊👊

1/ Workout: Kế hoạch tập luyện được vạch ra 1 cách chi tiết bao gồm nhiều nội dung như bài tập, số lần tập, trình tự tập, kế hoạch dinh dưỡng...🤔💪💪💪💪💪

2/ Cardio: Chỉ các bài tập tốt cho hệ tim mạch và có tác dụng đốt mỡ thừa🤔🌿🌱🌴

3/ Rep: Muốn nói đến số lần tập liên tục trong 1 hiệp, cho đến khi bạn kết thúc hoàn toàn động tác của bài tập đó.

4/ Rep max: viết tắt là RM hay còn gọi là mức tạ tối đa. 😏🎾⚾🏈Thuật ngữ này dùng cho các bài tập liên quan đến tạ

5/ Failure: thất bại, là không làm được gì thêm. Trong thể hình thì đó là lúc giới hạn của cơ, cơ bị mỏi hay bị quá tải không thể đáp ứng được lượng cân nặng đó nữa.

Photos 09/06/2017

😂😂😂😂 chuẩn luôn!!!

Photos 08/06/2017

Great! (Y)

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Address


Ho Chi Minh City
700000