11/07/2026
习静
作者: 汪曾棋
习静 (xíjìng)
习: luyện tập, hình thành thói quen.
静: tĩnh lặng.
→ 习静 = rèn luyện để tâm trở nên tĩnh lặng.
1.
静,是一种气质,也是一种修养。
Jìng, shì yì zhǒng qìzhì, yě shì yì zhǒng xiūyǎng.
2.
诸葛亮云:“非淡泊无以明志,非宁静无以致远。”
Zhūgě Liàng yún: “Fēi dànbó wú yǐ míng zhì, fēi níngjìng wú yǐ zhì yuǎn.”
3.
心浮气躁,是成不了大气候的。
Xīn fú qì zào, shì chéng bù liǎo dà qìhòu de.
4.
静是要经过锻炼的,古人叫做“习静”。
Jìng shì yào jīngguò duànliàn de, gǔrén jiàozuò “xí jìng”.
5.
唐人诗云:“山中习静朝观槿,松下清斋折露葵。”
Tángrén shī yún: “Shān zhōng xí jìng zhāo guān jǐn, sōng xià qīng zhāi zhé lù kuí.”
6.
“习静”可能是道家的一种功夫,习于安静确实是生活于扰攘的尘世中人所不易做到的。
“Xí jìng” kěnéng shì Dàojiā de yì zhǒng gōngfu, xí yú ānjìng quèshí shì shēnghuó yú rǎorǎng de chénshì zhōng rén suǒ bù yì zuòdào de.
7.
静,不是一味地孤寂,不闻世事。
Jìng, bù shì yíwèi de gūjì, bù wén shìshì.
8.
我很欣赏宋儒的诗:“万物静观皆自得,四时佳兴与人同。”
Wǒ hěn xīnshǎng Sòngrú de shī: “Wànwù jìng guān jiē zìdé, sìshí jiā xìng yǔ rén tóng.”
9.
唯静,才能观照万物,对于人间生活充满盎然的兴致。
Wéi jìng, cái néng guānzhào wànwù, duìyú rénjiān shēnghuó chōngmǎn àngrán de xìngzhì.
10.
静是顺乎自然,也是合乎人道的。
Jìng shì shùnhū zìrán, yě shì héhū réndào de.
TỪ VỰNG
1. 习静 (xíjìng)
习: luyện tập, hình thành thói quen.
静: tĩnh lặng.
→ 习静 = rèn luyện để tâm trở nên tĩnh lặng.
Ví dụ:
我每天都会习静二十分钟。
Wǒ měitiān dōu huì xíjìng èrshí fēnzhōng.
Mỗi ngày tôi đều dành 20 phút để rèn luyện sự tĩnh tâm.
2. 习于……
= Quen với..., có thói quen...
Ví dụ:
我已经习于早起了。
Wǒ yǐjīng xí yú zǎoqǐ le.
Tôi đã quen dậy sớm.
3. 所不易做到
Cấu trúc văn viết:
……是……所不易做到的
= là điều mà ... không dễ làm được.
Ví dụ:
坚持每天运动,是很多人所不易做到的。
Jiānchí měitiān yùndòng, shì hěn duō rén suǒ bù yì zuòdào de.
Kiên trì tập thể dục mỗi ngày là điều mà nhiều người không dễ làm được.
4. 扰攘的尘世 (rǎorǎng de chénshì)
Một cụm rất hay trong văn học:
扰攘: ồn ào, xô bồ.
尘世: thế gian, cõi đời.
→ 扰攘的尘世 = thế giới xô bồ, cuộc đời đầy náo nhiệt và bon chen.
Dịch
Tĩnh là một loại khí chất, cũng là một sự tu dưỡng.
Gia Cát Lượng từng nói: "Không thanh đạm thì không thể làm rõ chí hướng; không tĩnh lặng thì không thể vươn tới mục tiêu xa."
Người nóng nảy, tâm trí xao động thì khó có thể làm nên việc lớn.
Sự tĩnh lặng cần được rèn luyện. Người xưa gọi đó là "tập tĩnh" (习静).
Thơ đời Đường có câu:
"Trong núi tập tĩnh, sáng ngắm hoa mộc cận; dưới gốc thông ăn chay thanh đạm, hái rau quỳ còn đọng sương."
"Tập tĩnh" có lẽ là một phương pháp tu dưỡng của Đạo gia. Thật vậy, đối với những người đang sống giữa cuộc đời ồn ào, náo nhiệt, việc rèn cho mình quen với sự tĩnh lặng không hề dễ dàng.
Nhưng tĩnh không có nghĩa là sống cô độc, tách biệt hay không màng chuyện thế gian.
Tôi rất yêu thích câu thơ của các học giả Nho gia đời Tống:
"Lặng ngắm muôn vật, tự lòng thấy an nhiên; bốn mùa tươi đẹp, niềm vui cùng mọi người sẻ chia."
Chỉ khi tâm tĩnh lặng, con người mới có thể quan sát và thấu hiểu vạn vật, đồng thời giữ được niềm hứng thú chân thành đối với cuộc sống.
Tĩnh là thuận theo quy luật tự nhiên, cũng là phù hợp với đạo lý làm người.